Quản lý bồi dưỡng kỹ năng mềm GV tiểu học TTGDTX Thái Bình | Luận văn Vũ Trung Thành

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quản lý hoạt động tự bồi dưỡng kỹ năng mềm cho giáo viên tiểu học tại Trung tâm GDTX tỉnh Thái Bình, nâng cao chất lượng giáo dục.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

117
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4. Giả thuyết khoa học

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

6. Phạm vi nghiên cứu

7. Phương pháp nghiên cứu

8. Cấu trúc của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG MỀM CỦA GIÁO VIÊN TIỂU HỌC TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2. Các khái niệm cơ bản

1.3. Biện pháp quản lý

1.4. Quản lý hoạt động tự bồi dưỡng kỹ năng mềm

1.5. Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên và những yêu cầu đối với giáo viên Tiểu học hiện nay

1.6. Những yêu cầu mới về dạy học đối với giáo viên tiểu học

1.7. Các nội dung của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học

1.8. Hoạt động tự bồi dưỡng KNM của giáo viên Tiểu học

1.9. Ý nghĩa và mục tiêu của hoạt động tự bồi dưỡng kỹ năng mềm của giáo viên Tiểu học

1.10. Nội dung của hoạt động tự bồi dưỡng KNM của giáo viên tiểu học

1.11. Các hình thức tự bồi dưỡng kỹ năng mềm của giáo viên Tiểu học

1.12. Các điều kiện cần thiết hỗ trợ cho hoạt động tự bồi dưỡng kỹ năng mềm của giáo viên Tiểu học

1.13. Quản lý hoạt động tự bồi dưỡng KNM của giáo viên Tiểu học

1.14. Quản lý công tác chỉ đạo hoạt động tự bồi dưỡng KNM của giáo viên tiểu học

1.15. Quản lý việc lập kế hoạch tự bồi dưỡng KNM của giáo viên Tiểu học

1.16. Quản lý cách thức tổ chức thực hiện hoạt động tự bồi dưỡng KNM của giáo viên tiểu học

1.17. Quản lý công tác kiểm tra đánh giá hoạt động tự bồi dưỡng KNM của giáo viên Tiểu học

1.18. Quản lý cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên

1.19. Khung lý thuyết biện pháp quản lý của Trung tâm giáo dục thường xuyên đối với hoạt động tự bồi dưỡng KNM của giáo viên Tiểu học

1.20. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG MỀM CỦA GIÁO VIÊN TIỂU HỌC TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH THÁI BÌNH

2.1. Vài nét hình thành và phát triển của TTGDTX Tỉnh Thái Bình

2.2. Tình hình phát triển giáo dục Tiểu học tại Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Thái Bình

2.3. Qui mô học sinh Tiểu học tỉnh Thái Bình

2.4. Về đội ngũ giáo viên tiểu học và cán bộ quản lý giáo dục

2.5. Chất lượng giáo dục và đào tạo Tiểu học tỉnh Thái Bình

2.6. Thực trạng hoạt động tự bồi dưỡng KNM của giáo viên Tiểu học tại Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Thái Bình

2.7. Thực trạng nhận thức về hoạt động tự bồi dưỡng KNM của giáo viên Tiểu học tại trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Thái Bình

2.8. Thực trạng nội dung và hình thức tự bồi dưỡng KNM của giáo viên Tiểu học tại trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Thái Bình

2.9. Những khó khăn và thuận lợi của giáo viên trong quá trình tự bồi dưỡng KNM của giáo viên Tiểu học

2.10. Một số vấn đề đặt ra về hoạt động tự bồi dưỡng KNM của các trường Tiểu học tại thành phố Thái Bình

2.11. Thực trạng công tác quản lý hoạt động tự bồi dưỡng KNM của giáo viên Tiểu học tại TTGDTX tỉnh Thái Bình

2.12. Thực trạng công tác quản lý hoạt động tự bồi dưỡng KNM của giáo viên Tiểu học tại TT GDTX tỉnh Thái Bình

2.13. Đánh giá điểm mạnh và điểm yếu trong công tác quản lý hoạt động tự bồi dưỡng KNM của giáo viên Tiểu học

2.14. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG MỀM CỦA GIÁO VIÊN TIỂU HỌC TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH THÁI BÌNH

3.1. Các nguyên tắc đề xuất các biện pháp

3.2. Đảm bảo tính kế thừa

3.3. Đảm bảo tính hiệu quả

3.4. Đảm bảo tính toàn diện

3.5. Các biện pháp quản lý hoạt động tự bồi dưỡng KNM của giáo viên Tiểu học tại Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Thái Bình

3.6. Nâng cao nhận thức của CB-GV về hoạt động tự bồi dưỡng KNM của giáo viên Tiểu học

3.7. Lập kế hoạch tự bồi dưỡng KNM của giáo viên Tiểu học

3.8. Xây dựng các điều kiện hỗ trợ hoạt động tự bồi dưỡng KNM của giáo viên Tiểu học

3.9. Xây dựng hệ thống kiểm tra - đánh giá khách quan về tự bồi dưỡng KNM

3.10. Mối quan hệ của các biện pháp quản lý hoạt động tự bồi dưỡng KNM của giáo viên

3.11. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

3.12. Các bước tiến hành khảo nghiệm

3.13. Kết quả khảo nghiệm và kết luận

3.14. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tầm Quan Trọng Phát Triển Kỹ Năng Mềm GV Tiểu học Thái Bình

Trong bối cảnh giáo dục Việt Nam đang chuyển mình mạnh mẽ, đặc biệt với Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, vai trò của người giáo viên tiểu học trở nên vô cùng trọng yếu. Cấp học nền tảng này đòi hỏi các thầy cô không chỉ vững về chuyên môn mà còn phải trang bị đầy đủ các kỹ năng mềm để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội và chương trình giáo dục hiện đại. Việc phát triển kỹ năng mềm GV tiểu học không còn là lựa chọn mà là một yếu tố then chốt, quyết định đến hiệu quả giảng dạy tiểu học và sự hình thành nhân cách ban đầu của thế hệ tương lai.

