Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp hiện đại, việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm gắn liền với chuỗi liên kết giá trị đã trở thành đòi hỏi sống còn đối với ngành chăn nuôi Việt Nam. Năm 2018, giá trị sản xuất toàn ngành nông nghiệp theo giá cố định đạt gần 512 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 5,62% so với năm 2016, trong đó lĩnh vực nông nghiệp thuần túy tăng 5,44%. Tại huyện miền núi Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ, với 20 trên tổng số 22 xã, thị trấn là địa bàn thuần nông và diện tích đất nông nghiệp lên tới 7.975,6 ha, ngành chăn nuôi gia cầm giữ vai trò trụ cột trong việc tạo sinh kế, đóng góp vào cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản chiếm 42,17% của toàn huyện.

Tính đến ngày 01/12/2018, tổng đàn gia cầm của huyện đạt khoảng 359.000 con, với tổng sản lượng gà thịt xuất chuồng hàng năm ước đạt xấp xỉ 1,7 triệu con. Tuy nhiên, hoạt động sản xuất trên địa bàn phần lớn vẫn diễn ra ở quy mô nông hộ nhỏ lẻ, tiềm ẩn nguy cơ bùng phát dịch bệnh như cúm gia cầm H5N1 và chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ thịt nhập khẩu. Vấn đề cốt lõi là mối liên kết giữa hộ chăn nuôi và doanh nghiệp còn lỏng lẻo, chi phí thức ăn chiếm tới 70% tổng chi phí sản xuất nhưng người nông dân hoàn toàn bị động về giá.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng các khâu liên kết cung ứng giống, vốn, thức ăn, thuốc thú y, kỹ thuật và tiêu thụ sản phẩm gà thịt an toàn thực phẩm tại huyện Thanh Sơn giai đoạn 2016 - 2018. Trên cơ sở đó, đề tài phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả chuỗi liên kết. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp hỗ trợ nâng cao thu nhập bình quân đầu người tại địa phương (đạt 19 triệu đồng/người/năm) và góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm 4,64% một cách bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết liên kết kinh tế trong nông nghiệp, xác định liên kết là quá trình phối hợp, hợp nhất giữa các chủ thể độc lập nhằm tối ưu hóa chi phí giao dịch và nâng cao sức cạnh tranh theo quy mô. Khung phân tích của đề tài tiếp cận dựa trên 5 mô hình liên kết sản xuất nông nghiệp điển hình: mô hình phi chính thống dựa trên thỏa thuận miệng, mô hình đa chủ thể (liên kết 4 nhà giữa Nhà nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp - Nhà nông), mô hình trung gian qua hợp tác xã, mô hình tập trung và mô hình trang trại hạt nhân.

Về phương thức vận hành, nghiên cứu làm rõ 2 trục liên kết chủ đạo: liên kết dọc (kiểm soát dòng lưu chuyển sản phẩm từ cung ứng con giống, thức ăn, kỹ thuật đến giết mổ, chế biến và phân phối) và liên kết ngang (sự hợp tác giữa các nông hộ trong cùng tổ hội chăn nuôi để chia sẻ kinh nghiệm, phòng trừ dịch bệnh). Bên cạnh đó, luận văn áp dụng khung tiêu chuẩn VietGAHP ban hành theo Quyết định số 1504/QĐ-BNN-KHCN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các quy định của Luật An toàn thực phẩm 2010. Tiêu chuẩn này đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt về mật độ chăn nuôi đạt chuẩn 7 con/m2 chuồng nền, quy trình khử trùng tiêu độc định kỳ 4 - 7 ngày/lần và thời gian ngừng sử dụng thuốc kháng sinh từ 10 - 15 ngày trước khi xuất chuồng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài kết hợp chặt chẽ giữa thông tin thứ cấp và sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê, báo cáo của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Thanh Sơn giai đoạn 2016 - 2018. Dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trực tiếp từ cuối năm 2018 đến đầu năm 2019 trên địa bàn các xã trọng điểm như Địch Quả, Võ Miếu, Văn Miếu, Thạch Khoán và Sơn Hùng.

Cỡ mẫu khảo sát được xác định thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên, phân bổ đều theo các nhóm đối tượng: trang trại chăn nuôi quy mô lớn, gia trại quy mô vừa, nông hộ nhỏ lẻ, các doanh nghiệp cung ứng thức ăn, thuốc thú y và thương lái thu mua. Lý do lựa chọn phương pháp phân tầng nhằm đảm bảo tính đại diện cao, phản ánh chính xác cấu trúc kinh tế và hành vi liên kết của từng nhóm quy mô chăn nuôi trong điều kiện địa hình miền núi phức tạp.

