Luận văn ThS Bùi Đức Minh: Quản lý phát triển mô hình cố vấn học tập tín chỉ ĐH Hải Dương

Tìm hiểu luận văn thạc sĩ về quản lý, phát triển mô hình cố vấn học tập trong đào tạo tín chỉ tại Đại học Hải Dương. Nội dung chi tiết, hữu ích cho quản lý giáo dục.

Chuyên ngành

Quản lý Giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

103
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH CỐ VẤN HỌC TẬP TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC

1.1. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Trên thế giới

1.2. Các khái niệm cơ bản

1.3. Một số vấn đề về cố vấn học tập và mô hình cố vấn học tập

1.3.1. Một số vấn đề về cố vấn học tập

1.3.2. Mô hình cố vấn học tập ở trường đại học

1.4. Một số vấn đề chung về đào tạo theo tín chỉ ở trường Đại học

1.4.1. Đặc điểm của học chế tín chỉ

1.4.2. Ưu điểm của đào tạo theo học chế tín chỉ

1.4.3. Nhược điểm của đào tạo học chế tín chỉ

1.4.4. Một số nội dung về đào tạo theo học chế tín chỉ

1.5. Quản lý phát triển mô hình quản lý hoạt động cố vấn học tập trong đào tạo theo tín chỉ ở trường đại học

1.5.1. Lập kế hoạch quản lý phát triển mô hình CVHT

1.5.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển mô hình CVHT

1.5.3. Chỉ đạo hoạt động CVHT

1.5.4. Kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện hoạt động CVHT

1.6. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH CỐ VẤN HỌC TẬP TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI DƯƠNG

2.1. Khái quát về Trường Đại học Hải Dương

2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển của nhà trường

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của nhà trường

2.2. Khái quát về khảo sát thực trạng

2.2.1. Mục đích khảo sát

2.2.2. Nội dung khảo sát

2.2.3. Đối tượng khảo sát

2.2.4. Thời gian khảo sát

2.3. Thực trạng mô hình cố vấn học tập trong đào tạo theo tín chỉ tại trường Đại học Hải Dương

2.4. Quản lý phát triển mô hình cố vấn học tập trong đào tạo theo học chế tín chỉ tại trường Đại học Hải Dương

2.5. Thực trạng lập kế hoạch phát triển mô hình cố vấn học tập theo học chế tín chỉ tại trường Đại học Hải Dương

2.6. Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển mô hình cố vấn học tập theo học chế tín chỉ tại trường đại học Hải Dương

2.7. Thực trạng công tác chỉ đạo hoạt động CVHT trong đào tạo theo học chế tín chỉ tại trường Đại học Hải Dương

2.8. Thực trạng quản lý hình thức cố vấn học tập

2.9. Thực trạng phương pháp quản lý cố vấn học tập

2.10. Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động cố vấn học tập

2.11. Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phát triển mô hình cố vấn học tập trong đào tạo theo tín chỉ ở trường Đại học Hải Dương

2.12. Đánh giá chung về thực trạng cố vấn học tập trong đào tạo theo học chế tín chỉ tại trường Đại học Hải Dương

2.12.1. Những điểm mạnh

2.12.2. Những điểm còn hạn chế

2.12.3. Nguyên nhân của thực trạng

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH CỐ VẤN HỌC TẬP TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI DƯƠNG

3.1. Cơ sở xuất phát và nguyên tắc

3.2. Đề xuất biện pháp

3.3. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giảng viên về công tác CVHT trong đào tạo theo tín chỉ

3.4. Xây dựng công cụ hỗ trợ triển khai và phát triển công tác cố vấn học tập

3.5. Biện pháp 3: Xây dựng chính sách hỗ trợ giảng viên làm Cố vấn học tập

3.6. Biện pháp 4: Triển khai công tác cố vấn học tập trong môi trường giáo dục cả ngày tại trường Đại học Hải Dương

3.7. Biện pháp 5: Tổng kết rút kinh nghiệm công tác cố vấn học tập ở trường ĐH theo từng năm học/khóa học

3.8. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.9. Khảo nghiệm tính cần thiết, khả thi của các biện pháp đề xuất

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tầm Quan Trọng Tại Sao Cần Phát Triển Mô Hình Cố Vấn Học Tập Đào Tạo Tín Chỉ ĐH Hải Dương

Giáo dục đại học đóng vai trò trung tâm trong sự phát triển đất nước, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Việc chuyển đổi từ niên chế sang hệ thống tín chỉ ĐH là xu thế tất yếu, mang lại nhiều ưu điểm vượt trội như tính mở, linh hoạt và hiệu quả cao cho người học. Trong bối cảnh này, vai trò của cố vấn học tập đại học trở nên đặc biệt quan trọng. Mỗi cố vấn là một "mắt xích" thiết yếu, kết nối sinh viên ĐH Hải Dương với chương trình đào tạo và nhà trường, góp phần vào thành công học tập và rèn luyện của sinh viên. Do đó, việc phát triển mô hình cố vấn học tập đào tạo tín chỉ ĐH Hải Dương là một yêu cầu cấp thiết để nâng cao chất lượng đào tạo ĐH.

Hệ thống tín chỉ đòi hỏi sinh viên phải chủ động hơn trong việc lựa chọn học phần, xây dựng kế hoạch học tập cá nhân. Sự phức tạp của khung chương trình đào tạo và yêu cầu về chuẩn đầu ra tín chỉ có thể khiến sinh viên bối rối. Lúc này, hỗ trợ học tập sinh viên thông qua tư vấn học tập ĐH là chìa khóa. Các hoạt động này giúp sinh viên nắm vững quy chế, định hướng chuyên ngành, phương pháp học tập, và phát triển kỹ năng mềm sinh viên. Hỗ trợ không chỉ dừng lại ở học thuật mà còn mở rộng sang định hướng nghề nghiệp sinh viên và nâng cao khả năng quản lý học tập sinh viên. Việc phát triển mô hình giáo dục này là cần thiết.

