Giới thiệu dự án

Hoạt động huy động vốn (HBV) giữ vị trí huyết mạch trong sự tồn tại và phát triển của các Tổ chức tín dụng (TCTD) cũng như toàn bộ nền kinh tế Việt Nam. Về bản chất kinh tế, các Ngân hàng thương mại (NHTM) kinh doanh tiền tệ thông qua việc tập trung các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong dân cư và tổ chức kinh tế để phục vụ cho vay, đầu tư và cung ứng dịch vụ thanh toán. Tuy nhiên, thị trường tiền tệ đối mặt với nhiều biến động thanh khoản, rủi ro sở hữu chéo phức tạp và sự thiếu đồng bộ trong hành lang pháp lý điều chỉnh các công cụ huy động vốn.

Đề tài "Thực trạng pháp luật về huy động vốn của các tổ chức tín dụng ở Việt Nam - Thực tiễn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội" (Tác giả: Nguyễn Thị Mai Trang, Trường Đại học Luật Hà Nội) đi sâu giải quyết bài toán mâu thuẫn giữa nhu cầu mở rộng quy mô vốn khả dụng và rào cản từ các quy định pháp luật hiện hành.

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                          HỆ THỐNG HUY ĐỘNG VỐN TCTD                         |
+-----------------------------------------------------------------------------+
         |                                                 |
         v                                                 v
+-------------------------------+             +-------------------------------+
|     Thị trường 1 (Dân cư)     |             |    Thị trường 2 (Liên NH)     |
| - Tiền gửi khách hàng (TGKH)  |             | - Vay/gửi TCTD khác (LNH)     |
| - Giấy tờ có giá (GTCG)       |             | - Tái cấp vốn NHNN (Refinance)|
+-------------------------------+             +-------------------------------+
         |                                                 |
         +-----------------------+-------------------------+
                                 v
               +-----------------------------------+
               |  QUẢN TRỊ THANH KHOẢN & AN TOÀN   |
               |  (Luật TCTD, TT 01/2021, TT 21)   |
               +-----------------------------------+

Vấn đề thực tiễn và điểm nghẽn kỹ thuật pháp lý

  • Bất cập trong phân loại bản chất pháp lý của Giấy tờ có giá (GTCG): Thông tư số 01/2021/TT-NHNN tiếp cận phát hành GTCG dưới góc độ giao dịch mua bán thay vì giao dịch vay nợ xác lập nghĩa vụ hoàn trả, tạo xung đột quyền lợi giữa chủ nợ và bên phát hành.
  • Điểm nghẽn thị trường liên ngân hàng (LNH): Thông tư số 21/2012/TT-NHNN giới hạn nghiêm ngặt thời hạn vay dưới 1 năm và siết chặt tài sản bảo đảm, khiến các ngân hàng quy mô vừa và nhỏ gặp khủng hoảng thanh khoản cục bộ trước khi Thông tư số 01/2013/TT-NHNN nới lỏng cơ chế gửi tiền có kỳ hạn.
  • Cơ chế tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước (NHNN): Quy định tại Thông tư số 24/2019/TT-NHNN đặt điều kiện khắt khe về danh mục hồ sơ tín dụng và tài sản bảo đảm hợp lệ, gây cản trở tiếp cận nguồn vốn khẩn cấp cho các TCTD đang trong diện giám sát hoặc thiếu hụt vốn khả dụng tạm thời.
  • Rủi ro lệch kỳ hạn tại MBBank (Ngân hàng TMCP Quân Đội): Nguồn vốn huy động ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối (tiền gửi dưới 12 tháng chiếm đa số), hạn chế năng lực tài trợ các dự án trung - dài hạn (năng lượng tái tạo, thủy điện trên 5 năm).

