LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài : Xây dựng và mở rộng mạng lưới hoạt động là một vấn đề có tính chiến lược ở mỗi tổ chức kinh tế nói chung và của mỗi ngân hàng nói riêng. Mỗi một ngân hàng tùy theo hình thức kinh doanh, năng lực điều hành và thế mạnh sản phẩm của họ sẽ có những chiến lược mở rộng mạng lưới hoạt động khác nhau. Sau hơn 20 năm đổi mới, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tích đáng tự hào.
Nền kinh tế nước ta từng bước hội nhập với kinh tế thế giới. Việc tham gia tích cực vào các diễn đàn kinh tế khu vực và thế giới như APEC, AFTA…và gần đây là WTO, đã tạo điều kiện để mọi ngành nghề, mọi khu vực kinh tế ở nước ta mở rộng hợp tác và tăng cường quan hệ với các đối tác nước ngoài. Từ khi trở thành thành viên chính thức của WTO, ngành ngân hàng Việt Nam trở thành một trong những ngành hàng đầu, thu hút sự quan tâm đặc biệt của các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Tuy nhiên bản thân ngành ngân hàng cũng đang phải đối mặt với nhiều thách thức cạnh tranh, đặc biệt là vấn đề thị trường bị chia sẻ đáng kể khi các tập đoàn, các ngân hàng lớn của nước ngoài đầu tư vào thị trường Việt Nam.
Có thể nói xu hướng hội nhập là tính tất yếu hội nhập của các Doanh nghiệp trong và ngoài nước.Cho đến nay đã có rất nhiều Doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào thị trường Việt Nam đồng thời các Doanh nghiệp trong nước cũng đã có những bước đầu tư ra thị trường nước ngoài. Để tồn tại được trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt này, các NHTM Việt Nam đã, đang thực hiện quá trình hiện đại hóa công nghệ, áp dụng các chuẩn mực quốc tế vào hoạt động ngân hàng, chuyển từ mô hình ngân hàng chuyên doanh sang mô hình ngân hàng đa năng, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ cung cấp. Bên cạnh đó, các NHTM Việt Nam phải liên tục thay đổi chiến lược kinh doanh, tìm kiếm những cơ hội đầu tư mới, mở rộng và đa dạng hóa nhóm khách hàng mục tiêu của mình. BIDV cũng không thể nằm ngoài xu hướng đó.
2 Với sự phát triển của nền kinh tế và xu hướng hội nhập của các Doanh nghiệp, xu hướng hội nhập của Ngân hàng là một tất yếu cần xảy ra để đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp hiện tại cũng như vì sự phát triển bền vững của chính nghành Ngân hàng. Bởi vậy xu hướng hội nhập của Ngân hàng cần tới các điều kiện phát triển mạng lưới Ngân hàng ở nước ngoài. Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) là một trong những NHTM cổ phần lớn do Nhà nước nắm cổ phần chi phối đang trong quá trình chuyển đổi mạnh mẽ để trở thành một tập đoàn tài chính hàng đầu Việt Nam, hoạt động đa năng cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng với chất lượng cao. Với hơn 55 năm hoạt động, BIDV đã trở thành một trong những ngân hàng lớn mạnh nhất của cả nước với nghề nghiệp truyền thống phục vụ đầu tư phát triển đất nước, được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến và ghi nhận như là một trong những thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam.
Bởi vậy phát triển mạng lưới chi nhánh nước ngoài là một chiến lược vô cùng quan trọng và cấp thiết của BIDV trong quá trình phát triển thương hiệu cũng như cung cấp các dịch vụ cần thiết cho khách hàng trên trường quốc tế. Xét BIDV đủ các điều kiện để phát triển mạng lưới ngân hàng ở nước ngoài, em chọn đề tài: “ Phát triển mạng lưới chi nhánh nước ngoài của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam “ làm luận văn thạc sỹ để đánh giá khả năng phát triển mạng lưới từ đó đề xuất các giải pháp phát triển. Tổng quan nghiên cứu: Một số đề tài đã công bố liên quan đến phạm vi nghiên cứu của luận văn: “Phát triển mạng lưới kinh doanh của ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh khu vực phía bắc Việt Nam”, luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hương năm 2013. Luận văn này tác giả nghiên cứu cơ sở lý luận của nội dung hoàn thiện mạng lưới kinh doanh của ngân hàng TMCP phát triển thành phố Hồ Chí Minh; phân tích thực trạng mạng lưới kinh doanh, mạng lưới bán hàng của ngân hàng; Đánh giá thực trạng và đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện mạng lưới kinh doanh của ngân hàng.
Tuy đã tập trung nghiên cứu nội dung mạng lưới kinh doanh song chưa có nghiên cứu về phát triển mạng lưới kinh doanh. Mặt khác phạm 3 vi nghiên cứu của đề tài là khu vực phía Bắc Việt Nam nên chủ yếu chỉ mang tính chất tham khảo, chưa có phân tích đi sâu áp dụng cho lĩnh vực ngân hàng thương mại ở nước ngoài. Hay luận án tiến sỹ “ Phát triển dịch vụ của ngân hàng bán buôn và bán lẻ của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam” của tác giả Đào Lê Kiều Oanh năm 2012. Luận án đã trình bày rất kỹ về thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ của BIDV, một trong những yếu tố để phát triển mạng lưới chi nhánh nước ngoài của BIDV.