Về phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu, đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh để lượng hóa các chỉ tiêu tăng trưởng, tỷ lệ tham gia liên kết. Phương pháp phân tích kinh tế được áp dụng nhằm xác định các chỉ số tài chính cơ bản như tỷ suất giá trị sản xuất trên chi phí biến đổi (GO/IC), tỷ suất giá trị gia tăng trên chi phí biến đổi (VA/IC) và tỷ suất lợi nhuận (GO/L). Đồng thời, phương pháp phân tích ma trận SWOT được sử dụng để tổng hợp toàn diện các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội từ hiệp định thương mại CPTPP và thách thức về dịch bệnh đối với chuỗi gà thịt an toàn thực phẩm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, thực trạng liên kết cung ứng đầu vào tại huyện Thanh Sơn cho thấy sự phân hóa rõ nét giữa các khâu. Trong cung ứng con giống, tỷ lệ liên kết giữa các nhà nông với nhau đạt 43,3%, trong khi tỷ lệ liên kết trực tiếp giữa hộ chăn nuôi với doanh nghiệp sản xuất giống đạt 42,2%, tập trung chủ yếu ở các trang trại quy mô lớn có nhu cầu con giống chuẩn hóa cao. Về cung ứng thuốc thú y, mối liên kết trực tiếp giữa người chăn nuôi và doanh nghiệp phân phối giữ vai trò chủ đạo, chiếm tỷ lệ 63,3%, song song với kênh liên kết gián tiếp qua đại lý và hợp tác xã chiếm 48,9%.

Thứ hai, khâu cung ứng thức ăn chăn nuôi và nguồn vốn tín dụng bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Chi phí thức ăn chiếm tới 70% tổng chi phí đầu tư chăn nuôi, nhưng có đến 84,0% hộ chăn nuôi quy mô vừa và nhỏ phải mua qua các đại lý bán lẻ theo hình thức chấp nhận giá hoàn toàn, chịu biên độ chi phí trung gian cao. Về tiếp cận nguồn vốn, chỉ có 37,7% hộ chăn nuôi thiết lập được mối liên kết vay vốn chính thức với các ngân hàng thương mại, trái ngược hoàn toàn với khối doanh nghiệp chế biến và kinh doanh gia cầm có tỷ lệ liên kết tín dụng lên đến 92,0%.

Thứ ba, các mô hình liên kết tổ nhóm nông dân bước đầu phát huy hiệu quả kỹ thuật nhưng còn yếu kém ở khâu tiêu thụ. Điển hình tại xã Địch Quả và Võ Miếu, các nhóm hộ liên kết đã chủ động kiểm soát quy trình an toàn sinh học, giảm tỷ lệ hao hụt đàn xuống dưới 5% và duy trì mật độ nuôi 7 con/m2 chuồng nền. Tuy nhiên, tỷ lệ bao tiêu sản phẩm qua hợp đồng văn bản có giá bảo lãnh chỉ đạt dưới 25%, phần lớn gà thịt thương phẩm vẫn phải tiêu thụ tự do qua thương lái với giá cả bấp bênh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự thiếu bền vững trong chuỗi liên kết gà thịt tại Thanh Sơn xuất phát từ năng lực vốn của các doanh nghiệp nông nghiệp địa phương còn yếu, chưa đủ khả năng đầu tư hệ thống kho lạnh giết mổ tập trung để ký hợp đồng bao tiêu dài hạn. Thêm vào đó, thói quen ghi chép nhật ký chăn nuôi, lưu trữ hồ sơ phục vụ truy xuất nguồn gốc của đa số hộ dân chưa tuân thủ đầy đủ quy chuẩn VietGAHP, khiến sản phẩm khó thâm nhập vào các kênh siêu thị lớn tại Hà Nội.

Khi so sánh với bài học kinh nghiệm từ mô hình gà đồi Yên Thế (tỉnh Bắc Giang) - nơi xây dựng thành công chuỗi liên kết giúp các thương nhân mở rộng sản lượng tiêu thụ từ 800 con/ngày lên hơn 1.500 con/ngày tại nhiều tỉnh thành, hoặc mô hình nuôi gà an toàn sinh học tại Lập Thạch (tỉnh Vĩnh Phúc) với quy mô 4.000 con mang lại doanh thu 35 - 40 triệu đồng/tháng - chuỗi liên kết tại Thanh Sơn vẫn mang tính tự phát và thiếu sự gắn kết chặt chẽ của 4 nhà.