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và xác lập 4 kênh huy động vốn hợp pháp: Tiền gửi khách hàng (TGKH), Giấy tờ có giá (GTCG), Vay liên ngân hàng (LNH), Tái cấp vốn từ NHNN.
  2. Phân tích thực trạng pháp lý điều chỉnh 4 nhóm chủ thể: NHTM, TCTD phi ngân hàng, Tổ chức tài chính vi mô, Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND).
  3. Đánh giá định lượng kết quả huy động vốn tại MBBank giai đoạn 2019 - 9 tháng đầu năm 2023 (tổng quy mô đạt 671.808 tỷ đồng).
  4. Đề xuất khung giải pháp sửa đổi quy chế ngân hàng và kiến trúc quản trị thanh khoản tại TCTD thương mại.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Hệ thống pháp luật tài chính - ngân hàng điều chỉnh 4 kênh huy động vốn chính với các đặc tính kỹ thuật và rủi ro khác biệt:

Kênh huy động Cơ sở pháp lý Ưu điểm kỹ thuật Nhược điểm & Rủi ro
Tiền gửi khách hàng (TGKH) Điều 91 Luật TCTD 2010 Nguồn vốn nền tảng (>70% cấu trúc vốn), chi phí thấp nếu tối ưu tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA). Nhạy cảm với trần lãi suất NHNN; rủi ro rút tiền hàng loạt (Bank Run).
Giấy tờ có giá (GTCG) Thông tư 01/2021/TT-NHNN Khóa kỳ hạn trung - dài hạn (trên 12 tháng); người mua không được rút trước hạn. Thủ tục xin hạn mức phức tạp; chi phí trả lãi cố định cao (Coupon rate).
Vay liên ngân hàng (LNH) Thông tư 21/2012 & TT 01/2013 Bù đắp thanh khoản tức thì (Overnight - 3 tháng); lãi suất liên ngân hàng linh hoạt. Bị giới hạn tài sản thế chấp chuẩn; rủi ro lan truyền hệ thống khi đối tác mất thanh khoản.
Tái cấp vốn NHNN Thông tư 24/2019/TT-NHNN Công cụ cứu cánh cuối cùng (Lender of Last Resort); bổ sung vốn khả dụng quốc gia. Điều kiện xét duyệt ngặt nghèo; phụ thuộc vào tín hiệu điều hành chính sách tiền tệ.

Mô hình ưu tiên yêu cầu hoàn thiện quy chế (MoSCoW Framework)

  • Must have (Bắt buộc có): Chuẩn hóa định nghĩa pháp lý GTCG là công cụ nợ (Debt Instrument); cơ chế minh bạch hóa tiêu chí điều chỉnh lãi suất tái cấp vốn của NHNN theo chỉ số giá tiêu dùng (CPI).
  • Should have (Nên có): Thể chế hóa các loại tài khoản tiền tệ hiện đại (NOW Account - Rút tiền theo lệnh đàm phán; ATS Account - Dịch vụ chuyển tiền tự động).
  • Could have (Có thể có): Mở rộng hạn mức huy động vốn ngoại tệ cho các chi nhánh phục vụ nhu cầu xuất nhập khẩu đặc thù.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Cho phép công ty tài chính tiêu dùng nhận tiền gửi cá nhân dưới 1 năm do yêu cầu kiểm soát an toàn hệ thống.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc kiểm soát tuân thủ và vận hành dòng vốn huy động được thiết kế dưới dạng chuỗi quy tắc phân luồng dòng vốn (Liquidity Governance Engine), tích hợp giữa Core Banking (phần mềm quản trị ngân hàng lõi) và hệ thống kiểm soát tỷ lệ an toàn vốn (Capital Adequacy Ratio - CAR, LDR, LCR).

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                     KIẾN TRÚC ĐIỀU HÀNH VỐN VÀ THANH KHOẢN TCTD                   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| [Lớp Tiếp Nhận Nguồn Vốn]                                                         |
|   ├── Tiền gửi cá nhân/doanh nghiệp (CASA, Kỳ hạn: 1M, 3M, 6M, 12M, 24M)          |
|   ├── Phát hành GTCG (Chứng chỉ tiền gửi CDs, Trái phiếu chuyển đổi Tier 2)        |
|   └── Vay bù đắp LNH (Giao dịch OMO, Chiết khấu/Tái chiết khấu GTCG)              |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| [Lớp Động Cơ Kiểm Tra Tuân Thủ - Compliance Rule Engine]                          |
|   ├── Rule 1: Giới hạn cấp tín dụng đơn lẻ <= 15% Vốn tự có (Điều 128 Luật TCTD)  |
|   ├── Rule 2: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc (RRR) theo quy định NHNN                      |
|   └── Rule 3: Khớp nối kỳ hạn dòng tiền (Maturity Mismatch Limit)                 |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| [Lớp Phân Bổ Danh Mục Tài Sản]                                                    |
|   ├── Cho vay ngắn hạn L/C, Thấu chi (Vốn TGKH ngắn hạn)                          |
|   └── Cho vay trung/dài hạn: Hạ tầng, Bất động sản (Vốn GTCG + Vay dài hạn)       |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Thiết kế cấu trúc dữ liệu quản lý hợp đồng huy động vốn (Data Schema)