Tại tỉnh Thái Bình, nâng cao chất lượng giáo viên luôn là ưu tiên hàng đầu của Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình. Để đạt được mục tiêu này, cần có một chiến lược rõ ràng, đặc biệt trong công tác quản lý tự bồi dưỡng kỹ năng mềm cho giáo viên tiểu học. Hoạt động tự bồi dưỡng năng lực giáo viên không chỉ giúp giáo viên cập nhật kiến thức, phương pháp mới mà còn rèn luyện các phẩm chất cần thiết, phục vụ mục tiêu giáo dục toàn diện. Điều này đặc biệt quan trọng khi Giáo dục 4.0 trong tiểu học đang dần định hình, yêu cầu giáo viên phải có khả năng thích ứng, sáng tạo và linh hoạt.

Theo nghiên cứu của Vũ Trung Thành (2016), hoạt động tự bồi dưỡng kỹ năng mềm của giáo viên Tiểu học có ý nghĩa quyết định đến việc nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học. Luận văn chỉ rõ, mục tiêu của hoạt động này là “đáp ứng yêu cầu trong giảng dạy nhằm thích ứng với yêu cầu đổi mới của chương trình giáo dục và sự phát triển xã hội; củng cố, mở rộng, nâng cao kiến thức chuyên môn; nâng cao ý thức, khả năng tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn”. Đây chính là nền tảng vững chắc để giáo viên không ngừng phát triển chuyên môn giáo viên, từ đó góp phần vào sự nghiệp giáo dục chung của tỉnh. Việc quản lý tự bồi dưỡng một cách khoa học sẽ tối ưu hóa nguồn lực và thời gian, đảm bảo rằng mỗi giáo viên đều có cơ hội học tập suốt đời giáo viên và nâng cao năng lực bản thân một cách bền vững.

1.1. Bối cảnh Giáo dục 4.0 và yêu cầu đối với chuẩn nghề nghiệp giáo viên

Kỷ nguyên Giáo dục 4.0 trong tiểu học đặt ra những yêu cầu mới mẻ và cấp thiết đối với đội ngũ giáo viên tiểu học. Không chỉ dừng lại ở việc truyền đạt kiến thức, giáo viên cần là người dẫn dắt, truyền cảm hứng và trang bị cho học sinh những kỹ năng cần thiết của thế kỷ 21. Nghị quyết 29-NQ/TW nhấn mạnh mục tiêu “giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân”. Để đạt được điều này, chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học cũng liên tục được cập nhật, yêu cầu giáo viên phải có các kỹ năng mềm như kỹ năng giao tiếp sư phạm, kỹ năng giải quyết vấn đề cho giáo viên, kỹ năng làm việc nhóm giáo viên, và khả năng thích ứng linh hoạt. Đặc biệt, sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông trong giáo dục đòi hỏi giáo viên phải liên tục bồi dưỡng năng lực giáo viên để làm chủ công cụ dạy học hiện đại, từ đó nâng cao chất lượng giáo viên một cách toàn diện.

1.2. Vai trò của Kỹ năng Mềm trong việc nâng cao hiệu quả giảng dạy tiểu học

Các kỹ năng mềm đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao hiệu quả giảng dạy tiểu học. Một giáo viên với kỹ năng giao tiếp sư phạm tốt sẽ dễ dàng kết nối với học sinh, phụ huynh và đồng nghiệp, tạo môi trường học tập tích cực. Kỹ năng quản lý cảm xúc giáo viên giúp duy trì sự bình tĩnh, chuyên nghiệp trong mọi tình huống sư phạm. Đặc biệt, kỹ năng giải quyết vấn đề cho giáo viênkỹ năng tư duy phản biện cho phép giáo viên xử lý linh hoạt các tình huống phát sinh trong lớp học và tối ưu hóa phương pháp giảng dạy. Theo luận văn của Vũ Trung Thành (2016), nhóm các kỹ năng mềm cần thiết và ưu tiên trong hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên Tiểu học bao gồm: kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng lắng nghe, kỹ năng nhận xét, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng giao tiếp sư phạm. Việc trang bị và liên tục mài giũa những kỹ năng này thông qua tự học kỹ năng mềm là điều kiện tiên quyết để giáo viên tiểu học không chỉ hoàn thành nhiệm vụ mà còn truyền cảm hứng, định hình nhân cách cho học sinh ngay từ những năm đầu đời.

II. Thách Thức Quản Lý Tự Bồi Dưỡng Kỹ Năng Mềm GV Tiểu học Thái Bình

Mặc dù tầm quan trọng của việc phát triển kỹ năng mềm GV tiểu học đã được công nhận rộng rãi, đặc biệt trong bối cảnh đào tạo giáo viên Thái Bình đang ngày càng chú trọng nâng cao chất lượng giáo viên, công tác quản lý tự bồi dưỡng vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Thực tế tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Thái Bình cho thấy, hoạt động tự bồi dưỡng kỹ năng mềm của giáo viên Tiểu học còn bộc lộ những hạn chế nhất định. Điều này xuất phát từ nhiều nguyên nhân, cả khách quan lẫn chủ quan, ảnh hưởng trực tiếp đến lộ trình phát triển chuyên môn giáo viên và khả năng đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.

Một trong những vấn đề cốt lõi là sự chưa đồng đều trong nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên Tiểu học về sự cần thiết của hoạt động tự bồi dưỡng kỹ năng mềm (Vũ Trung Thành, 2016). Nếu giáo viên chưa thực sự chủ động trong việc tự học kỹ năng mềmquản lý phát triển bản thân, mọi nỗ lực từ phía nhà trường hay sở giáo dục đều khó đạt hiệu quả tối ưu. Ngoài ra, việc thiếu vắng các biện pháp quản lý phù hợp với thực tiễn cũng là một rào cản lớn. Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình đã có nhiều nỗ lực, nhưng việc cụ thể hóa thành các chương trình, tài liệu bồi dưỡng giáo viên tiểu học và cơ chế hỗ trợ còn cần được cải thiện.

Khảo sát thực trạng cho thấy, nhiều giáo viên còn gặp khó khăn trong việc lập kế hoạch phát triển nghề nghiệp giáo viên cá nhân, thiếu phương pháp tự bồi dưỡng hợp lý hoặc không có đủ điều kiện về thời gian, tài liệu để thực hiện. Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng rèn luyện các kỹ năng mềm như kỹ năng tư duy phản biện, kỹ năng làm việc nhóm giáo viên hay kỹ năng quản lý cảm xúc giáo viên. Việc nhận diện rõ những thách thức này là bước đầu tiên để xây dựng các giải pháp hiệu quả, nhằm thúc đẩy hoạt động tự bồi dưỡng năng lực giáo viên tại Thái Bình một cách bền vững và thực chất hơn, góp phần vào hiệu quả giảng dạy tiểu học nói chung.