Tại các trường đại học trên thế giới, hoạt động cố vấn học tập đã được triển khai chuyên nghiệp. Hoa Kỳ là nơi tiên phong, với các mô hình cố vấn sinh viên đa dạng. Các nghiên cứu nhấn mạnh công tác cố vấn là điều kiện hiệu quả giúp sinh viên phát triển trí tuệ, nhân cách và xã hội (Crockett, 1985, dẫn theo Martin, 2004, tr. 5). Ở Việt Nam, các trường đại học cũng đang tích cực triển khai, nhưng vẫn còn nhiều thách thức. Điều này đặc biệt đúng tại Đại học Hải Dương, nơi cần một cách tiếp cận toàn diện để tối ưu hóa quy trình cố vấn học tập và đảm bảo hiệu quả cố vấn học tập. Việc nghiên cứu và thiết kế mô hình cố vấn phù hợp với đặc thù của trường là một bước đi chiến lược. Mục tiêu là cải thiện chất lượng đào tạo và mang lại lợi ích tối đa cho người học. Luận văn của Bùi Đức Minh (2016) đã xác định rõ lý do chọn đề tài nghiên cứu vấn đề này tại ĐH Hải Dương, khẳng định sự cần thiết của việc quản lý phát triển mô hình cố vấn học tập đào tạo tín chỉ ĐH Hải Dương.

1.1. Hệ thống tín chỉ Đặc trưng và yêu cầu mới đối với sinh viên ĐH Hải Dương

Hệ thống tín chỉ ĐH là phương thức đào tạo hiện đại, có những đặc trưng cơ bản khác biệt so với niên chế. Một trong những điểm nổi bật là tính liên thông, tính chủ động, tính khoa học và tính linh hoạt. Sinh viên có quyền chủ động chọn lựa môn học, xây dựng kế hoạch học tập phù hợp với điều kiện cá nhân (Dẫn theo tài liệu gốc). Điều này tạo ra sự mềm dẻo, cho phép sinh viên thay đổi chuyên ngành hoặc rút ngắn thời gian học tập. Tuy nhiên, tính chủ động này cũng đặt ra nhiều yêu cầu mới cho sinh viên ĐH Hải Dương. Sinh viên cần có khả năng tự quản lý học tập sinh viên tốt, tự tìm hiểu về khung chương trình đào tạo, các quy định về chuẩn đầu ra tín chỉ, và cách thức đăng ký học phần. Thiếu sự định hướng, sinh viên dễ mất phương hướng, lựa chọn sai lộ trình, dẫn đến chậm tiến độ hoặc ảnh hưởng đến chất lượng học tập. Do đó, sự hỗ trợ từ cố vấn học tập đại học là cực kỳ cần thiết để sinh viên có thể thích nghi và phát huy tối đa tiềm năng trong môi trường đào tạo tín chỉ đại học.

1.2. Vai trò cố vấn học tập đại học Hỗ trợ sinh viên quản lý học tập hiệu quả

Cố vấn học tập đại học giữ vai trò then chốt trong hệ thống tín chỉ ĐH, đặc biệt tại các trường như Đại học Hải Dương. Cố vấn không chỉ là người am tường quy trình đào tạo mà còn là người tư vấn học tập ĐH, hỗ trợ sinh viên tự nhận thức về khả năng, lựa chọn học phần, và xây dựng kế hoạch học tập để đạt mục tiêu tốt nghiệp và định hướng nghề nghiệp sinh viên. Theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT, vai trò của cố vấn học tập được nêu rõ trong điều lệ đăng ký học phần, nhấn mạnh sự cần thiết của cố vấn trong việc xác nhận khối lượng học tập (Dẫn theo tài liệu gốc). Nhiệm vụ chính của cố vấn bao gồm tư vấn về chuẩn đầu ra tín chỉ, khung chương trình đào tạo, phương pháp học tập, nghiên cứu khoa học, cũng như giải quyết các khó khăn cá nhân của sinh viên. Mục tiêu là giúp sinh viên trưởng thành trong môi trường đại học, nâng cao hiệu quả cố vấn học tập và tối ưu hóa quản lý học tập sinh viên. Đây là yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng đào tạo ĐH.

II. Thách Thức Hiện Tại Thực Trạng Cố Vấn Học Tập Đào Tạo Tín Chỉ Ở ĐH Hải Dương

Mặc dù vai trò của cố vấn học tập đại học trong đào tạo tín chỉ đại học đã được nhận thức, thực trạng tại Đại học Hải Dương vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế và bất cập. Luận văn của Bùi Đức Minh (2016) chỉ rõ rằng mô hình cố vấn học tập đã được triển khai nhưng công tác chỉ đạo, quản lý và tổ chức thực hiện vẫn chưa đạt hiệu quả tối ưu. Một trong những thách thức lớn là sự thiếu đồng bộ trong quy trình cố vấn học tập và việc thiếu các chính sách cố vấn học tập hỗ trợ đủ mạnh mẽ cho giảng viên cố vấn. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả cố vấn học tập và chất lượng hỗ trợ học tập sinh viên.

Thực trạng cho thấy, giảng viên cố vấn thường xuyên bị "quá tải" với nhiều nhiệm vụ hành chính thay vì tập trung vào chuyên môn tư vấn học tập ĐHđịnh hướng nghề nghiệp sinh viên. Nhiều trường đại học ở Việt Nam, bao gồm Đại học Hải Dương, gặp phải khó khăn về nguồn nhân lực, cơ sở vật chất và kinh phí. Điều này khiến cho công tác cố vấn học tập chưa được đánh giá đúng vai trò, chức năng và nhiệm vụ, dẫn đến việc quản lý học tập sinh viên chưa thực sự hiệu quả. Thêm vào đó, việc thiếu kinh nghiệm cố vấn học tập chuyên sâu và sự chưa rõ ràng trong việc thiết kế mô hình cố vấn cũng là những rào cản lớn.

Cụ thể, việc lập kế hoạch phát triển mô hình cố vấn học tập đào tạo tín chỉ ĐH Hải Dương còn mang tính hình thức, chưa đi sâu vào chi tiết. Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch, chỉ đạo hoạt động cố vấn học tập và kiểm tra, đánh giá mô hình cố vấn cũng chưa được thực hiện một cách chặt chẽ. Kết quả là, sinh viên ĐH Hải Dương chưa nhận được sự hỗ trợ cần thiết để tận dụng tối đa ưu điểm của hệ thống tín chỉ ĐH. Điều này ảnh hưởng đến khả năng hoàn thành khung chương trình đào tạo và đạt chuẩn đầu ra tín chỉ theo kỳ vọng.