-- Thiết kế bảng dữ liệu quản lý dòng tiền và kiểm soát an toàn vốn huy động
CREATE TABLE Mobilization_Contracts (
    contract_id VARCHAR(36) PRIMARY KEY,
    customer_type ENUM('INDIVIDUAL', 'CORPORATE', 'FINANCIAL_INSTITUTION', 'CENTRAL_BANK') NOT NULL,
    channel_type ENUM('DEMAND_DEPOSIT', 'TERM_DEPOSIT', 'CD_ISSUANCE', 'INTERBANK_LOAN', 'NHNN_REFINANCE') NOT NULL,
    principal_amount DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    currency VARCHAR(3) DEFAULT 'VND',
    interest_rate DECIMAL(5, 2) NOT NULL,
    issue_date DATE NOT NULL,
    maturity_date DATE,
    early_withdrawal_allowed BOOLEAN DEFAULT FALSE,
    collateral_id VARCHAR(36),
    status ENUM('ACTIVE', 'MATURED', 'EARLY_CLOSED', 'DEFAULT') DEFAULT 'ACTIVE',
    tenor_category ENUM('SHORT_TERM', 'MEDIUM_TERM', 'LONG_TERM') GENERATED ALWAYS AS (
        CASE 
            WHEN DATEDIFF(maturity_date, issue_date) <= 365 THEN 'SHORT_TERM'
            WHEN DATEDIFF(maturity_date, issue_date) <= 1825 THEN 'MEDIUM_TERM'
            ELSE 'LONG_TERM'
        END
    ) STORED
);

CREATE TABLE Liquidity_Compliance_Log (
    log_id INT AUTO_INCREMENT PRIMARY KEY,
    calculation_date DATE NOT NULL,
    total_mobilized_fund DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    short_term_ratio DECIMAL(5, 2) NOT NULL,
    ldr_ratio DECIMAL(5, 2) NOT NULL,
    regulatory_limit_breached BOOLEAN DEFAULT FALSE,
    action_taken VARCHAR(255)
);

Phương pháp luận (Methodology)

Nghiên cứu áp dụng phương pháp tiếp cận đa chiều kết hợp nghiên cứu khoa học pháp lý và kỹ thuật phân tích tài chính ngân hàng:

  • Phương pháp phân tích pháp lý chuẩn tắc: Rà soát tính tương thích giữa Luật Các TCTD năm 2010 (sửa đổi, bổ sung 2017) với các Thông tư chuyên ngành (TT 01/2021, TT 21/2012, TT 01/2013, TT 24/2019/TT-NHNN).
  • Phương pháp thống kê định lượng: Xử lý chuỗi dữ liệu tài chính hợp nhất của MBBank từ 2019 đến Quý 3/2023, phân tích tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) và ma trận chuyển dịch cơ cấu vốn.
  • Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu các hình thức tài khoản tiền gửi không kỳ hạn hiện đại (NOW, ATS) tại Hoa Kỳ và Châu Âu với thực tiễn sản phẩm ngân hàng tại Việt Nam.

