Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH) là quy luật phát triển tất yếu nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế - xã hội tại Việt Nam. Để thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo định hướng này, nhu cầu về nguồn vốn trung và dài hạn là rất lớn nhằm phục vụ công tác xây dựng cơ sở hạ tầng, đổi mới công nghệ, trang bị máy móc thiết bị tiên tiến, đồng thời mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh cho các thành phần kinh tế.
Trong cấu trúc tài chính của nền kinh tế Việt Nam thời điểm nghiên cứu, hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) — đặc biệt là bốn ngân hàng thương mại quốc doanh lớn nhất — đóng vai trò là kênh cung ứng vốn chủ lực thông qua các hoạt động tín dụng. Trong đó, tín dụng trung và dài hạn thể hiện năng lực của ngân hàng trong việc huy động vốn và thực hiện chức năng chuyển hóa kỳ hạn, đáp ứng nhu cầu vốn phát triển dài hạn của nền kinh tế.
Tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNo&PTNT) 24 Láng Hạ — một chi nhánh loại 1 được thành lập ngày 18/3/1997 với chức năng phục vụ ngành nông nghiệp và các thành phần kinh tế trên địa bàn Hà Nội — hoạt động tín dụng trung và dài hạn đã đóng góp tỷ trọng thu nhập lớn trong tổng thu của chi nhánh. Tuy nhiên, hoạt động này vẫn tồn tại những vấn đề bất cập như quy mô tín dụng chưa tương xứng với tiềm năng, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của nền kinh tế và chất lượng tín dụng còn tiềm ẩn nhiều rủi ro.
Từ bối cảnh thực tiễn đó, đề tài "Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung – dài hạn tại chi nhánh NHNo&PTNT 24 Láng Hạ" được thực hiện dưới dạng chuyên đề thực tập tốt nghiệp nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại, bản chất, đặc trưng, vai trò của tín dụng trung - dài hạn và hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung - dài hạn trong nền kinh tế thị trường.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn, tình hình cấp tín dụng và thực trạng chất lượng tín dụng trung - dài hạn tại Chi nhánh NHNo&PTNT 24 Láng Hạ giai đoạn 2001 - 2002.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp nghiệp vụ và quản trị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng trung - dài hạn và chất lượng tín dụng trung - dài hạn của ngân hàng thương mại.
- Phạm vi không gian: Chi nhánh NHNo&PTNT Việt Nam 24 Láng Hạ cùng mạng lưới trực thuộc (2 chi nhánh con và 5 phòng giao dịch) trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và khảo sát chủ yếu trong giai đoạn 2001 - 2002, hoàn thành vào tháng 4 năm 2003.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định pháp lý chuyên ngành và các nguyên lý tài chính - ngân hàng:
- Khái niệm và nghiệp vụ NHTM: Hoạt động của ngân hàng thương mại hướng tới mục tiêu lợi nhuận thông qua 3 nhóm nghiệp vụ cơ bản: nghiệp vụ huy động vốn (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, phát hành giấy tờ có giá, vay vốn liên ngân hàng và tái cấp vốn từ Ngân hàng Nhà nước); nghiệp vụ sử dụng vốn (cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, đầu tư chứng khoán sinh lời); và nghiệp vụ trung gian (thanh toán, chuyển tiền, đại lý phát hành chứng khoán, bảo quản tài sản).
- Khái niệm tín dụng trung và dài hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn trên 1 năm và không vượt quá thời gian khấu hao của tài sản hình thành từ vốn vay. Theo quy định tại Việt Nam, tín dụng trung hạn có thời hạn từ 1 đến 5 năm, tín dụng dài hạn có thời hạn trên 5 năm (khác với thông lệ quốc tế quy định trung hạn từ 1 đến 7 năm, dài hạn trên 7 năm). Ngoài ra còn có các hình thức cấp tín dụng tuần hoàn và tín dụng thuê mua.