Những hạn chế này đòi hỏi Đại học Hải Dương cần có những biện pháp toàn diện để cải thiện chất lượng đào tạophát triển mô hình cố vấn học tập đào tạo tín chỉ ĐH Hải Dương một cách bài bản hơn. Việc khắc phục những điểm yếu trong công tác quản lý và triển khai là chìa khóa để nâng cao hiệu quả cố vấn học tập, đảm bảo chất lượng đào tạo ĐH và sự thành công của sinh viên trong môi trường học tập theo tín chỉ.

2.1. Hạn chế trong quy trình cố vấn học tập Thực trạng ĐH Hải Dương

Thực trạng tại Đại học Hải Dương cho thấy quy trình cố vấn học tập vẫn còn nhiều hạn chế, chưa thực sự phát huy tối đa hiệu quả cố vấn học tập. Theo khảo sát từ luận văn của Bùi Đức Minh (2016), việc lập kế hoạch phát triển mô hình cố vấn học tập tại trường còn chưa cụ thể, thiếu các bước rõ ràng để triển khai mô hình cố vấn một cách bài bản. Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch cũng gặp nhiều vướng mắc, dẫn đến việc giảng viên cố vấn chưa được trang bị đầy đủ công cụ và hướng dẫn. Các hoạt động chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá mô hình cố vấn chưa được thực hiện thường xuyên và chặt chẽ. Điều này làm giảm khả năng hỗ trợ học tập sinh viên một cách kịp thời và toàn diện. Hậu quả là, nhiều sinh viên ĐH Hải Dương chưa nhận được tư vấn học tập ĐH hiệu quả, đặc biệt trong việc lựa chọn học phần phù hợp với khung chương trình đào tạochuẩn đầu ra tín chỉ, ảnh hưởng đến quản lý học tập sinh viên và kết quả học tập chung.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả cố vấn học tập Giảng viên cố vấn và chính sách hỗ trợ

Hiệu quả cố vấn học tập tại Đại học Hải Dương chịu ảnh hưởng sâu sắc từ nhiều yếu tố, đặc biệt là năng lực của đội ngũ giảng viên cố vấn và sự thiếu hụt chính sách cố vấn học tập phù hợp. Luận văn của Bùi Đức Minh (2016) chỉ ra rằng đội ngũ cố vấn chưa được trang bị đầy đủ kinh nghiệm cố vấn học tập và các kỹ năng chuyên môn cần thiết để thực hiện tốt nhiệm vụ tư vấn học tập ĐHđịnh hướng nghề nghiệp sinh viên. Nhiều giảng viên vẫn coi công tác cố vấn là nhiệm vụ kiêm nhiệm, chưa được đầu tư xứng đáng về thời gian và nguồn lực. Bên cạnh đó, các chính sách cố vấn học tập hỗ trợ cho giảng viên cố vấn như chế độ khen thưởng, công nhận đóng góp còn hạn chế. Điều này làm giảm động lực và sự nhiệt huyết của đội ngũ. Ngoài ra, nhận thức của sinh viên ĐH Hải Dương về vai trò của cố vấn cũng chưa cao, dẫn đến sự tương tác giữa sinh viên và cố vấn còn chưa thường xuyên. Để cải thiện chất lượng đào tạo, cần tập trung giải quyết những yếu tố cốt lõi này.

III. Cách Nâng Cao Hiệu Quả Phát Triển Mô Hình Cố Vấn Học Tập Chuyên Nghiệp

Để phát triển mô hình cố vấn học tập đào tạo tín chỉ ĐH Hải Dương đạt hiệu quả cao, cần áp dụng các biện pháp quản lý toàn diện và chuyên nghiệp. Biện pháp đầu tiên là nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giảng viên cố vấn về tầm quan trọng của công tác cố vấn học tập đại học trong đào tạo tín chỉ đại học. Điều này bao gồm việc quán triệt sâu rộng các văn bản quy định của Bộ GD&ĐT và của trường về hệ thống tín chỉ ĐH và vai trò của cố vấn. Sự thay đổi nhận thức sẽ tạo nền tảng vững chắc cho việc triển khai mô hình cố vấn một cách đồng bộ và hiệu quả. Việc này đòi hỏi các buổi tập huấn, hội thảo chuyên đề về kinh nghiệm cố vấn học tập để giảng viên cố vấn nắm bắt được các phương pháp tư vấn học tập ĐH hiệu quả nhất.

Việc thiết kế mô hình cố vấn cần được thực hiện dựa trên các nguyên tắc khoa học và thực tiễn, có tính đến đặc thù của Đại học Hải Dương. Mô hình phải phản ánh rõ bản chất, cấu trúc, chức năng, đặc điểm và cơ chế vận hành của hoạt động cố vấn học tập, phù hợp với yêu cầu của đào tạo tín chỉ đại học. Điều này bao gồm việc xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, quyền hạn của cố vấn học tập, cũng như quy trình làm việc cụ thể. Mục tiêu là giúp sinh viên ĐH Hải Dương dễ dàng hơn trong việc lựa chọn học phần, xây dựng kế hoạch học tập cá nhân và định hướng nghề nghiệp sinh viên.

Tiếp theo, việc xây dựng các công cụ hỗ trợ là không thể thiếu để nâng cao hiệu quả cố vấn học tập. Các công cụ này có thể bao gồm sổ tay cố vấn học tập, hệ thống phần mềm quản lý thông tin sinh viên, lịch tiếp sinh viên công khai, và các kênh liên lạc đa dạng (điện thoại, email). Các công cụ này giúp cán bộ cố vấn học vụgiảng viên cố vấn thực hiện nhiệm vụ một cách thuận tiện và hiệu quả hơn, đồng thời tạo điều kiện cho sinh viên ĐH Hải Dương dễ dàng tiếp cận sự hỗ trợ. Mục tiêu cuối cùng là cải thiện chất lượng đào tạo và đảm bảo quản lý học tập sinh viên một cách chặt chẽ.

Bên cạnh đó, việc xây dựng và ban hành các chính sách cố vấn học tập khuyến khích, hỗ trợ giảng viên cố vấn cũng vô cùng quan trọng. Các chính sách này cần cụ thể hóa chế độ làm việc, quyền lợi và trách nhiệm, cũng như cơ chế khen thưởng, công nhận cho những đóng góp của họ. Điều này sẽ tạo động lực mạnh mẽ cho đội ngũ giảng viên cố vấn tham gia tích cực vào công tác cố vấn, từ đó góp phần vào việc phát triển mô hình cố vấn học tập đào tạo tín chỉ ĐH Hải Dương một cách bền vững.