2.1. Nhận thức về tự học kỹ năng mềm và quản lý phát triển bản thân của giáo viên

Thực trạng cho thấy, nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động tự bồi dưỡng kỹ năng mềm của giáo viên Tiểu học chưa thực sự đồng đều. Một bộ phận giáo viên vẫn còn thụ động, chưa chủ động trong việc tự học kỹ năng mềmquản lý phát triển bản thân. Theo luận văn của Vũ Trung Thành (2016), việc giáo viên chưa có phương pháp tự bồi dưỡng hợp lý là một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến hiệu quả chưa cao. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến khả năng cá nhân của giáo viên trong việc rèn luyện các kỹ năng mềm như kỹ năng giao tiếp sư phạm, kỹ năng giải quyết vấn đề cho giáo viên, mà còn tác động đến sự phát triển chuyên môn giáo viên tổng thể. Nâng cao nhận thức là yếu tố tiên quyết, khuyến khích mỗi giáo viên coi học tập suốt đời giáo viên là một phần không thể thiếu của sự nghiệp.

2.2. Khó khăn trong xây dựng kế hoạch phát triển nghề nghiệp và hỗ trợ từ đơn vị

Bên cạnh yếu tố nhận thức, các giáo viên tiểu học tại Thái Bình còn đối mặt với những khó khăn trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển nghề nghiệp giáo viên cá nhân. Luận văn chỉ ra rằng, công tác tổ chức và quản lý hoạt động tự bồi dưỡng kỹ năng mềm của giáo viên chưa có biện pháp phù hợp với thực tiễn. Điều này thể hiện qua việc thiếu hụt tài liệu bồi dưỡng giáo viên tiểu học chuyên biệt, thiếu sự hướng dẫn cụ thể về cách lập kế hoạch tự bồi dưỡng kỹ năng mềm, cũng như các điều kiện hỗ trợ về cơ sở vật chất (như thư viện, công nghệ thông tin) và chế độ chính sách khuyến khích. Việc không có một khung chương trình rõ ràng hoặc sự hỗ trợ đầy đủ từ các cấp quản lý, bao gồm Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình, khiến cho quá trình tự học kỹ năng mềm trở nên rời rạc và khó đánh giá năng lực giáo viên một cách toàn diện. Cần có sự đồng bộ từ chính sách đến thực tiễn để bồi dưỡng năng lực giáo viên đạt hiệu quả cao nhất.

III. Lập Kế Hoạch Tự Bồi Dưỡng Kỹ Năng Mềm GV Tiểu học Hướng Dẫn

Để thực hiện thành công việc phát triển kỹ năng mềm GV tiểu học, đặc biệt trong bối cảnh đào tạo giáo viên Thái Bình đang được đẩy mạnh, việc lập kế hoạch tự bồi dưỡng là chức năng khởi đầu và trọng yếu trong chu trình quản lý. Một kế hoạch chi tiết, khả thi sẽ định hướng rõ ràng cho quá trình tự học kỹ năng mềm của mỗi giáo viên, đảm bảo sự phát triển chuyên môn giáo viên theo đúng lộ trình và mục tiêu đề ra. Theo luận văn của Vũ Trung Thành (2016), quản lý việc lập kế hoạch tự bồi dưỡng kỹ năng mềm của giáo viên Tiểu học là thiết kế kế hoạch để xác định mục đích, mục tiêu (phương hướng) của hoạt động bồi dưỡng trong tương lai, từ đó xác định con đường, biện pháp và cách thức để đạt được mục đích, mục tiêu đó. Điều này bao gồm việc đánh giá thực trạng kỹ năng mềm của giáo viên, đặc biệt quan tâm đến những kỹ năng còn thiếu hoặc yếu.

Việc xây dựng kế hoạch phát triển nghề nghiệp giáo viên không thể rập khuôn mà cần căn cứ vào chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học và tình hình thực tế của từng đơn vị, từng cá nhân. Kế hoạch cần bao gồm cả mục tiêu dài hạn (3-5 năm) và ngắn hạn (học kỳ, năm học), xác định rõ đối tượng, nội dung, mục tiêu, nguồn lực và thời gian thực hiện. Các kỹ năng mềm cho giáo viên tiểu học như kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng giải quyết vấn đề cho giáo viênkỹ năng tư duy phản biện sẽ được rèn luyện ngay trong quá trình xây dựng và thực thi kế hoạch này.

Một kế hoạch phát triển nghề nghiệp giáo viên hiệu quả phải tính đến việc kết hợp đồng thời cả bồi dưỡng tập trung và tự bồi dưỡng năng lực giáo viên. Nếu chỉ tập trung vào bồi dưỡng mà bỏ qua tự học kỹ năng mềm, kiến thức và kỹ năng sẽ nhanh chóng lạc hậu. Ngược lại, việc quản lý phát triển bản thân chủ động giúp giáo viên củng cố, mở rộng và nâng cao tri thức, kỹ năng để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của hiệu quả giảng dạy tiểu học. Kế hoạch cần được xây dựng dựa trên sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà quản lý và giáo viên, đảm bảo tính khả thi và phù hợp với điều kiện của Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Thái Bình.

3.1. Đánh giá nhu cầu và xác định mục tiêu tự học kỹ năng mềm cụ thể

Bước đầu tiên trong lập kế hoạch tự bồi dưỡng kỹ năng mềm của giáo viên Tiểu học là đánh giá chính xác nhu cầu. Nhà quản lý cần đánh giá năng lực giáo viên hiện tại, đặc biệt là những kỹ năng mềm còn yếu hoặc thiếu sót. Luận văn của Vũ Trung Thành (2016) nhấn mạnh việc này để "xác định mục tiêu bồi dưỡng và tự bồi dưỡng về những điều còn thiếu, còn yếu". Dựa trên kết quả khảo sát, mỗi giáo viên sẽ xác định các mục tiêu tự học kỹ năng mềm cụ thể, rõ ràng và đo lường được (theo mô hình SMART). Ví dụ, mục tiêu có thể là nâng cao kỹ năng giao tiếp sư phạm, cải thiện kỹ năng giải quyết vấn đề cho giáo viên, hoặc phát triển kỹ năng quản lý cảm xúc giáo viên. Việc xác định mục tiêu rõ ràng giúp giáo viên có định hướng đúng đắn, tập trung nguồn lực và thời gian vào những kỹ năng thực sự cần thiết, từ đó góp phần vào nâng cao chất lượng giáo viên toàn diện.