- Cơ sở pháp lý điều chỉnh: Áp dụng Luật Các tổ chức tín dụng (quy định tỷ lệ giới hạn: tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng) và Quy chế cho vay của NHNo&PTNT (quy định mức cho vay dự án tối đa bằng 70% giá trị tài sản thế chấp, cầm cố; quy định dư nợ của 10 khách hàng lớn nhất không vượt quá 30% tổng dư nợ).
- Khung phân tích chất lượng tín dụng: Chất lượng tín dụng được định nghĩa là mức độ thỏa mãn nhu cầu và mục tiêu của khách hàng và ngân hàng, đồng thời phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá bao gồm:
- Tỷ lệ dư nợ trung - dài hạn / Tổng dư nợ tín dụng.
- Tỷ suất sinh lời từ tín dụng trung - dài hạn (Lợi nhuận từ tín dụng trung - dài hạn / Tổng dư nợ trung - dài hạn; hoặc Lợi nhuận tín dụng trung - dài hạn / Tổng lợi nhuận cho vay).
- Vòng quay vốn tín dụng trung - dài hạn (Thu nợ trung - dài hạn / Dư nợ trung - dài hạn bình quân).
- Tỷ lệ nợ quá hạn (Nợ quá hạn trung - dài hạn / Tổng dư nợ trung - dài hạn, chuẩn an toàn dưới 3%; hoặc Nợ quá hạn trung - dài hạn / Tổng dư nợ chung, chuẩn an toàn dưới 5%).
- Tỷ lệ nợ quá hạn khó đòi / Tổng dư nợ trung - dài hạn.
- Hiệu suất sử dụng vốn (Vốn sử dụng / Vốn huy động * 100%).
- Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích tỷ lệ tài chính, phương pháp so sánh số đối tuyệt đối và số tương đối để đánh giá sự biến động qua các năm 2001 - 2002.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, báo cáo cân đối kế toán, biểu thống kê nguồn vốn và dư nợ phân theo kỳ hạn, loại tiền tệ và ngành kinh tế tại Chi nhánh NHNo&PTNT 24 Láng Hạ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tín dụng và chất lượng tín dụng trung và dài hạn
Nội dung chương I tập trung làm rõ các vấn đề lý luận mang tính nền tảng của hoạt động tín dụng trung và dài hạn:
- Bản chất và đặc trưng nghiệp vụ: Tín dụng trung và dài hạn tập trung tài trợ vốn cho các dự án đầu tư tài sản cố định, cải tiến thiết bị công nghệ, xây dựng cơ sở sản xuất mới với quy mô hoàn vốn dài. Các yếu tố cấu thành bao gồm: thời hạn vay (căn cứ vào thời gian khấu hao và nguồn vốn huy động); lãi suất (thường cao hơn lãi suất ngắn hạn do chịu rủi ro kỳ hạn và tuân thủ khung lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước); nguồn vốn cấp tín dụng (vốn tự có, vốn huy động trên 1 năm, nguồn vốn ủy thác, hoặc một phần vốn ngắn hạn được chuyển đổi kỳ hạn).
- Vai trò của tín dụng trung và dài hạn:
- Đối với ngân hàng: Là hoạt động kinh doanh cốt lõi tạo ra phần lớn nguồn thu và lợi nhuận, đồng thời mở đường cho việc phát triển các dịch vụ thanh toán, nhận tiền gửi thanh toán và mở rộng cho vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động đối với các dự án đang vận hành.
- Đối với doanh nghiệp: Cung cấp giải pháp bù đắp thiếu hụt nguồn vốn đầu tư chiều sâu mà tích lũy nội bộ không đáp ứng kịp, giúp doanh nghiệp đổi mới công nghệ và nắm bắt cơ hội thị trường.
- Đối với nền kinh tế: Điều hòa cung cầu vốn vĩ mô, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hỗ trợ phát triển hạ tầng và hoạt động kinh tế đối ngoại.