3.1. Xây dựng công cụ hỗ trợ Thiết kế mô hình cố vấn phù hợp

Việc thiết kế mô hình cố vấn hiệu quả đòi hỏi sự đầu tư vào các công cụ hỗ trợ. Các công cụ này giúp chuẩn hóa quy trình cố vấn học tập và tạo điều kiện thuận lợi cho giảng viên cố vấn cũng như cán bộ cố vấn học vụ. Cần xây dựng một "Sổ tay cố vấn học tập" chi tiết, cung cấp thông tin về khung chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra tín chỉ, quy chế đào tạo và các quy định khác của Đại học Hải Dương. Đồng thời, việc triển khai mô hình cố vấn cần tích hợp công nghệ thông tin. Phát triển hoặc áp dụng hệ thống phần mềm quản lý thông tin sinh viên, cho phép cố vấn dễ dàng truy cập lịch sử học tập, tiến độ, và các vấn đề cần hỗ trợ học tập sinh viên. Cần có lịch tiếp sinh viên công khai và đa dạng các kênh liên lạc như email, điện thoại để sinh viên ĐH Hải Dương có thể tiếp cận sự hỗ trợ mọi lúc. Các công cụ này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả cố vấn học tập mà còn góp phần vào việc cải thiện chất lượng đào tạo tổng thể.

3.2. Đào tạo bồi dưỡng cán bộ cố vấn học vụ Nâng cao năng lực chuyên môn

Năng lực chuyên môn của đội ngũ giảng viên cố vấncán bộ cố vấn học vụ là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả cố vấn học tập. Để phát triển mô hình cố vấn học tập tại Đại học Hải Dương một cách bền vững, cần tập trung vào công tác đào tạo và bồi dưỡng định kỳ. Các chương trình tập huấn cần trang bị cho cố vấn kinh nghiệm cố vấn học tập thực tiễn, kỹ năng lắng nghe, thấu hiểu, và giải quyết vấn đề. Nội dung đào tạo bao gồm kiến thức chuyên sâu về hệ thống tín chỉ ĐH, các quy định mới, phương pháp tư vấn học tập ĐH, và cách thức định hướng nghề nghiệp sinh viên. Ngoài ra, cần chú trọng phát triển kỹ năng mềm sinh viên cho đội ngũ cố vấn, giúp họ tạo dựng mối quan hệ tin cậy với sinh viên ĐH Hải Dương. Việc này không chỉ nâng cao năng lực cá nhân mà còn thúc đẩy sự chuyên nghiệp hóa toàn bộ công tác cố vấn, từ đó cải thiện chất lượng đào tạo và đóng góp vào sự thành công của phát triển mô hình giáo dục của trường.

IV. Giải Pháp Toàn Diện Triển Khai Chính Sách Hỗ Trợ Cố Vấn Học Tập Tại ĐH Hải Dương

Để phát triển mô hình cố vấn học tập đào tạo tín chỉ ĐH Hải Dương một cách bền vững, việc xây dựng và triển khai mô hình cố vấn cần đi đôi với các chính sách cố vấn học tập hỗ trợ toàn diện. Nhà trường cần ban hành các quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ, quyền lợi và trách nhiệm của giảng viên cố vấncán bộ cố vấn học vụ. Luận văn của Bùi Đức Minh (2016) đã đề xuất việc xây dựng chính sách hỗ trợ giảng viên cố vấn là biện pháp quan trọng. Các chính sách này không chỉ bao gồm việc công nhận giờ làm cố vấn là giờ chuẩn giảng dạy mà còn cần có các chế độ ưu đãi, khen thưởng phù hợp, tạo động lực để đội ngũ tham gia tích cực vào công tác cố vấn học tập đại học.

Ngoài ra, cần khuyến khích và tạo điều kiện cho giảng viên cố vấn tham gia các khóa đào tạo nâng cao kinh nghiệm cố vấn học tập, cập nhật kiến thức về hệ thống tín chỉ ĐH và các phương pháp tư vấn học tập ĐH hiện đại. Việc này giúp họ không chỉ am hiểu chuyên môn mà còn phát triển kỹ năng mềm sinh viên cần thiết để tương tác hiệu quả với sinh viên ĐH Hải Dương. Mục tiêu là biến mỗi giảng viên cố vấn thành một chuyên gia hỗ trợ học tập sinh viên thực thụ, không chỉ về học thuật mà còn về định hướng nghề nghiệp sinh viên và giải quyết các vấn đề cá nhân.

Việc triển khai mô hình cố vấn cần được thực hiện trong môi trường giáo dục toàn diện của Đại học Hải Dương. Điều này có nghĩa là công tác cố vấn không chỉ giới hạn trong các buổi làm việc chính thức mà còn tích hợp vào các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ, và các sự kiện của trường. Mục đích là tạo ra một môi trường mở, thân thiện, nơi sinh viên ĐH Hải Dương cảm thấy thoải mái khi tìm kiếm sự tư vấn học tập ĐH. Quy trình này cần được quản lý học tập sinh viên chặt chẽ, từ khâu lập kế hoạch đến tổ chức và kiểm tra.

Cuối cùng, việc thường xuyên đánh giá mô hình cố vấn và tổng kết rút kinh nghiệm là không thể thiếu. Các chính sách cố vấn học tập cần được điều chỉnh linh hoạt dựa trên phản hồi từ sinh viên, giảng viên và cán bộ quản lý. Điều này đảm bảo rằng mô hình cố vấn sinh viên luôn phù hợp với thực tiễn, tối ưu hóa hiệu quả cố vấn học tập và góp phần vào việc cải thiện chất lượng đào tạo tổng thể của nhà trường. Chỉ khi đó, việc phát triển mô hình cố vấn học tập đào tạo tín chỉ ĐH Hải Dương mới thực sự mang lại giá trị bền vững.