3.2. Xây dựng lộ trình phát triển chuyên môn giáo viên và tích hợp tài liệu bồi dưỡng

Sau khi xác định mục tiêu, việc xây dựng một lộ trình chi tiết cho kế hoạch phát triển nghề nghiệp giáo viên là rất quan trọng. Lộ trình này cần bao gồm các bước cụ thể, thời gian dự kiến và các hoạt động tự học kỹ năng mềm sẽ thực hiện. Việc tích hợp tài liệu bồi dưỡng giáo viên tiểu học phù hợp, bao gồm sách chuyên khảo, khóa học trực tuyến, webinar, và kinh nghiệm từ đồng nghiệp, sẽ hỗ trợ đắc lực cho giáo viên. Luận văn của Vũ Trung Thành (2016) cũng đề cập đến việc "sắp xếp công việc theo tiến độ hợp lý, đáp ứng nguồn lực và các biện pháp để thực hiện có hiệu quả". Điều này đòi hỏi sự chủ động của giáo viên trong việc tìm kiếm và khai thác các nguồn học liệu, đồng thời cần sự hỗ trợ từ phía nhà trường và Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình trong việc cung cấp và gợi ý các nguồn tài liệu bồi dưỡng giáo viên tiểu học chất lượng. Một lộ trình rõ ràng giúp giáo viên duy trì động lực, theo dõi tiến độ và đạt được các mục tiêu phát triển chuyên môn giáo viên đã đề ra.

IV. Bí Quyết Tổ Chức Tự Bồi Dưỡng Kỹ Năng Mềm GV Tiểu học

Việc phát triển kỹ năng mềm GV tiểu học không chỉ dừng lại ở việc lập kế hoạch mà còn đòi hỏi một chiến lược tổ chức và hỗ trợ hiệu quả, đặc biệt trong công tác quản lý tự bồi dưỡng tại Thái Bình. Các nhà quản lý giáo dục cần hiểu rõ bản chất của tự học kỹ năng mềm là một quá trình độc lập nhưng không tách rời khỏi môi trường sư phạm. Theo luận văn của Vũ Trung Thành (2016), việc tổ chức thực hiện hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên có liên quan mật thiết đến việc tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Hiệu trưởng và cán bộ quản lý cần giải thích rõ mục tiêu và yêu cầu của kế hoạch tự bồi dưỡng kỹ năng mềm theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, thảo luận biện pháp thực hiện dựa trên tình hình thực tiễn của nhà trường.

Một trong những bí quyết để nâng cao chất lượng giáo viênđa dạng hóa hình thức tự bồi dưỡng và nguồn tài liệu. Điều này bao gồm việc khuyến khích giáo viên tiểu học tham gia sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn, nghiên cứu trên internet, dự giờ đồng nghiệp, tham gia hội thảo, chuyên đề, và đọc sách, tài liệu bồi dưỡng giáo viên tiểu học. Sự đa dạng này giúp giáo viên lựa chọn hình thức phù hợp với phong cách học tập và điều kiện cá nhân. Bên cạnh đó, quản lý cơ sở vật chất như thư viện, thiết bị công nghệ thông tin đóng vai trò then chốt trong việc hỗ trợ tự học kỹ năng mềm.

Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình và các trường cần có chính sách khuyến khích rõ ràng, tạo động lực cho giáo viên tham gia học tập suốt đời giáo viên. Điều này có thể bao gồm chế độ ưu đãi, khen thưởng cho những giáo viên tích cực, đồng thời có biện pháp nhắc nhở, phê bình đối với những trường hợp chưa tham gia đầy đủ. Việc sắp xếp, bố trí nhân sự hợp lý và phân cấp trách nhiệm cho tổ chuyên môn trong việc quản lý hoạt động tự bồi dưỡng năng lực giáo viên cũng là yếu tố quan trọng, giúp quá trình này diễn ra thuận lợi và đạt hiệu quả giảng dạy tiểu học cao nhất. Các kỹ năng mềm như kỹ năng làm việc nhóm giáo viên, kỹ năng giao tiếp sư phạm sẽ được phát huy tối đa trong các hoạt động trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm.

4.1. Đa dạng hóa hình thức tự bồi dưỡng và nguồn tài liệu online sinh hoạt chuyên môn

Để tối ưu hóa quá trình phát triển kỹ năng mềm GV tiểu học, cần đa dạng hóa hình thức tự bồi dưỡng và các kênh tiếp cận kiến thức. Luận văn của Vũ Trung Thành (2016) liệt kê các hình thức như: tự bồi dưỡng thông qua sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn; nghiên cứu trên Internet; dự giờ đồng nghiệp, dự hội thảo, chuyên đề; nghiên cứu sách, tài liệu tham khảo; trao đổi, thảo luận chuyên môn với đồng nghiệp. Việc này giúp giáo viên tiểu học lựa chọn phương pháp phù hợp với sở trường và điều kiện cá nhân. Các khóa học trực tuyến, webinar, và các cộng đồng giáo viên online cũng là những nguồn tài liệu bồi dưỡng giáo viên tiểu học vô cùng phong phú, giúp giáo viên tiếp cận kiến thức mọi lúc mọi nơi. Sự kết hợp giữa các hình thức truyền thống và hiện đại sẽ thúc đẩy tự học kỹ năng mềm một cách linh hoạt, hiệu quả, và liên tục, góp phần vào phát triển chuyên môn giáo viên bền vững.

4.2. Tăng cường quản lý cơ sở vật chất và chính sách khuyến khích học tập suốt đời giáo viên

Hỗ trợ vật chất và chính sách là yếu tố then chốt để thúc đẩy tự bồi dưỡng năng lực giáo viên. Theo luận văn của Vũ Trung Thành (2016), cơ sở vật chất cốt lõi bao gồm thiết bị dạy học, thư viện nhà trường (sách báo, tài liệu tham khảo), và công nghệ thông tin. Các nhà quản lý cần rà soát, kiểm tra và xây dựng kế hoạch bổ sung trang thiết bị còn thiếu, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tiểu học tiếp cận thông tin và thực hành các kỹ năng mềm. Bên cạnh đó, việc xây dựng chế độ chính sách rõ ràng đối với công tác tự bồi dưỡng kỹ năng mềm của giáo viên là cần thiết. Cần có các chế độ ưu đãi, quan tâm, động viên đối với đội ngũ cốt cán và giáo viên tích cực, đồng thời có hình thức phê bình đối với những giáo viên không tham gia đầy đủ. Điều này khuyến khích tinh thần học tập suốt đời giáo viên, thúc đẩy mỗi cá nhân chủ động quản lý phát triển bản thân và nâng cao năng lực, đáp ứng yêu cầu của đào tạo giáo viên Thái Bình trong kỷ nguyên mới.