Các dữ liệu thực nghiệm trong luận văn được mô hình hóa trực quan qua hệ thống 6 sơ đồ dòng chảy vật tư và 6 biểu đồ phản ánh biến động tỷ lệ liên kết qua các năm 2016 - 2018. Thông qua các biểu đồ so sánh cơ cấu chi phí và ma trận SWOT, bức tranh tổng thể về chuỗi giá trị gà thịt Thanh Sơn được làm rõ, chứng minh rằng việc chuyển dịch từ hợp đồng thỏa thuận miệng sang hợp đồng kinh tế chính thức là điều kiện tiên quyết để ổn định thị trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác quy hoạch vùng chăn nuôi an toàn sinh học tập trung. Ủy ban nhân dân huyện Thanh Sơn phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát, chuyển đổi các diện tích đất đồi rừng kém hiệu quả sang phát triển trang trại chăn nuôi xa khu dân cư tại các xã Võ Miếu, Địch Quả và Văn Miếu. Mục tiêu đến năm 2020 hoàn thành cứng hóa trên 70% đường giao thông nội đồng và hệ thống cấp thoát nước phục vụ chăn nuôi tập trung.

Thứ hai, mở rộng các gói tín dụng ưu đãi hỗ trợ chuỗi giá trị. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Ngân hàng Chính sách Xã hội cần đơn giản hóa thủ tục thế chấp, triển khai gói vay ưu đãi lãi suất giảm 1,5 - 2%/năm cho các tổ hợp tác và trang trại áp dụng quy chuẩn VietGAHP. Mục tiêu nâng tỷ lệ hộ chăn nuôi quy mô vừa và lớn tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức lên mức trên 60% trong giai đoạn 2019 - 2022.

Thứ ba, tăng cường chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và đào tạo nguồn nhân lực. Trạm Khuyến nông huyện liên kết chặt chẽ với các nhà khoa học từ Học viện Nông nghiệp Việt Nam tổ chức định kỳ 15 - 20 lớp tập huấn mỗi năm cho cán bộ khuyến nông cơ sở và chủ trang trại. Nội dung tập trung vào kỹ thuật đệm lót sinh học khử mùi, ứng dụng chế phẩm EM, quy trình cách ly dịch bệnh nghiêm ngặt và quản lý nhật ký điện tử nhằm hạ giá thành sản xuất.

Thứ tư, thiết lập mối liên kết 4 nhà và phát triển mạng lưới bao tiêu sản phẩm chính thức. Chính quyền địa phương cần ban hành chính sách ưu đãi về mặt bằng, thuế để thu hút tối thiểu 2 doanh nghiệp chế biến sâu đầu tư vào địa bàn; xây dựng thương hiệu nhãn hiệu tập thể "Gà thịt an toàn Thanh Sơn", đồng thời nâng tỷ lệ bao tiêu sản phẩm qua hợp đồng pháp lý đạt trên 50% tổng đàn thương phẩm vào năm 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ quản lý nhà nước và cơ quan hoạch định chính sách tại địa phương. Lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trạm Khuyến nông có thể sử dụng các số liệu thực chứng và phân tích SWOT trong luận văn làm cơ sở khoa học để xây dựng đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, quy hoạch vùng chăn nuôi gia cầm tập trung và ban hành các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế hợp tác xã.

Thứ hai, các doanh nghiệp sản xuất thức ăn, thuốc thú y và cơ sở chế biến thực phẩm. Doanh nghiệp có thể tham khảo phân tích về các mắt xích cung ứng đầu vào để xây dựng chiến lược phân phối trực tiếp, loại bỏ các khâu trung gian đội giá, đồng thời thiết kế các mô hình liên kết gia công, bao tiêu đầu ra theo chuỗi giá trị khép kín.

Thứ ba, các chủ trang trại, gia trại và hộ nông dân chăn nuôi gia cầm. Luận văn cung cấp hướng dẫn chi tiết về các thông số kỹ thuật VietGAHP, phương pháp quản lý chi phí thức ăn và bài học kinh nghiệm thực tiễn giúp người chăn nuôi chủ động liên kết thành lập tổ hợp tác nhằm nâng cao năng lực đàm phán giá cả và phòng ngừa rủi ro dịch bệnh.

Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và sinh viên các ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Công trình nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận đánh giá chuỗi liên kết, hệ thống chỉ tiêu kinh tế nông nghiệp cùng các công cụ phân tích thực nghiệm tại địa bàn vùng trung du miền núi.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu then chốt của việc phát triển liên kết chăn nuôi gà thịt an toàn thực phẩm tại huyện Thanh Sơn là gì? Mục tiêu cốt lõi là chuyển đổi phương thức chăn nuôi nhỏ lẻ sang mô hình liên kết chuỗi giá trị khép kín đạt chuẩn VietGAHP. Việc này giúp kiểm soát an toàn sinh học, giảm thiểu rủi ro dịch bệnh, tối ưu hóa 70% chi phí thức ăn và ổn định giá bán đầu ra cho 359.000 con gia cầm của huyện.

Vì sao chi phí thức ăn chăn nuôi lại là rào cản lớn nhất đối với nông hộ tại địa phương? Chi phí thức ăn chiếm khoảng 70% tổng chi phí sản xuất nhưng có đến 84% hộ chăn nuôi phải mua qua đại lý bán lẻ và chấp nhận mức giá bị áp đặt. Do quy mô nhỏ lẻ, các hộ không đủ điều kiện mua trực tiếp từ nhà máy để nhận chiết khấu khối lượng, làm suy giảm nghiêm trọng biên lợi nhuận.

Tiêu chuẩn VietGAHP trong chăn nuôi gà thịt quy định những chỉ số kỹ thuật cơ bản nào? Theo Quyết định 1504/QĐ-BNN-KHCN, quy trình yêu cầu duy trì mật độ nuôi nhốt 7 con/m2 chuồng nền, khử trùng chuồng trại định kỳ 4 - 7 ngày/lần bằng vôi bột hoặc hóa chất chuyên dụng, kiểm soát nguồn nước sạch và bắt buộc dừng sử dụng kháng sinh 10 - 15 ngày trước khi xuất bán để loại bỏ tồn dư hóa chất.

Mô hình liên kết nào mang lại hiệu quả thực tiễn cao nhất cho người chăn nuôi miền núi? Mô hình tổ hợp tác nông dân gắn kết trực tiếp với doanh nghiệp đầu vào và đơn vị bao tiêu (mô hình 4 nhà) mang lại hiệu quả cao nhất. Điển hình tại xã Địch Quả và Võ Miếu, mô hình này giúp các hộ hỗ trợ nhau về vốn, chia sẻ kỹ thuật phòng bệnh và giảm tỷ lệ chết ở đàn gà xuống mức tối thiểu.

Chính sách tín dụng cần điều chỉnh như thế nào để hỗ trợ người chăn nuôi gia cầm? Các tổ chức tín dụng cần mở rộng hạn mức cho vay tín chấp theo chuỗi liên kết, nâng tỷ lệ hộ chăn nuôi tiếp cận vốn từ mức 37,7% hiện nay lên trên 60%. Đồng thời, cần áp dụng cơ chế thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay như hệ thống chuồng trại khép kín đạt chuẩn an toàn sinh học.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị và quy chuẩn chăn nuôi gà thịt an toàn thực phẩm VietGAHP.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng phát triển đàn gia cầm huyện Thanh Sơn với quy mô 359.000 con và lượng gà thịt xuất chuồng đạt 1,7 triệu con giai đoạn 2016 - 2018.
  • Chỉ rõ điểm nghẽn cốt lõi trong chuỗi liên kết khi 84,0% hộ phụ thuộc giá thức ăn và mới chỉ có 37,7% hộ chăn nuôi tiếp cận được nguồn vốn tín dụng ngân hàng.
  • Đúc kết các bài học kinh nghiệm điển hình từ chuỗi gà đồi Yên Thế và mô hình VietGAHP Lập Thạch để đề xuất giải pháp phù hợp với điều kiện kinh tế miền núi.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về quy hoạch hạ tầng, đòn bẩy tín dụng, đào tạo kỹ thuật khuyến nông và phát triển liên kết bao tiêu 4 nhà.

Lộ trình triển khai khuyến nghị cần được thực hiện quyết liệt trong giai đoạn 2019 - 2022, ưu tiên thí điểm nhân rộng các tổ hợp tác chăn nuôi an toàn tại các xã trọng điểm trước khi phủ rộng toàn huyện. Các cấp quản lý, doanh nghiệp nông nghiệp và người chăn nuôi cần nhanh chóng phối hợp hành động, áp dụng triệt để các đề xuất từ luận văn để xây dựng thương hiệu gà thịt an toàn Thanh Sơn vươn mạnh ra thị trường toàn quốc.