Thực thi và Kết quả

Quá trình phân tích dữ liệu thực tế tại MBBank

Thuật toán logic sau đây mô phỏng quy trình thẩm định và phân bổ nguồn vốn nhằm tránh rủi ro vi phạm thanh khoản và giới hạn tín dụng theo Điều 128 Luật Các TCTD:

def validate_mobilization_allocation(equity_capital, mobilized_funds, single_loan_request):
    """
    Thuật toán kiểm soát hạn mức tín dụng và tính bền vững của nguồn vốn
    Rule: Cấp tín dụng đơn lẻ không vượt quá 15% vốn tự có (Điều 128 Luật TCTD)
    """
    MAX_CREDIT_LIMIT_RATIO = 0.15
    max_allowable_loan = equity_capital * MAX_CREDIT_LIMIT_RATIO
    
    # Tính toán tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn
    short_term_cap = sum(f['amount'] for f in mobilized_funds if f['tenor'] <= 12)
    total_capital = sum(f['amount'] for f in mobilized_funds)
    short_term_ratio = (short_term_cap / total_capital) * 100 if total_capital > 0 else 0
    
    compliance_status = {
        "is_loan_approved": single_loan_request <= max_allowable_loan,
        "max_allowable_loan": max_allowable_loan,
        "short_term_dependency": short_term_ratio,
        "liquidity_risk": "HIGH" if short_term_ratio > 75.0 else "NORMAL"
    }
    
    return compliance_status

# Dữ liệu mô phỏng quy mô MBBank (Đơn vị: Tỷ đồng)
equity = 80000
funds = [
    {"type": "TGKH_NganHan", "amount": 350000, "tenor": 6},
    {"type": "TGKH_DaiHan", "amount": 129733, "tenor": 24},
    {"type": "GTCG", "amount": 116032, "tenor": 36},
    {"type": "Vay_LNH", "amount": 76043, "tenor": 3}
]

result = validate_mobilization_allocation(equity, funds, single_loan_request=10000)
# Output: Approved (10,000 <= 12,000 tỷ); Đánh giá cảnh báo lệch kỳ hạn

Dữ liệu thực nghiệm và Kết quả đạt được

Hoạt động huy động vốn tại MBBank giai đoạn 2019 - 9T2023 duy trì tốc độ mở rộng liên tục, đóng góp quan trọng vào bảng cân đối kế toán của ngân hàng:

Số liệu huy động vốn MBBank giai đoạn 2019 – 9T/2023

(Đơn vị tính: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu vốn huy động 2019 2020 2021 2022 9T/2023 Tăng trưởng 9T23 vs 2022
Nợ Chính phủ & NHNN 15.178 26.251 2.585 1.831 2.069 +13%
Tiền gửi & vay TCTD khác 50.814 50.816 59.560 65.117 76.043 +17%
-- Tiền gửi của TCTD khác 29.550 24.924 13.870 33.059 41.807 +26%
-- Vay các TCTD khác 20.764 25.892 45.690 32.057 34.236 +7%
Tiền gửi của khách hàng (TGKH) 272.710 310.960 384.693 443.606 479.733 +8%
Phát hành Giấy tờ có giá (GTCG) 26.289 50.924 66.887 96.578 116.032 +20%
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 349.329 411.776 513.725 605.332 671.808 +11%
TỶ TRỌNG CƠ CẤU VỐN HUY ĐỘNG MBBANK (9T/2023)
============================================================
Tiền gửi khách hàng (TGKH)   [=======================] 71.4%
Phát hành Giấy tờ có giá     [=====] 17.3%
Vay & Tiền gửi LNH           [===] 11.3%
Nợ Chính phủ & NHNN          [] 0.3%
============================================================

Đánh giá định lượng kết quả:

  • Tốc độ tăng trưởng kép (CAGR 2019-2022): Đạt bình quân 20,0%/năm, từ 349.329 tỷ đồng (2019) lên 605.332 tỷ đồng (2022).
  • Khả năng tăng tốc trong bối cảnh thắt chặt (9T/2023): Tăng trưởng 11% so với cuối năm 2022, xác lập vị thế nhóm đầu về tốc độ mở rộng tài sản sinh lời trong hệ thống NHTM cổ phần.
  • Chuyển dịch cơ cấu phát hành GTCG: Tăng trưởng đột phá +20% trong 9T/2023 (đạt 116.032 tỷ đồng), giúp ngân hàng củng cố tỷ lệ vốn cấp 2 và bổ sung nguồn vốn trung dài hạn.
  • Phát triển mạng lưới và khách hàng: Đến cuối năm 2022, toàn hệ thống có 28.904 khách hàng tổ chức và cá nhân/hộ kinh doanh khởi tạo tài khoản, trong đó 17.500 khách hàng duy trì giao dịch thường xuyên.