V. Kiểm Tra Đánh Giá Tự Bồi Dưỡng Kỹ Năng Mềm GV Tiểu học Cách Làm

Công tác kiểm tra đánh giá là khâu cuối cùng và cũng là bước mở đầu cho một chu trình quản lý mới trong việc phát triển kỹ năng mềm GV tiểu học. Để đảm bảo hiệu quả giảng dạy tiểu họcnâng cao chất lượng giáo viên, việc đánh giá năng lực giáo viên một cách khách quan, chính xác đối với hoạt động tự bồi dưỡng kỹ năng mềm của giáo viên Tiểu học là cực kỳ quan trọng. Theo luận văn của Vũ Trung Thành (2016), công tác này giúp Hiệu trưởng kịp thời phát hiện và điều chỉnh những lệch lạc, sai sót trong quá trình thực hiện kế hoạch, từ đó đưa ra những uốn nắn, sửa chữa cần thiết. Mục tiêu là đảm bảo rằng mọi nỗ lực tự học kỹ năng mềm của giáo viên đều đi đúng hướng và đạt được kết quả mong muốn, phù hợp với chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.

Việc xây dựng các tiêu chí đánh giá năng lực giáo viên cần sát với mục đích và yêu cầu của kế hoạch phát triển nghề nghiệp giáo viên đã đề ra, áp dụng cho từng thời điểm cụ thể. Lực lượng đánh giá cần có uy tín và thực hiện công việc thường xuyên, liên tục, dưới nhiều hình thức như phiếu khảo sát, quan sát thực tế, trao đổi trực tiếp hoặc hỏi ý kiến chuyên gia. Kết quả tự bồi dưỡng năng lực giáo viên cần được ghi nhận, cấp chứng chỉ định kỳ (3-5 năm) và được xem là căn cứ để tái ký hợp đồng, nâng lương, khen thưởng. Điều này không chỉ tạo động lực mà còn khẳng định giá trị của việc học tập suốt đời giáo viên.

Sau mỗi đợt kiểm tra đánh giá, cần tổ chức rút kinh nghiệm, chỉ rõ những mặt mạnh, mặt yếu và đưa ra các giải pháp cải thiện. Quá trình này giúp giáo viên nhìn nhận rõ hơn về sự phát triển chuyên môn giáo viên của bản thân, đặc biệt là các kỹ năng mềm như kỹ năng tự quản lý bản thân, kỹ năng tư duy phản biện. Đồng thời, nhà quản lý tại Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình cũng có cơ sở để điều chỉnh các chính sách hỗ trợ và chương trình đào tạo giáo viên Thái Bình trong tương lai, hướng tới một nền giáo dục chất lượng cao hơn, đáp ứng yêu cầu của Giáo dục 4.0 trong tiểu học.

5.1. Xây dựng tiêu chí và quy trình đánh giá năng lực giáo viên khách quan

Để việc đánh giá năng lực giáo viên trở nên hiệu quả và công bằng, cần thiết phải xây dựng một hệ thống tiêu chí rõ ràng và quy trình đánh giá khách quan. Các tiêu chí này cần bám sát chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học và các kỹ năng mềm cốt lõi như kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng lắng nghe, kỹ năng nhận xét, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng giao tiếp sư phạm mà luận văn của Vũ Trung Thành (2016) đã xác định. Quy trình đánh giá có thể bao gồm tự đánh giá của giáo viên, đánh giá của tổ chuyên môn, và đánh giá của cán bộ quản lý. Việc sử dụng các phiếu khảo sát định lượng kết hợp với phỏng vấn sâu hoặc quan sát giờ dạy sẽ mang lại cái nhìn toàn diện. Mục tiêu là không chỉ nhận diện được những kỹ năng đã phát triển mà còn những lĩnh vực cần tiếp tục tự học kỹ năng mềmbồi dưỡng năng lực giáo viên, từ đó thúc đẩy phát triển chuyên môn giáo viên liên tục.

5.2. Điều chỉnh và cải thiện liên tục kế hoạch phát triển bản thân dựa trên phản hồi

Kết quả của công tác kiểm tra đánh giá không phải là điểm dừng mà là cơ sở để điều chỉnh và cải thiện liên tục kế hoạch phát triển bản thân của giáo viên. Thông tin phản hồi từ quá trình đánh giá giúp giáo viên tiểu học nhận diện rõ những điểm mạnh, điểm yếu trong các kỹ năng mềm đã bồi dưỡng. Từ đó, họ có thể điều chỉnh kế hoạch phát triển nghề nghiệp giáo viên cá nhân, ưu tiên những lĩnh vực cần cải thiện, tìm kiếm thêm tài liệu bồi dưỡng giáo viên tiểu học phù hợp. Đối với các cấp quản lý, bao gồm Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình, kết quả đánh giá là dữ liệu quan trọng để điều chỉnh các chính sách hỗ trợ, chương trình đào tạo giáo viên Thái Bình, và phương thức quản lý tự bồi dưỡng. Mục tiêu cuối cùng là tạo ra một chu trình học tập và phát triển liên tục, nơi mỗi giáo viên đều được khuyến khích học tập suốt đời giáo viên và không ngừng nâng cao chất lượng giáo viên, đóng góp vào hiệu quả giảng dạy tiểu học.

VI. Ứng Dụng Hiệu Quả Quản Lý Tự Bồi Dưỡng Kỹ Năng Mềm GV Tiểu học

Việc áp dụng các biện pháp quản lý hoạt động tự bồi dưỡng kỹ năng mềm của giáo viên Tiểu học theo khung lý thuyết đề xuất đã mang lại những hiệu quả tích cực, góp phần nâng cao chất lượng giáo viên tại Thái Bình. Các biện pháp được thiết kế nhằm giúp giáo viên tiểu học có nhận thức đúng đắn, hình thành động cơ tự bồi dưỡng tích cực, xác định nội dung và xây dựng kế hoạch tự bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu của nhà trường (Nhóm biện pháp xây dựng kế hoạch). Đồng thời, các biện pháp tạo điều kiện hỗ trợ hoạt động tự bồi dưỡng và xác định chuẩn đánh giá kết quả hoạt động tự bồi dưỡng cũng đã được khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi, theo nghiên cứu của Vũ Trung Thành (2016).