Vì vậy, em đưa ra các câu hỏi nghiên cứu như: - Nội dung của phát triển mạng lưới chi nhánh nước ngoài là gì? - Nhân tố nào tác động đến phát triển mạng lưới chi nhánh nước ngoài? - Thực trạng của phát triển mạng lưới chi nhánh nước ngoài? - Giải pháp phát triển mạng lưới chi nhánh nước ngoài? 3. Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu chung: - Từ nghiên cứu thực trạng về phát triển mạng lưới chi nhánh nước ngoài, đề tài đề xuất các giải pháp phát triển chi nhánh nước ngoài của BIDV. Mục tiêu cụ thể: - Nghiên cứu về cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển mạng lưới chi nhánh nước ngoài của các ngân hàng thương mại. - Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển mạng lưới chi nhánh ở nước ngoài của BIDV.
- Đề ra một số giải pháp để phát triển mạng lưới chi nhánh ở nước ngoài của BIDV một cách hiệu quả 4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: - Đối tượng nghiên cứu:Phát triển mạng lưới chi nhánh nước ngoài của các ngân hàng thương mại. - Phạm vi nghiên cứu: 4 Phạm vi không gian: Mạng lưới chi nhánh nước ngoài của BIDV. Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu từ năm 1992 đến nay, đề xuất giải pháp đến năm 2020.
Phương pháp nghiên cứu và cách thức thu thập số liệu: + Phương pháp nghiên cứu: - Sử dụng phương pháp so sánh: để so sánh thực trạng phát triển các mạng lưới chi nhánh nước ngoài của các Ngân hàng thương mại khác. - Phương pháp thống kê mô tả để phân tích thực trạng các mạng lưới chi nhánh nước ngoài của Ngân hàng. + Cách thức thu thập số liệu: - Thu thập số liệu thứ cấp: Thông qua báo cáo của Ngân hàng, báo cáo tài chính thường niên,… - Thu thập số liệu sơ cấp: Thông qua điều tra, cách thức, nghiên cứu thị trường 6. Nội dung nghiên cứu: Ngoài lời mở đầu, danh mục, tài liệu tham khảo, nội dung của chuyên đề được kết cấu thành 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển mạng lưới chi nhánh nước ngoài của ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng phát triển mạng lưới chi nhánh nước ngoài của BIDV Chương 3: Giải pháp phát triển mạng lưới chi nhánh nước ngoài của BIDV. 5 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI CHI NHÁNH NƯỚC NGOÀI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. Một số vấn đề cơ bản về Ngân hàng thương mại 1.
Khái niệm, đặc điểm Ngân hàng thương mại đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển hệ thống ngân hàng thương mại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì ngân hàng thương mại (NHTM) cũng ngày càng được hoàn thiện và trở NHTM là tổ chức tín dụng vay tiền của người gửi và cho các công ty và cá nhân vay lại và có cùng mục tiêu lợi nhuận như các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại gắn liền với các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, các tổ chức và các chủ thể kinh tế. Trong quá trình đó ngân hàng thương mại thực hiện vai trò tham gia điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế thông qua các chức năng của mình, biểu hiện các mối quan hệ giữa NHTM với các tổ chức kinh tế cá nhân về mặt tín dụng, tiền mặt, các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt….v đảm bảo hoạt động của ngân hàng và nền kinh tế được bình thường.
Căn cứ vào khái niệm trên thì hoạt động của NHTM có thể được nhận dạng thông qua một số đặc điểm sau: Thứ nhất, hoạt động NHTM là loại hình kinh doanh với mục đích kiếm lời (bao gồm 2 hình thức chủ yếu là kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng). Trong đó, hoạt động kinh doanh tiền tệ được biểu hiện ở nghiệp vụ huy động vốn dưới các 6 hình thức khác nhau để cấp tín dụng cho khách hàng có nhu cầu về vốn với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận. Còn hoạt động dịch vụ Ngân hàng được biểu hiện thông qua các nghiệp vụ sẵn có về tiền tệ, thanh toán, ngoại hối và chứng khoán để cam kết thực hiện công việc nhất định cho khách hàng trong một thời hạn nhất định nhằm mục đích thụ hưởng tiền công dịch vụ do khách hàng chi trả dưới dạng phí hay hoa hồng. Thứ hai, hoạt động NHTM là loại hình hoạt động kinh doanh có điều kiện, nghĩa là chỉ khi nào NHTM thoả mãn đầy đủ những điều kiện khắt khe do pháp luật quy định ( vốn pháp định, phương án kinh doanh,.) thì mới được phép hoạt động trên thị trường.
Thứ ba, hoạt động NHTM là loại hình kinh doanh có độ rủi ro cao hơn nhiều so với các loại hình kinh doanh khác và thường có ảnh hưởng sâu sắc, mang tính chất dây truyền đối với nền kinh tế.