4.1. Chính sách hỗ trợ giảng viên cố vấn Khuyến khích tham gia

Để thúc đẩy giảng viên cố vấn tích cực tham gia vào việc phát triển mô hình cố vấn học tập tại Đại học Hải Dương, cần có các chính sách cố vấn học tập rõ ràng và hấp dẫn. Các chính sách này bao gồm việc quy định giờ làm cố vấn học tập được tính vào định mức giờ chuẩn giảng dạy, đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của giảng viên. Cần xây dựng cơ chế khen thưởng, công nhận xứng đáng những đóng góp của giảng viên cố vấn trong việc hỗ trợ học tập sinh viên, tư vấn học tập ĐHđịnh hướng nghề nghiệp sinh viên. Ngoài ra, nhà trường cần tạo điều kiện cho giảng viên tham gia các khóa đào tạo nâng cao kinh nghiệm cố vấn học tập, cập nhật kiến thức về hệ thống tín chỉ ĐHkhung chương trình đào tạo. Mục tiêu là xây dựng đội ngũ cố vấn chuyên nghiệp, nhiệt tình, góp phần nâng cao hiệu quả cố vấn học tậpchất lượng đào tạo ĐH cho sinh viên ĐH Hải Dương.

4.2. Triển khai cố vấn học tập trong môi trường giáo dục Quy trình và kế hoạch

Việc triển khai mô hình cố vấn học tập hiệu quả tại Đại học Hải Dương đòi hỏi một quy trình cố vấn học tập rõ ràng và kế hoạch thực hiện chi tiết. Kế hoạch này cần xác định các bước cụ thể từ việc phân công giảng viên cố vấn cho từng nhóm sinh viên ĐH Hải Dương, đến việc tổ chức các buổi tư vấn học tập ĐH định kỳ và đột xuất. Cần xây dựng hệ thống quản lý thông tin sinh viên để cố vấn dễ dàng theo dõi tiến độ học tập, chuẩn đầu ra tín chỉ và các vấn đề phát sinh. Ngoài ra, việc tích hợp hoạt động cố vấn vào môi trường giáo dục toàn diện, bao gồm các hoạt động ngoại khóa và đoàn thể, sẽ giúp hỗ trợ học tập sinh viên một cách tự nhiên và liên tục. Quản lý học tập sinh viên cần được thực hiện thông qua việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá mô hình cố vấn định kỳ. Mục tiêu là đảm bảo mọi sinh viên ĐH Hải Dương đều nhận được sự hỗ trợ cần thiết, góp phần vào phát triển mô hình giáo dục toàn diện của trường.

V. Đánh Giá Cải Tiến Kết Quả Triển Khai Mô Hình Cố Vấn Học Tập Tín Chỉ

Để đảm bảo phát triển mô hình cố vấn học tập đào tạo tín chỉ ĐH Hải Dương một cách bền vững và hiệu quả, công tác đánh giá mô hình cố vấn và cải tiến liên tục là yếu tố then chốt. Luận văn của Bùi Đức Minh (2016) đã đề xuất biện pháp "Tổng kết rút kinh nghiệm công tác cố vấn học tập ở trường ĐH theo từng năm học/khóa học". Việc này bao gồm việc khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đã đề xuất thông qua khảo sát ý kiến từ cán bộ quản lý, giảng viên cố vấnsinh viên ĐH Hải Dương. Mục đích là thu thập phản hồi đa chiều để nhận diện những điểm mạnh, điểm yếu trong quy trình cố vấn học tập và các chính sách cố vấn học tập hiện hành.

Quá trình đánh giá mô hình cố vấn cần được thực hiện một cách khoa học, sử dụng các phương pháp định lượng và định tính. Các chỉ số đánh giá có thể bao gồm tỷ lệ sinh viên được cố vấn, mức độ hài lòng của sinh viên ĐH Hải Dương về dịch vụ tư vấn học tập ĐH, sự cải thiện trong kết quả học tập và tỷ lệ hoàn thành khung chương trình đào tạo đúng hạn. Đồng thời, cần đánh giá năng lực và kinh nghiệm cố vấn học tập của đội ngũ giảng viên cố vấn, cũng như mức độ hiệu quả của các công cụ và chính sách cố vấn học tập đã được triển khai mô hình cố vấn.

Kết quả đánh giá mô hình cố vấn là cơ sở quan trọng để đưa ra các điều chỉnh kịp thời, nhằm cải thiện chất lượng đào tạo và nâng cao hiệu quả cố vấn học tập. Ví dụ, nếu sinh viên ĐH Hải Dương gặp khó khăn trong việc định hướng nghề nghiệp sinh viên, nhà trường cần xem xét bổ sung các buổi tư vấn chuyên sâu hoặc hợp tác với các doanh nghiệp. Nếu giảng viên cố vấn thiếu kỹ năng mềm sinh viên trong giao tiếp, cần tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên biệt. Quá trình cải tiến liên tục giúp mô hình cố vấn sinh viên trở nên linh hoạt, thích ứng với nhu cầu thay đổi của sinh viên và thị trường lao động.

Việc phát triển mô hình cố vấn học tập đào tạo tín chỉ ĐH Hải Dương không chỉ dừng lại ở việc triển khai mà còn là một chu trình không ngừng nghỉ của đánh giá, học hỏi và điều chỉnh. Điều này đảm bảo rằng Đại học Hải Dương luôn cung cấp một môi trường học tập đào tạo tín chỉ đại học chất lượng cao, hỗ trợ tối đa cho sự phát triển toàn diện của sinh viên.

5.1. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của biện pháp Đánh giá mô hình cố vấn

Để đảm bảo các biện pháp phát triển mô hình cố vấn học tập mang tính thực tiễn và hiệu quả, việc khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi là vô cùng quan trọng. Công tác đánh giá mô hình cố vấn cần được tiến hành thông qua việc thu thập ý kiến từ các nhóm đối tượng liên quan: cán bộ quản lý, giảng viên cố vấn, và đặc biệt là sinh viên ĐH Hải Dương. Sử dụng phiếu khảo sát, phỏng vấn sâu để nắm bắt quan điểm về mức độ cần thiết của từng biện pháp, từ việc nâng cao nhận thức, xây dựng công cụ, đến việc ban hành chính sách cố vấn học tập. Đồng thời, đánh giá khả năng thực hiện các biện pháp đó trong điều kiện thực tế của Đại học Hải Dương về nguồn lực, kinh phí và nhân sự. Kết quả khảo nghiệm sẽ cung cấp bằng chứng cụ thể để khẳng định tính khoa học và ứng dụng của các giải pháp, từ đó tối ưu hóa quy trình cố vấn học tập và góp phần cải thiện chất lượng đào tạo. Điều này là nền tảng vững chắc để triển khai mô hình cố vấn thành công.