- Các nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng trung - dài hạn:
- Nhân tố nội tại ngân hàng: Chất lượng thẩm định dự án đầu tư; độ tin cậy và kịp thời của thông tin tín dụng; trình độ chuyên môn và tính liêm chính, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng; sự phù hợp của chính sách tín dụng và cơ chế phối hợp kiểm soát nội bộ.
- Nhân tố từ phía khách hàng: Năng lực quản trị, tính minh bạch và tính chính xác của phương án kinh doanh của chủ đầu tư.
- Nhân tố môi trường khách quan: Ổn định kinh tế vĩ mô (lạm phát, biến động lãi suất, tỷ giá), sự đồng bộ của hệ thống luật pháp và môi trường chính trị - xã hội.
- Quy trình nghiệp vụ tín dụng trung - dài hạn chuẩn: Gồm 7 bước kế tiếp: (1) Tìm kiếm khách hàng và phương án kinh doanh; (2) Hướng dẫn điều kiện vay vốn; (3) Điều tra thu thập thông tin; (4) Phân tích, thẩm định khách hàng và dự án; (5) Ký kết hợp đồng tín dụng; (6) Phát tiền vay và kiểm tra sau giải ngân; (7) Giám sát, quản lý rủi ro, thu nợ gốc - lãi và thanh lý hợp đồng.
Chương II: Thực trạng hoạt động tín dụng trung - dài hạn tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 24 Láng Hạ
Chương II phản ánh chi tiết cơ cấu tổ chức và kết quả vận hành thực tế của chi nhánh giai đoạn 2001 - 2002:
1. Tổng quan về đơn vị khảo sát
- Lịch sử và nhân sự: Thành lập ngày 18/3/1997 theo Quyết định số 334/HĐQT của NHNo&PTNT Việt Nam. Đến thời điểm 31/12/2002, chi nhánh có quy mô 153 cán bộ (toàn mạng lưới 155 cán bộ). Cơ cấu nhân lực phân theo giới tính và trình độ chuyên môn được tổng hợp như sau:
| Tiêu chí phân loại |
Số lượng (người) |
Tỷ trọng (%) |
| Phân theo giới tính |
|
|
| - Lao động nữ |
102 |
66,7% |
| - Lao động nam |
51 |
33,3% |
| Phân theo trình độ đào tạo |
|
|
| - Trình độ trên đại học |
4 |
4,6% |
| - Đại học và cao đẳng |
99 |
64,7% |
| - Trung học và sơ cấp |
20 |
13,1% |
| - Chưa qua đào tạo chuyên ngành |
30 |
19,6% |
- Cơ cấu tổ chức và mạng lưới: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc phụ trách chung và 3 Phó Giám đốc phụ trách: (1) Kinh doanh và nguồn vốn; (2) Thanh toán quốc tế; (3) Kế toán ngân quỹ và kiểm soát nội bộ.
- Mạng lưới trực thuộc: Gồm 2 chi nhánh cấp 2 (Chi nhánh Bách Khoa tại 42 Tạ Quang Bửu, Chi nhánh Bà Triệu tại 38 Bà Triệu) và 5 phòng giao dịch (PGD số 2 tại 29 Ngõ Trạm, PGD số 3 tại 36 Doãn Kế Thiện, PGD số 4 tại 170 Lò Đúc, PGD số 5 tại Nhà C4 Trung Kính, PGD số 6 tại 91 Hàng Mã).
2. Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp
- Tăng trưởng nguồn vốn và thị phần: Nguồn vốn huy động đến 30/11/2002 đạt 3.445,5 tỷ đồng (tăng 915 tỷ đồng, tương đương 34,8% so với năm 2001); tổng vốn huy động cả năm 2002 đạt 3.812 tỷ đồng (hoặc 3.600 tỷ đồng theo ước tính hội sở). Thị phần huy động vốn trên địa bàn Hà Nội tăng từ 2,7% - 3,0% (năm 2001) lên mức 3,5% - gần 4,0% (năm 2002).