Kết quả khảo nghiệm cho thấy, các biện pháp như "Nâng cao nhận thức của CB-GV về hoạt động tự bồi dưỡng kỹ năng mềm của giáo viên Tiểu học", "Lập kế hoạch tự bồi dưỡng kỹ năng mềm của giáo viên Tiểu học", "Xây dựng các điều kiện hỗ trợ hoạt động tự bồi dưỡng kỹ năng mềm của giáo viên Tiểu học", và "Xây dựng hệ thống kiểm tra - đánh giá khách quan về tự bồi dưỡng kỹ năng mềm" đều được đánh giá cao về tính cần thiết và khả thi. Điều này khẳng định tiềm năng lớn của việc quản lý tự bồi dưỡng trong việc thúc đẩy phát triển kỹ năng mềm GV tiểu học.

Thực tiễn tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Thái Bình chứng minh rằng, khi có sự quản lý chặt chẽ và hỗ trợ phù hợp, giáo viên tiểu học sẽ chủ động hơn trong việc tự học kỹ năng mềm, từ đó cải thiện các kỹ năng mềm thiết yếu như kỹ năng giao tiếp sư phạm, kỹ năng giải quyết vấn đề cho giáo viênkỹ năng làm việc nhóm giáo viên. Sự phát triển chuyên môn giáo viên toàn diện này không chỉ giúp họ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học mà còn nâng cao hiệu quả giảng dạy tiểu học, tạo môi trường học tập tích cực và sáng tạo cho học sinh, tiệm cận với yêu cầu của Giáo dục 4.0 trong tiểu học. Đây là bằng chứng rõ ràng cho thấy tầm quan trọng của việc đầu tư vào bồi dưỡng năng lực giáo viên thông qua cơ chế quản lý tự bồi dưỡng.

6.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất

Luận văn của Vũ Trung Thành (2016) đã tiến hành khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của bốn biện pháp quản lý chính. Kết quả cho thấy các biện pháp này đều được đánh giá ở mức cao về cả hai tiêu chí. Cụ thể, biện pháp "Nâng cao nhận thức của CB-GV về hoạt động tự bồi dưỡng kỹ năng mềm của giáo viên Tiểu học" nhận được sự đồng thuận cao nhất, khẳng định vai trò của nhận thức trong việc thúc đẩy tự học kỹ năng mềm. Biện pháp "Lập kế hoạch tự bồi dưỡng kỹ năng mềm của giáo viên Tiểu học" cũng được đánh giá là rất cần thiết, vì nó cung cấp lộ trình cho sự phát triển chuyên môn giáo viên. Các biện pháp về xây dựng điều kiện hỗ trợ và kiểm tra đánh giá cũng cho thấy tính khả thi cao. Những kết quả này cung cấp cơ sở vững chắc để Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình và các trường tiểu học tự tin áp dụng các giải pháp quản lý tự bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng giáo viênhiệu quả giảng dạy tiểu học.

6.2. Liên hệ với nâng cao chất lượng giáo viên và định hướng giáo dục 4.0

Việc ứng dụng quản lý tự bồi dưỡng kỹ năng mềm không chỉ dừng lại ở việc cải thiện năng lực cá nhân mà còn có tác động lan tỏa đến toàn bộ hệ thống giáo dục. Các kỹ năng mềm cho giáo viên tiểu học được phát triển thông qua quá trình này, như kỹ năng tư duy phản biện, kỹ năng sáng tạo, sẽ giúp giáo viên thích ứng tốt hơn với những đổi mới của Giáo dục 4.0 trong tiểu học. Khi giáo viên tiểu học tự tin hơn với các kỹ năng giao tiếp sư phạm, kỹ năng giải quyết vấn đề cho giáo viên, họ sẽ tạo ra một môi trường học tập năng động, khuyến khích học sinh phát huy tối đa tiềm năng. Sự thành công trong phát triển kỹ năng mềm GV tiểu học thông qua quản lý tự bồi dưỡng là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng giáo viên tổng thể, đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học và xây dựng một nền giáo dục hiện đại, hiệu quả tại Thái Bình.

VII. Kết Luận Triển Vọng Phát Triển Kỹ Năng Mềm GV Tiểu học Thái Bình

Chủ đề Phát triển kỹ năng mềm GV tiểu học: Quản lý tự bồi dưỡng tại Thái Bình đã được phân tích một cách toàn diện, từ cơ sở lý luận đến thực trạng và các biện pháp quản lý cụ thể. Nghiên cứu của Vũ Trung Thành (2016) đã khẳng định rằng, quản lý hoạt động tự bồi dưỡng kỹ năng mềm của giáo viên Tiểu học là một quá trình tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý nhằm đạt mục tiêu nâng cao chất lượng giáo viên. Đây không chỉ là việc tạo điều kiện cho giáo viên tự học kỹ năng mềm mà còn là quá trình hiện thực hóa các nội dung và yêu cầu về kỹ năng mềm đối với mỗi giáo viên tiểu học, phù hợp với chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học và định hướng Giáo dục 4.0 trong tiểu học.

Các biện pháp quản lý được đề xuất, bao gồm việc nâng cao nhận thức, lập kế hoạch tự bồi dưỡng, xây dựng điều kiện hỗ trợ, và kiểm tra đánh giá, đều có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kỹ năng mềm GV tiểu học. Khi các biện pháp này được triển khai đồng bộ và hiệu quả, giáo viên tiểu học tại Thái Bình sẽ có cơ hội phát triển chuyên môn giáo viên một cách liên tục, hình thành các kỹ năng mềm thiết yếu như kỹ năng giao tiếp sư phạm, kỹ năng giải quyết vấn đề cho giáo viên, kỹ năng làm việc nhóm giáo viên, và kỹ năng quản lý cảm xúc giáo viên.