5.2. Tổng kết rút kinh nghiệm Cải thiện chất lượng đào tạo và mô hình

Tổng kết và rút kinh nghiệm định kỳ là hoạt động không thể thiếu để liên tục cải thiện chất lượng đào tạo và tối ưu hóa mô hình cố vấn sinh viên. Sau mỗi năm học hoặc khóa học, Đại học Hải Dương cần tổ chức các hội nghị, hội thảo để toàn thể cán bộ, giảng viên cố vấn và đại diện sinh viên ĐH Hải Dương cùng nhìn lại quá trình triển khai mô hình cố vấn. Phân tích các dữ liệu về hiệu quả cố vấn học tập, mức độ hỗ trợ học tập sinh viên và sự phát triển kỹ năng mềm sinh viên được cung cấp. Xác định những điểm đã làm tốt, những mặt còn hạn chế và nguyên nhân của chúng. Từ đó, đưa ra các điều chỉnh cần thiết trong quy trình cố vấn học tập, chính sách cố vấn học tập và nội dung tư vấn học tập ĐH. Quá trình này giúp nhà trường học hỏi từ thực tiễn, điều chỉnh thiết kế mô hình cố vấn để phù hợp hơn với nhu cầu của người học và yêu cầu của hệ thống tín chỉ ĐH, đảm bảo chất lượng đào tạo ĐH luôn được duy trì và nâng cao.

VI. Tổng Kết Hướng Đi Mới Cho Phát Triển Mô Hình Cố Vấn Học Tập Bền Vững

Phát triển mô hình cố vấn học tập đào tạo tín chỉ ĐH Hải Dương không chỉ là một dự án mà là một chiến lược dài hạn nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ĐH và sự thành công của sinh viên ĐH Hải Dương. Bài viết đã phân tích tầm quan trọng của cố vấn học tập đại học trong bối cảnh hệ thống tín chỉ ĐH, chỉ ra những thách thức hiện tại và đề xuất các biện pháp quản lý, triển khai mô hình cố vấn một cách toàn diện. Từ việc nâng cao nhận thức, xây dựng công cụ, đào tạo đội ngũ giảng viên cố vấn, đến việc ban hành chính sách cố vấn học tập và liên tục đánh giá mô hình cố vấn, tất cả đều hướng tới mục tiêu tối ưu hóa hiệu quả cố vấn học tập.

Để đảm bảo sự bền vững, mô hình cố vấn sinh viên tại Đại học Hải Dương cần tiếp tục được nghiên cứu và cải tiến. Cần xây dựng một hệ thống cố vấn tích hợp, nơi cán bộ cố vấn học vụ, giảng viên cố vấn và các phòng ban chức năng phối hợp chặt chẽ. Việc này giúp hỗ trợ học tập sinh viên không chỉ trong việc hoàn thành khung chương trình đào tạo và đạt chuẩn đầu ra tín chỉ, mà còn trong định hướng nghề nghiệp sinh viên và phát triển toàn diện kỹ năng mềm sinh viên. Các kinh nghiệm cố vấn học tập từ các trường đại học tiên tiến trên thế giới và trong nước cần được học hỏi và áp dụng linh hoạt.

Tương lai của phát triển mô hình cố vấn học tập đào tạo tín chỉ ĐH Hải Dương nằm ở khả năng thích ứng và đổi mới. Nhà trường cần chủ động đầu tư vào công nghệ để xây dựng hệ thống tư vấn học tập ĐH thông minh, cá nhân hóa cho từng sinh viên. Điều này không chỉ giảm tải cho đội ngũ cố vấn mà còn cung cấp sự hỗ trợ tức thời, hiệu quả. Việc khuyến khích sinh viên ĐH Hải Dương chủ động tham gia vào quá trình cố vấn cũng rất quan trọng, thông qua các kênh phản hồi và hoạt động cộng đồng. Chỉ khi có sự chung tay của toàn bộ hệ thống – từ lãnh đạo, giảng viên đến sinh viên – thì mô hình cố vấn học tập mới thực sự phát huy hết tiềm năng, góp phần vào sự phát triển vững mạnh của Đại học Hải Dương và nền giáo dục nước nhà.

6.1. Hướng phát triển bền vững của mô hình cố vấn sinh viên

Để đạt được sự phát triển bền vững, mô hình cố vấn sinh viên tại Đại học Hải Dương cần tập trung vào ba trụ cột chính: cá nhân hóa, công nghệ hóa và cộng đồng hóa. Cá nhân hóa trong tư vấn học tập ĐH nghĩa là mỗi sinh viên ĐH Hải Dương nhận được sự hỗ trợ phù hợp với nhu cầu và năng lực riêng. Công nghệ hóa bao gồm việc ứng dụng các phần mềm quản lý, hệ thống AI để tự động hóa một số quy trình quản lý học tập sinh viên, cung cấp thông tin kịp thời về khung chương trình đào tạochuẩn đầu ra tín chỉ. Cộng đồng hóa là việc xây dựng một môi trường nơi sinh viên ĐH Hải Dương có thể hỗ trợ lẫn nhau, cùng với sự hướng dẫn của giảng viên cố vấn. Đồng thời, cần thường xuyên đánh giá mô hình cố vấn để điều chỉnh, học hỏi từ các kinh nghiệm cố vấn học tập trong và ngoài nước, từ đó cải thiện chất lượng đào tạo và duy trì hiệu quả cố vấn học tập dài hạn.