- Quy mô dư nợ: Dư nợ tín dụng đến 30/11/2002 đạt 1.567 tỷ đồng, cả năm 2002 đạt 1.500 tỷ đồng (tăng 46% so với năm 2001). Cơ cấu dư nợ nội tệ đạt 1.114,3 tỷ đồng (chiếm 74%, tăng gấp 1,86 lần so với năm 2001), dư nợ ngoại tệ đạt 385,7 tỷ đồng (chiếm 26%, giảm xuống mức 89,7% so với năm 2001 do các khoản vay ngoại tệ dài hạn đáo hạn trả nợ theo tiến độ).
- Phát triển khách hàng: Tổng số tài khoản khách hàng năm 2002 tăng 46% so với năm 2001; trong đó khách hàng doanh nghiệp nhà nước và ngoài quốc doanh tăng 110 đơn vị (tăng 22%), tài khoản cá nhân tăng thêm 840 - 841 tài khoản (tăng 53%).
- Kết quả tài chính:
- Tổng thu năm 2002 ước đạt 83.590 triệu đồng (tăng 27% so với năm 2001), trong đó thu lãi tín dụng chiếm 94,4%, thu phí dịch vụ chiếm 5,6%.
- Tổng chi phí nội bảng ước đạt 177.761 triệu đồng (tăng 19% so với năm 2001), chi cho hoạt động huy động vốn chiếm tỷ trọng chi phối 90,9%.
- Các mảng nghiệp vụ khác:
- Hoạt động thanh toán quốc tế: Doanh số đạt 240,6 triệu USD (tăng 50% so với 2001, vượt 30% kế hoạch), thu phí đạt 1.150 triệu đồng; lượng điện SWIFT chuyển đi đạt 1.400 bức (tăng 19%).
- Doanh số mua bán ngoại tệ một chiều đạt 266 triệu USD (tăng 46%), thu phí đạt 700 triệu đồng.
- Doanh số thanh toán tổng thể đạt 80.000 tỷ đồng (tăng 25%), trong đó thanh toán điện tử đạt 12.908 tỷ đồng (tăng 60%).
3. Thực trạng huy động vốn phục vụ cho vay trung và dài hạn
Nguồn vốn huy động của chi nhánh có sự chuyển dịch rõ nét qua hai bảng thống kê:
Bảng tổng hợp nguồn vốn theo hình thức huy động (2001 - 2002):
| Hình thức huy động |
Năm 2001 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2001 (%) |
Năm 2002 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2002 (%) |
Chênh lệch (Tỷ đồng) |
Tỷ lệ tăng trưởng (%) |
| Tiền gửi dân cư |
498 |
19% |
703 |
18% |
+205 |
141% |
| Kỳ phiếu |
131 |
5% |
423 |
11% |
+292 |
323% |
| Tiền gửi thanh toán |
984 |
37% |
1.342 |
35% |
+358 |
136% |
| Nguồn vốn khác |
1.017 |
39% |
1.344 |
35% |
+327 |
132% |
| Tổng nguồn vốn huy động |
2.630 |
100% |
3.812 |
100% |
+1.182 |
145% |
Bảng tổng hợp cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời hạn gửi:
| Kỳ hạn tiền gửi |
Năm 2001 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2001 (%) |
Năm 2002 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2002 (%) |
Tốc độ tăng trưởng 2002/2001 (%) |
Chênh lệch tuyệt đối (Tỷ đồng) |
| Không kỳ hạn |
659 |
25% |
962 |
25% |
146% |
+303 |
| Có kỳ hạn dưới 12 tháng |
696 |
26% |
863 |
23% |
124% |
+167 |
| Có kỳ hạn trên 12 tháng |
1.275 |
48% |
1.987 |
52% |
156% |
+712 |
| Tổng cộng |
2.630 |
100% |
3.812 |
100% |
145% |
+1.182 |
Theo cơ cấu đồng tiền, nguồn vốn nội tệ (VND) chiếm vị trí áp đảo với 87% tổng nguồn vốn huy động năm 2002, trong khi ngoại tệ chiếm 13%. Cơ cấu kỳ hạn tiền gửi trên 12 tháng (nguồn vốn trung - dài hạn) tăng trưởng từ 48% (1.275 tỷ đồng) lên 52% (1.987 tỷ đồng), tạo nền tảng nguồn vốn trực tiếp cho hoạt động cho vay trung và dài hạn.