Trong tương lai, việc duy trì và phát triển bền vững công tác quản lý tự bồi dưỡng kỹ năng mềm cho giáo viên tiểu học sẽ là chìa khóa để Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình đạt được mục tiêu nâng cao chất lượng giáo viên toàn diện. Cần tiếp tục nghiên cứu, điều chỉnh các biện pháp quản lý để phù hợp với sự thay đổi của xã hội và công nghệ, khuyến khích mỗi giáo viên coi học tập suốt đời giáo viên là một phần không thể thiếu của sự nghiệp. Bằng cách đó, Thái Bình có thể xây dựng một đội ngũ giáo viên tiểu học vững vàng về chuyên môn và giàu kỹ năng mềm, góp phần đào tạo thế hệ học sinh phát triển toàn diện, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp giáo dục trong tương lai.

7.1. Tóm tắt vai trò quản lý tự bồi dưỡng và tiềm năng nâng cao chất lượng giáo dục

Công tác quản lý tự bồi dưỡng giữ vai trò trung tâm trong chiến lược phát triển kỹ năng mềm GV tiểu học tại Thái Bình. Nó không chỉ là cầu nối giữa các chính sách vĩ mô của Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình và thực tiễn hoạt động của giáo viên tiểu học, mà còn là động lực thúc đẩy mỗi cá nhân chủ động tự học kỹ năng mềm. Luận văn của Vũ Trung Thành (2016) đã khẳng định rằng "Nếu tổ chức thực hiện tốt việc quản lý tự bồi dưỡng kỹ năng mềm của giáo viên theo các tiêu chí quy định, trên cơ sở phù hợp với điều kiện hoàn cảnh cụ thể của nhà trường, đồng thời có lộ trình hợp lý thì nhà trường sẽ từng bước chuẩn hoá được hệ thống kỹ năng mềm của đội ngũ giáo viên trường mình". Tiềm năng của việc này là rất lớn, không chỉ nâng cao chất lượng giáo viên mà còn cải thiện toàn diện hiệu quả giảng dạy tiểu học, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển giáo dục của tỉnh. Việc này đồng thời cũng giúp giáo viên đáp ứng tốt hơn chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học và các yêu cầu mới của Giáo dục 4.0 trong tiểu học.

7.2. Khuyến nghị và định hướng cho Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình

Để phát huy tối đa hiệu quả của việc quản lý tự bồi dưỡng kỹ năng mềm của giáo viên Tiểu học, Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình cần tiếp tục quan tâm, đầu tư và hoàn thiện các chính sách hỗ trợ. Cần có các chương trình đào tạo giáo viên Thái Bình chuyên sâu về kỹ năng mềm, cung cấp thêm tài liệu bồi dưỡng giáo viên tiểu học chất lượng, và xây dựng một nền tảng học tập trực tuyến thuận tiện cho tự học kỹ năng mềm. Đồng thời, cần tăng cường vai trò của cán bộ quản lý trong việc hướng dẫn, giám sát và đánh giá năng lực giáo viên một cách công bằng. Khuyến khích sự sáng tạo trong việc lập kế hoạch phát triển nghề nghiệp giáo viên và áp dụng các hình thức tự bồi dưỡng năng lực giáo viên đa dạng. Mục tiêu là xây dựng một đội ngũ giáo viên tiểu học không ngừng phát triển chuyên môn giáo viên, sẵn sàng đối mặt với mọi thách thức, góp phần xây dựng một nền giáo dục tiến bộ và bền vững cho tỉnh Thái Bình trong tương lai.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động tự bồi dưỡng kỹ năng mềm của giáo viên tiểu học tại trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh thái bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG MỀM CỦA GIÁO VIÊN TIỂU HỌC TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề Nghiên cứu tìm ra các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động dạy học nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên ở trường THPT là một vấn đề luôn mang tính thời sự và không đơn giản. Bởi lẽ, công tác quản lý hoạt động dạy học cho mỗi cấp học, bậc học, cho mỗi trường, mỗi địa phương, vùng, miền.là khác nhau. Mặt khác, các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên ở trường THPT phụ thuộc vào kết quả nghiên cứu của nhiều ngành, phụ thuộc vào đối tượng quản lý, mục tiêu quản lý của từng giai đoạn .và cả kinh nghiệm cũng như năng lực của nhà quản lý, của bộ máy quản lý của nhà trường cụ thể.

Ở Việt Nam đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về lý luận dạy học, lý luận quản lý giáo dục nói chung và quản lý hoạt động dạy học nói riêng. Có thể kể đến các công trình nghiên cứu, các bài viết của các tác giả hàng đầu Việt Nam như tác giả: Đặng Quốc Bảo [2] đã phân tích khá sâu sắc về khái niệm quản lý giáo dục trên thế giới và ở Việt Nam hiện nay; Ở một khía cạnh khác tác giả Nguyễn Văn Hộ [6] đề cập đến chính sách và phát triển GD - ĐT nhằm nâng cao chất lượng của đội ngũ giáo viên. Một số tác giả khác như Nguyễn Mỹ Lộc, Nguyễn Đức Chính [10] đã bàn luận về “Chuẩn và chuẩn hóa trong giáo dục - Những vấn đề lý luận và thực tiễn ”, hay tác giả Hồ Viết Lương [11] phân tích “Chuẩn quốc gia về giáo dục phổ thông - thách thức lớn trong lí luận chương trình dạy học của giáo dục hiện đại”. Đến nay đã có rất nhiều Luận văn, Luận án quan tâm đến lĩnh vực quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn [19], quản lý hoạt động dạy học [9] [11] 7 download by : skknchat@gmail.các tác giả này cũng đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học hay bồi dưỡng chuyên môn như: đổi mới công tác xây dựng kế hoạch; đổi mới công tác đánh giá, xếp loại, phân công, sử dụng giáo viên; đổi mới công tác bồi dưỡng, đào tạo giáo viên; đổi mới công tác quản lý thiết bị; đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả của sinh viên, tăng cường công tác kiểm tra nội bộ trường học.