Đổi mới và Đóng góp

Cải tiến học thuật và đề xuất kỹ thuật pháp lý

  • Xác lập lại bản chất quan hệ GTCG: Chuyển đổi tư duy lập pháp từ mô hình "mua bán tài sản" sang mô hình "hợp đồng vay nợ có kỳ hạn chuẩn hóa". Điều này khắc phục triệt để lỗ hổng pháp lý tại Thông tư 01/2021/TT-NHNN, bảo vệ quyền thu hồi nợ gốc và lãi của nhà đầu tư.
  • Cơ chế giải quyết xung đột giới hạn tín dụng Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài: Phân tích bất cập giữa Điều 128 Luật TCTD 2010 (tính trên vốn cấp của chi nhánh) và Nghị định 22/2006/NĐ-CP (tính trên vốn ngân hàng mẹ), đề xuất cơ chế đồng tài trợ tín dụng (Syndicated Loan) để tránh làm đứt gãy thị trường tài trợ vốn lớn.
  • Khung vận hành thị trường LNH linh hoạt: Kết hợp ưu điểm kiểm soát rủi ro của Thông tư 21/2012 và cơ chế khơi thông tiền gửi ngắn hạn của Thông tư 01/2013, giúp giảm lãi suất bình quân LNH kỳ hạn 1 tháng về mức ổn định 6% - 9%/năm.
SO SÁNH CƠ CHẾ ĐIỀU TIẾT PHÁP LÝ HUY ĐỘNG VỐN
+-----------------------------+-----------------------------+-----------------------------+
| Tiêu chí so sánh            | Khung pháp lý cũ (Luật 1997)| Khung pháp lý hiện hành     |
+-----------------------------+-----------------------------+-----------------------------+
| Huy động tiền gửi cá nhân   | Cho phép Công ty tài chính  | CẤM Công ty tài chính nhận  |
| qua TCTD phi ngân hàng      | nhận tiền gửi >= 1 năm      | tiền gửi cá nhân            |
|                             | (Rủi ro thanh khoản cao)    | (Cô lập rủi ro hệ thống)    |
+-----------------------------+-----------------------------+-----------------------------+
| Công cụ can thiệp           | Hành chính, đóng băng hạn   | Nghiệp vụ thị trường mở OMO,|
| thanh khoản liên ngân hàng  | mức giao dịch LNH           | Tái chiết khấu GTCG chuẩn   |
+-----------------------------+-----------------------------+-----------------------------+

Ứng dụng thực tế và Triển khai

Khả năng triển khai tại MBBank và Hệ thống TCTD

  1. Phát triển hệ sinh thái số Banking-as-a-Service (BaaS): Tích hợp ứng dụng số với hệ sinh thái Viettel Money, VNPost và đối tác bảo hiểm Prudential, thu hút dòng tiền CASA chi phí thấp từ hơn 17.500 khách hàng chủ động.
  2. Chuẩn hóa Contact Center 24/7 (MB 247): Số hóa 100% quy trình giải đáp thắc mắc và khởi tạo chứng chỉ tiền gửi trực tuyến, rút ngắn thời gian xử lý giao dịch từ 30 phút xuống dưới 2 phút.
  3. Chiến lược tối ưu hóa chi phí vốn (Cost of Funds): Giảm tỷ trọng chi phí trả lãi tiền gửi thông qua điều chỉnh biên độ lãi suất linh hoạt, hỗ trợ hạ lãi suất cho vay đầu ra nhằm kích thích tăng trưởng kinh tế.
LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG VỐN (ROADMAP)
+------------------------------------------------------------------------------------+
| Q1: Rà soát danh mục rủi ro lệch kỳ hạn & cơ cấu danh mục GTCG chuẩn Basel II      |
| Q2: Tích hợp module quản trị thanh khoản tự động trên Core Banking                 |
| Q3: Mở rộng liên kết huy động vốn với hệ sinh thái khách hàng doanh nghiệp SME     |
| Q4: Đánh giá stress-test thanh khoản và đề xuất điều chỉnh chỉ tiêu an toàn vốn    |
+------------------------------------------------------------------------------------+