Kết quả và đóng góp
- Tổng hợp kết quả định lượng cụ thể:
- Khóa luận phản ánh bức tranh tăng trưởng nguồn vốn của Chi nhánh NHNo&PTNT 24 Láng Hạ trong giai đoạn 2001 - 2002, từ 2.630 tỷ đồng lên 3.812 tỷ đồng (tăng 45%).
- Tỷ trọng nguồn vốn trung và dài hạn (kỳ hạn trên 12 tháng) được mở rộng, đạt 1.987 tỷ đồng (chiếm 52% tổng nguồn huy động).
- Nguồn vốn phát hành kỳ phiếu tăng mạnh nhất đạt 323% (tăng từ 131 tỷ lên 423 tỷ đồng), bổ sung nguồn vốn trung hạn có tính ổn định cao.
- Tăng trưởng dư nợ cho vay năm 2002 đạt 46% (đạt 1.500 tỷ - 1.567 tỷ VND), trong đó chuyển dịch mạnh sang dư nợ nội tệ (đạt 1.114,3 tỷ đồng, tăng gấp 1,86 lần).
- Khai thác các sản phẩm tín dụng tiêu dùng và tài trợ mới, tiêu biểu như chương trình cho vay mua ô tô trả góp tại Chi nhánh Bách Khoa trực thuộc.
- Giải pháp và định hướng tác giả đề xuất từ thực tiễn khảo sát:
- Tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn huy động: Cân đối giữa chi phí trả lãi của nguồn kỳ phiếu với các nguồn tiền gửi thanh toán chi phí thấp để kiểm soát rủi ro thanh khoản và biên lãi ròng.
- Tăng cường công tác thẩm định dự án đầu tư: Nâng cao năng lực thu thập thông tin, kiểm tra tính khả thi và pháp lý của tài sản thế chấp (đảm bảo tuổi thọ tài sản dài hơn thời hạn cho vay và có tính thanh khoản cao).
- Nâng cao trình độ và tính liêm chính của đội ngũ cán bộ tín dụng nhằm hạn chế sai sót nghiệp vụ và rủi ro đạo đức.
- Hoàn thiện quy trình kiểm soát rủi ro và giám sát dòng tiền sau khi giải ngân vốn vay trung - dài hạn.
- Đóng góp của khóa luận: Cung cấp báo cáo phân tích toàn diện đầu tiên về thực trạng hoạt động và cơ cấu nguồn vốn - tín dụng trung và dài hạn của Chi nhánh NHNo&PTNT 24 Láng Hạ trong 5 năm đầu sau khi thành lập (1997 - 2002).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của tài liệu:
- Dữ liệu phân tích thực trạng mới chỉ bao quát chi tiết hai năm tài chính 2001 và 2002, chưa có chuỗi số liệu đa năm để kiểm định xu hướng qua các chu kỳ kinh tế dài hạn.
- Phần nội dung trong văn bản mới dừng lại ở phân tích chi tiết cơ cấu huy động vốn trung - dài hạn và các chỉ tiêu tổng quát; các bảng số liệu chi tiết về phân loại nợ quá hạn cụ thể cho từng ngành kinh tế chưa được thể hiện trọn vẹn trong phần văn bản này.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế (thực hiện Hiệp định Thương mại Việt - Mỹ, đàm phán gia nhập WTO, các cam kết AFTA) đến rủi ro tín dụng trung và dài hạn tại các chi nhánh NHTM quốc doanh.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng:
- Sinh viên, học viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế đầu tư tham khảo làm tài liệu nghiên cứu thực tế về cơ cấu nguồn vốn và quy trình thẩm định tín dụng trung - dài hạn tại NHTM.