Ở một lĩnh vực cụ thể hơn gắn với nội dung nghiên cứu về quản lý hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên cũng có một số bài viết: tác giả Nguyễn Thị Kim Thanh đã khẳng định: “Tự học tự bồi dưỡng - một giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo” [20]. Qua bài viết, tác giả đã đưa ra một giải pháp có hiệu quả nhất là tự học, tự bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên mầm non. Bài viết của Huỳnh Văn Thế [23], Ninh Thành Viên[28] cũng đưa ra một số giải pháp khá chi tiết về phía chính bản thân của giáo viên và của cấp quản lý nhằm nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu của giáo viên.…và khẳng định quản lý tự học của giáo viên cũng là một biện pháp để phát triển nguồn nhân lực giáo dục, vì vậy cần quan tâm ở tất cả các khâu (đào tạo, tuyển dụng, sử dụng, phát huy nghề nghiệp…) Bên cạnh đó có khá nhiều các Luận văn, Luận án TS đã quan tâm đến quản lý hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên có giá trị khoa học như: Luận văn Ths của Lê Thị Kim Tuyền [27] và Đỗ Đại Đoàn [5] tập trung phân tích Biện pháp quản lý hoạt động tự bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên và Quản lý hoạt động tự bồi dưỡng nói chung của giáo viên. Các tác giả này trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên đã đưa ra các đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên khá cụ thể về: nâng cao nhận thức của cán bộ - giáo viên về hoạt động tự bồi dưỡng; Tăng cường công tác kế hoạch hóa hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên; Đa dạng hóa nội dung và hình thức tự bồi dưỡng; Bồi dưỡng 8 download by : skknchat@gmail.com phương pháp tự bồi dưỡng ; Xây dựng hệ thống kiểm tra - đánh giá khách quan về tự bồi dưỡng; Xây dựng các điều kiện hỗ trợ hoạt động tự bồi dưỡng; Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong tự bồi dưỡng; Lập các nhóm tự bồi dưỡng trong giáo viên ….

Luận án của Lục Thị Nga [13] lại đề cập đến quản lý hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên giúp nâng cao năng lực nghiệp vụ sư phạm của giáo viên. Đối với hoạt động tự bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm của giáo viên theo tác giả cần 5 nhóm biện pháp cơ bản: Nhóm 1 - Đổi mới nhận thức, thái độ của giáo viên; Nhóm 2 - Chuyển giáo viên từ người bị quản lý trở thành người tự quản lý hoạt động tự bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm; Nhóm 3 - Đa dạng hóa hình thức tổ chức tự bồi dưỡng NVSP của giáo viên; Nhóm 4 - Xây dựng điều kiện thuận lợi cho giáo bồi dưỡng NVSP; Nhóm 5 - Tổ chức cho giáo viên giám sát, tự kiểm tra đánh giá hoạt động tự bồi dưỡng … Luận án của Nguyễn Kiều Oanh [14] về quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên theo hướng tiếp cận CDIO đã đề xuất các giải pháp có tính hệ thống để quản lý hoạt động bồi dưỡng NVSP cho giáo viên đại học theo cách tiếp cận CDIO như: Bước 1: Thiết kế chuẩn NVSP; Bước 2: Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng NVSP và công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng NVSP; Bước 3: Xây dựng chương trình bồi dưỡng; Bước 4: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng; Bước 5: Điều kiện triển khai hoạt động bồi dưỡng; Bước 6: Tổ chức triển khai, giám sát, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng; Bước 7: Đánh giá chương trình, cách thức tổ chức triển khai hoạt động. Như vậy, thời gian qua đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động tự học, tự bồi dưỡng và việc quản lý các hoạt động này ở các khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên, đa số mới chỉ dừng lại ở mức nghiên cứu lí luận và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng/tự bồi dưỡng chuyên môn hay nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên.

Đối với vấn đề quản lý hoạt động tự bồi dưỡng kỹ năng mềm của giáo viên tiểu học hiện chưa có tác giả nào nghiên cứu. 9 download by : skknchat@gmail. Các khái niệm cơ bản 1. Quản lý Theo từ điển tiếng Việt: “Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [24].

Theo Từ điển Giáo dục học: “Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) tới khách thể quản lý (người bị quản lý) trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [26] Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: ”Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng tối đa các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra”[3]. Theo Nguyễn Minh Đạo: "Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục tiêu đã đề ra" [4] và "Quản lý là việc đạt tới mục đích của tổ chức một cách có kết quả và hiệu quả thông qua quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các nguồn lực của tổ chức"[25]. Như vậy, bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của người quản lý đến tập thể người bị quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý. Trong giáo dục nhà trường đó là tác động của người quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng khác nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu giáo dục.

Bản chất của hoạt động quản lý có thể thể hiện qua sơ đồ sau: Công cụ Chủ thể quản lý Đối tượng quản lý Phương pháp Sơ đồ 1.1: Mô hình quản lý [3] 10 download by : skknchat@gmail.com Trong đó: - Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức. - Khách thể (đối tượng) quản lý là những con người cụ thể và sự hình thành tự nhiên các quan hệ giữa những con người, giữa các nhóm người khác nhau. - Công cụ quản lý và phương tiện tác động của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý như: Mệnh lệnh, quyết định, chính sách, luật lệ… - Phương pháp quản lý được xác định theo nhiều cách khác nhau. Nó có thể là do nhà quản lý áp đặt hoặc do sự cam kết giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý.

Như vậy, quản lý có 2 chức năng cơ bản là duy trì và phát triển. Để đảm bảo hai chức năng này, hoạt động quản lý phải bao gồm 4 chức năng cụ thể sau: - Chức năng kế hoạch hóa: Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình quản lý, bao gồm soạn thảo, thông quan được những chủ trương quản lý quan trọng - Chức năng tổ chức thực hiện: Đây chính là giai đoạn thực hiện các quyết định, chủ trương bằng cách xây dựng cấu trúc tổ chức đối tượng quản lý, tạo dựng mạng lưới quan hệ tổ chức, lựa chọn sắp xếp cán bộ - Chức năng chỉ đạo: Chỉ dẫn, động viên, điều chỉnh và phối hợp các lực lượng giáo dục trong nhà trường tích cực hăng hái chủ động theo sự phân công đã định - Chức năng kiểm tra, đánh giá: Là chức năng liên quan đến mọi cấp độ quản lý để đánh giá kết quả hoạt động của hệ thống. Nó thực hiện xem xét tình hình thực hiện công việc so với yêu cầu để từ đó đánh giá đúng đắn. Khi tiến hành kiểm tra nhà quản lý thông qua 4 bước sau: Trong quá trình quản lý cần phải chú ý đến công tác kiểm tra bao gồm kiểm tra đột xuất, kiểm tra định kỳ và kiểm tra thường xuyên.

Kiểm tra để phát hiện cái đúng, cái sai trong quá trình thực hiện và kịp thời điểu chỉnh hoặc có biện pháp để thực hiện tốt những mục tiêu đã đề ra trong kế hoạch. Bước 1: Xác định chuẩn để đánh giá đối với công việc cần kiểm tra 11 download by : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