6.2. Khuyến nghị để nâng cao chất lượng đào tạo ĐH Hải Dương

Để nâng cao chất lượng đào tạo ĐH tại Đại học Hải Dương, có một số khuyến nghị quan trọng. Thứ nhất, Bộ Giáo dục và Đào tạo cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về hệ thống tín chỉ ĐH và vai trò của cố vấn học tập đại học, đồng thời tăng cường nguồn lực cho các trường. Thứ hai, Ban Giám hiệu Đại học Hải Dương cần ưu tiên phát triển mô hình cố vấn học tập đào tạo tín chỉ ĐH Hải Dương bằng cách đầu tư vào cơ sở vật chất, công nghệ, và đặc biệt là nguồn nhân lực. Cần xây dựng chính sách cố vấn học tập rõ ràng, công bằng để khuyến khích giảng viên cố vấn tham gia tích cực. Cuối cùng, bản thân các giảng viên cố vấn cần chủ động nâng cao kinh nghiệm cố vấn học tập, cập nhật kiến thức, và phát triển kỹ năng mềm sinh viên để thực hiện tốt nhiệm vụ hỗ trợ học tập sinh viênđịnh hướng nghề nghiệp sinh viên. Việc này không chỉ giúp sinh viên ĐH Hải Dương phát triển toàn diện mà còn đảm bảo hiệu quả cố vấn học tập và danh tiếng của nhà trường.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý phát triển mô hình cố vấn học tập trong đào tạo theo học chế tín chỉ tại trường đại học hải dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH CỐ VẤN HỌC TẬP TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 1. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề 1. Trên thế giới Nghiên cứu về cố vấn học tập (CVHT) trở thành một trong những lĩnh vực quan trọng mà nhiều học giả trên thế giới đã và đang tiếp tục thực hiện. Theo nghiên cứu của Tổ công tác Giáo dục Hoa Kỳ năm 1988, để có các chương trình và các khóa học trở nên mạch lạc và quan trọng đối với sinh viên đòi hỏi phải có cố vấn học tập.

Cố vấn chính là sự gắn kết, nối kết các bộ phận thành một tổng thể. CVHT tăng cường gắn kết, giúp đảm bảo thành công trong học tập, làm nên sự khác biệt trong cuộc sống của học sinh. Cả học sinh và phụ huynh đều mong đợi và đánh giá cao điều này. Mặc dù hầu hết các giáo viên - CVHT không tham gia hàng ngày vào công tác cố vấn, nhưng các trường có vai trò rất quan trọng trong việc hỗ trợ các nguồn lực cho giáo viên, như tạo điều kiện về thời gian, công nhận các giảng viên và nhân viên tích cực thông qua hệ thống khen thưởng của trường ĐH.

Nghiên cứu của Kuh, Kinzie, Schuh, Whitt (2005) và Pascarella và Terenzini (2005) đã nhấn manh về tầm quan trọng của việc hướng dẫn những kinh nghiệm học tập bên ngoài lớp học cho sinh viên. Theo Crockett (1985), công tác CVHT được xem là một trong những điều kiện hiệu quả nhất, giúp cho sự phát triển của sinh viên về trí tuệ, nhân cách và xã hội. Một cách cụ thể hơn, Crockett cho rằng: "Công tác CVHT là một tiến trình trợ giúp sinh viên sáng rõ trong việc lựa chọn các mục tiêu nghề nghiệp, mục tiêu cuộc sống; đồng thời giúp sinh viên phát triển các kế hoạch học tập, nhằm thực hiện các mục tiêu đó" (dẫn theo Martin, 2004, tr. 5 download by : skknchat@gmail.com Nghiên cứu về hoạt động của CVHT trên thực tế cũng có thể tính từ đầu những năm 1960 khi các nghiên cứu của Chickering (1969), Erikson (1963), janford (1967) (trích theo Daller, 1997) Jean Piaget (1896-1980), Benjamin Bloom (1956), v.

lần lượt được công bố. Các lý thuyết này đã giúp cho việc tư vấn của CVHT trở nên dễ dàng hơn, đồng thời công việc CVHT được đẩy lên một bước chuyên nghiệp hơn. Hoa Kỳ được coi là nơi đầu tiên hình thành hoạt động CVHT trong trường ĐH, sau đó ở Anh, Úc và một số nước châu Âu và châu Á. Để tiếp cận với hoạt động của CVHT, các nghiên cứu vận dụng các lý thuyết ứng dụng trong giáo dục, quản lý và trong tham vấn.

Các lý thuyết này giúp cho các CVHT tiếp cận với sinh viên một cách toàn diện. Xét từ góc độ giáo dục, quá trình xã hội hóa cá nhân liên quan đến vấn đề tôn giáo, sắc tộc, giới tính, phân tầng xã hội, vấn đề người khuyết tật, người đồng tính.đã làm đa dạng hóa các nhóm sinh viên, chúng đòi hòi các CVHT không thể không lưu ý khi cố vấn cho sinh viên (King, 2005; McKewen, 2003). Trong lĩnh vực CVHT, các lý thuyết phát triển con người (còn được gọi là các lý thuyết phát triển sinh viên) có thể được đặt vào một trong ba khía cạnh phát triển ở người học, như lý thuyết hình thành bản sắc xã hội, lý thuyết phát triển nhận thức và lý thuyết phát triển về nhân cách - nghề nghiệp (Strange, 2004; King, 2000). Có nhiều mô hình CVHT khác nhau, tùy theo quan điểm của các nhà nghiên cứu.

Trên thế giới, có một sổ mô hình CVHT trong các trường ĐH đã được áp dụng nhằm có những tác động tích cực đến việc học tập của người học. Trong khuôn khổ của luận văn này, chúng tôi tập trung làm rõ một số mô hình CVHT theo quan điểm tổ chức quản lý. Các mô hình CVHT này được áp dụng trong nhiều trường ĐH trên thế giới (chủ yếu trong các trường ĐH ở Mỹ). Parđee (2000), Habley (1983, 2004) nghiên cứu hoạt động cùa CVHT trong các trường ĐH chủ yếu ở Mỹ đã phân loại 3 dạng mô hình CVHT như sau: Mô hình phi tập trung (mô hình có sự phân cấp), Mô hình tập trung và Mô 6 download by : skknchat@gmail.com hình chia sẻ (dẫn theo Roger Gabb, 2007; Margaret c.

Trong mô hình có sự phân cấp, hoạt động CVHT được thực hiện bời các giảng viên và nhân viên trong các khoa; ở mô hình tập trung, toàn bộ hoạt động CVHT được diễn ra ở các đơn vị, trung tâm có sự quản lý, như các trung tâm tham vấn và cố vấn với một giám đốc và nhân viên cùng làm việc trong một tòa nhà/văn phòng. Trong mô hình chia sẻ, hoạt động CVHT được chia sẻ giữa những đơn vị trung tâm và các giảng viên, nhân viên ở các khoa. Trường ĐH Sussex (Anh) đã áp dụng một mô hình CVHT với sự giúp đỡ của sinh viên - Mô hình cố vấn sinh viên (Roger Gabb, 2007). Bộ phận dịch vụ hỗ trợ sinh viên của trường tuyển dụng khoảng từ 2 đến 5 sinh viên năm trên có kết quả học tập tốt, có thể đáp ứng được nhiệm vụ CVHT để hỗ trợ cho các sinh viên ban đầu.