- Cán bộ tín dụng, chuyên viên phân tích tại hệ thống Agribank và các ngân hàng thương mại tham khảo phương pháp tính toán hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng.
- Nội dung giá trị nhất: Hệ thống hóa 7 chỉ tiêu lượng hóa chất lượng tín dụng trung - dài hạn tại Chương I và chuỗi số liệu phân tích cơ cấu vốn theo kỳ hạn/loại tiền tệ tại Chương II.
Câu hỏi thường gặp
1. Đơn vị thực tập và người hướng dẫn khoa học của đề tài là ai?
Đề tài được thực hiện tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 24 Láng Hạ (thời điểm hoàn thành: tháng 4 năm 2003) dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Mai Văn Bưu.
2. Tỷ lệ dư nợ tối đa cho một khách hàng theo Luật Các tổ chức tín dụng được trích dẫn trong văn bản là bao nhiêu?
Theo Luật Các tổ chức tín dụng được trích dẫn trong tài liệu, tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng (trừ các khoản vay từ nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, của tổ chức, cá nhân hoặc khách hàng vay là tổ chức tín dụng khác).
3. Mạng lưới hoạt động của Chi nhánh NHNo&PTNT 24 Láng Hạ năm 2002 gồm những cơ sở nào?
Chi nhánh gồm 2 chi nhánh trực thuộc (Chi nhánh Bách Khoa tại 42 Tạ Quang Bửu, Chi nhánh Bà Triệu tại 38 Bà Triệu) và 5 phòng giao dịch (PGD số 2 tại 29 Ngõ Trạm, PGD số 3 tại 36 Doãn Kế Thiện, PGD số 4 tại 170 Lò Đúc, PGD số 5 tại Nhà C4 Trung Kính, PGD số 6 tại 91 Hàng Mã).
4. Quy mô và cơ cấu nguồn vốn huy động của Chi nhánh 24 Láng Hạ năm 2002 thay đổi ra sao so với năm 2001?
Tổng nguồn vốn huy động tăng từ 2.630 tỷ đồng (năm 2001) lên 3.812 tỷ đồng (năm 2002), tăng 1.182 tỷ đồng (tương ứng tăng 45%). Trong đó, tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng tăng từ 1.275 tỷ đồng (48%) lên 1.987 tỷ đồng (52%); nguồn vốn kỳ phiếu tăng mạnh nhất từ 131 tỷ đồng lên 423 tỷ đồng (tăng 323%).
5. Cơ cấu dư nợ theo loại tiền tệ của chi nhánh trong năm 2002 có đặc điểm gì?
Tổng dư nợ đạt 1.500 tỷ đồng (tăng 46% so với 2001); trong đó dư nợ nội tệ đạt 1.114,3 tỷ đồng (chiếm 74%, tăng 1,86 lần so với năm trước), dư nợ ngoại tệ đạt 385,7 tỷ đồng (chiếm 26%, giảm xuống mức 89,7% so với năm 2001 do các khoản vay ngoại tệ dài hạn từ năm trước đến kỳ trả nợ theo tiến độ).
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại, bản chất, quy trình và hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung và dài hạn. Trên cơ sở dữ liệu hoạt động giai đoạn 2001 - 2002 tại Chi nhánh NHNo&PTNT 24 Láng Hạ, công trình đã phân tích rõ nét sự tăng trưởng nguồn vốn, cơ cấu kỳ hạn tiền gửi và quy mô dư nợ tín dụng thực tế. Tài liệu là nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn tham khảo về nghiệp vụ tín dụng ngân hàng thương mại Việt Nam đầu thập niên 2000.