Với mô hình này, sinh viên sẽ được giới thiệu đển các CVHT sinh viên, Khi phát sinh những vấn đề mới, các cố vấn sinh viên sẽ chuyển vấn đề của sinh viên lên cố vấn cấp cao hơn - người giám sát. Như vậy với hình thức tư vấn này, sinh viên mới nhập trường sẽ được tư vấn bởi các cố vấn đồng đẳng trước khi được giới thiệu đến CVHT chuyên nghiệp. Công việc này được hiểu là sự chuyên tiếp, trung gian giữa SV và CVHT. Ở Anh, hình thức tham gia tư vấn là tự nguyện.

Ở hầu hết các trường ĐH và cao đẳng hình thức CVHT cho SV là một hình thức tự nguyện, SV có quyền chọn tham gia hoặc không tham gia dịch vụ trên. Về phương pháp tiếp cận, các trường sử dụng phương pháp tiếp cận đài sông - học tập (pastoral- academic approaeh) tổng hợp. Thông thường, hoạt động CVHT sẽ được chịu trách nhiệm bởi khoa/ trường. Vì vậy, việc vận hành hệ thống CVHT này như thế nào là tùy thuộc vào sự sắp xếp của khoa/ trường đó.

CVHT không có hoạt động hỗ trợ đặc biệt cho các nhóm SV khác nhau. Trong khi đó ở Mỹ (cũng như ở Úc), hình thức tham gia tư vấn của sinh viên là bắt buộc. Phương pháp tiếp cận của CVHT là lấy sinh viên làm trung 7 download by : skknchat@gmail.com tâm phát triển. Hầu hết các CVHT ở Mỹ sẽ làm việc với sinh viên để giúp họ vạch rõ và thực hiện để đạt được kế hoạch học tập của họ.

Đây là một hình thức chuyển đổi từ chỗ là người quản lý đơn thuần đến vai trò là một phần trong quá trình học tập của sinh viên. Hình thức tổ chức kết hợp giữa các chuyên viên tư vấn chuyên nghiệp và các CVHT thuộc các khoa. Việc kêt hợp này tạo nên sự cân bằng giữa các kiến thức chung và các kỹ năng nâng cao của chuyên viên tư vấn với những hiểu biết về phương pháp học tập (discipline- based knowledge) và các kỹ năng tư vấn phong phú của CVHT. Một đặc điểm của hệ thống CVHT ở Hoa Kỳ là họ cung cấp cả các dịch vụ hỗ trợ tư vấn chuyên sâu, thường là thông qua một trung tâm tư vấn tập trung.

Các đối tượng làm việc của họ là các nhóm SV có nguy cơ cao và các SV này được chỉ định phải tham gia bắt buộc một cách nghiêm túc. Việc xác định nhóm SV nào là có nguy cơ còn tùy thuộc vào từng trường ĐH. Tuy nhiên, các nhóm có thế là: SV năm thứ nhất, SV chuyển đổi liên thông, các SV không chính thức (undecided or undeclared student), SV chưa được chuẩn bị kỹ lưỡng (under- prepared student), SV chịu các hình thức quàn chế, SV thuộc nhóm dân tộc thiểu số, SV là vận động viên. Các tài liệu nghiên cứu vê CVHT ớ châu Á mà chúng tôi thu nhận được là khá ít ỏi so với những nghiên cứu ở Hoa Kỳ và chúng không cho thấy rõ các xu hướng nghiên cứu về CVHT ở các nước này.

Dựa trên những số liệu có được về hoạt động của CVHT của các nước ở châu Á, chúng tôi giới thiệu hoạt động CVHT tại các trường ĐH ở một số nước như: Nhật Bản, CVHT của trường ĐH, chủ yếu là CVHT cho sinh viên quốc tế là người quyết định tất cả các nội dung trợ giúp và chịu trách nhiệm tuyển chọn các trợ giáo (tutor) - Đó là những sinh viên, học viên cao học hoặc nghiên cứu sinh trong trường. Những trợ giáo này có nhiệm vụ giúp đỡ sinh viên quốc tế làm quen với môi trường học mới, trợ giúp ngôn ngữ, các vấn đề trong học tập cũng như những khó khăn gặp phải trong cuộc sống hàng ngày. 8 download by : skknchat@gmail.com Tại Hàn Quốc, theo Kim, B & Yang (2009) một số trường như trường ĐH Mở Quốc gia Hàn Quốc cung cấp dịch vụ tư vấn học tập online cho sinh viên song song với các văn phòng tư vấn trong trường, nơi sính viên khi có nhu cầu tư vấn thì sẽ được trợ giúp bởi các chuyên gia tư vấn. Ngoài ra, hệ thống hỗ trợ sinh viên còn được thông qua các trợ giáo và hệ thống CVHT cũng được vận hành nhằm giúp đờ sinh viên trong học tập và giảm tỷ lệ bỏ học ờ SV.

Còn ờ Thái Lan, để cải thiện và hỗ trợ các quá trình quàn lý học thuật, nhiều trường học ờ Thái Lan đã phát triển hệ thống thông tin và dịch vụ mang tính đột phá nham thúc đây hiệu quả và moi quan hệ với sinh viên. Một trong nhừng sáng kiên nàv là Hệ thông Gợi ý Sinh viên (Student Recommendation Systein) - SRM. Trong khi ở Singapore, công việc CVHT cho sinh viên là một nhiệm vụ nặng nề cho những kết quả thực tiễn tức thời. Vì vậy, việc hướng dẫn cho sinh viên lựa chọn và lên kế hoạch học tập của mình làm sao để phát huy tối đa nội lực của họ đòi hòi tính chuyên môn cao của người cổ vấn.

Khi mà các chưomg trình học tập được đưa ra ngày càng trở nên phức tạp vả chi phí thời gian các cán bộ trong trường cao thì việc trợ giúp học tập cho sinh viên càng cần phải trở thành một hệ thống chuyên nghiệp. Trường ĐH quốc gia Singapore đã phát triển một hệ thống cố vấn thông minh gọi là PACE - viết tắt của cổ vấn lập kế hoạch khóa học và đăng ký môn học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