Hạn chế và Hướng phát triển

  • Rủi ro lệch pha kỳ hạn (Maturity Mismatch): Huy động vốn ngắn hạn chiếm trên 65% tổng nguồn vốn, tạo áp lực thanh khoản khi tài trợ các dự án hạ tầng, năng lượng tái tạo dài hạn trên 5 năm.
  • Thiếu hụt nguồn vốn ngoại tệ: Tỷ trọng huy động bằng ngoại tệ chưa đáp ứng kịp thời các gói tài trợ xuất nhập khẩu và du học quy mô lớn.
  • Tính minh bạch của cơ chế lãi suất NHNN: Quy trình điều chỉnh lãi suất tái cấp vốn và cho vay qua đêm liên ngân hàng còn thiếu khung chỉ số định lượng công khai (chưa gắn trực tiếp với công thức trượt biên độ CPI/Lạm phát mục tiêu).
  • Hướng phát triển tiếp theo: Xây dựng mô hình kiểm thử sức chịu đựng thanh khoản (Liquidity Stress Testing) theo chuẩn Basel III và nghiên cứu khung pháp lý cho tiền gửi kỹ thuật số (CBDC).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên cao học ngành Luật/Tài chính - Ngân hàng: Tiếp cận tài liệu hệ thống hóa toàn diện các quy định về 4 kênh huy động vốn, phương pháp tiếp cận nghiên cứu đa ngành giữa kinh tế học và luật học.
  • Chuyên viên Pháp chế & Quản trị Rủi ro Ngân hàng: Nhận diện các vùng rủi ro pháp lý (Điều 128 Luật TCTD, Thông tư 01/2021, Thông tư 24/2019), áp dụng các bộ quy tắc kiểm soát an toàn vốn vào hệ thống Core Banking.
  • Ban điều hành các Ngân hàng thương mại: Tham khảo dữ liệu thực chứng và cơ cấu vốn của MBBank (2019-9T2023) để tối ưu hóa tỷ trọng phát hành GTCG và giảm chi phí lãi huy động.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (NHNN, Bộ Tư pháp): Có thêm luận cứ thực tiễn để sửa đổi, bổ sung Luật Các TCTD và các văn bản hướng dẫn về nghiệp vụ ngân hàng hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao TCTD phi ngân hàng không được nhận tiền gửi của cá nhân?

Theo Điều 108 đến Điều 111 Luật Các TCTD năm 2010, TCTD phi ngân hàng (Công ty tài chính, Công ty cho thuê tài chính) chủ yếu phục vụ thu xếp vốn nội bộ cho các tập đoàn hoặc cấp tín dụng tiêu dùng rủi ro cao. Việc cấm huy động tiền gửi cá nhân nhằm ngăn ngừa nguy cơ mất khả năng chi trả diện rộng, bảo vệ an toàn cho những người gửi tiền nhỏ lẻ không có năng lực đánh giá rủi ro doanh nghiệp.

2. Sự khác biệt cơ bản giữa Thông tư 21/2012 và Thông tư 01/2013 về thị trường liên ngân hàng?

Thông tư 21/2012 siết chặt rủi ro sở hữu chéo bằng cách chuyển toàn bộ quan hệ tiền gửi sang quan hệ cho vay có tài sản bảo đảm kỳ hạn dưới 1 năm. Tuy nhiên, do gây tắc nghẽn thanh khoản ở các ngân hàng nhỏ, Thông tư 01/2013 đã mở lại cho phép các TCTD gửi và nhận tiền gửi có kỳ hạn tối đa 3 tháng, giúp khơi thông thanh khoản ngắn hạn liên ngân hàng.

3. Tại sao phát hành GTCG lại an toàn hơn tiền gửi tiết kiệm trong việc tài trợ dự án dài hạn?

Khách hàng mua GTCG (Kỳ phiếu, Trái phiếu ngân hàng) không được quyền tất toán và rút tiền trước hạn như tiền gửi tiết kiệm. Nếu cần vốn, họ chỉ có thể chuyển nhượng trên thị trường thứ cấp. Do đó, ngân hàng nắm giữ dòng tiền ổn định đúng theo kỳ hạn phát hành để tài trợ các dự án trung - dài hạn mà không lo rủi ro rút vốn đột ngột.

4. Điều kiện để TCTD được vay tái cấp vốn tại Ngân hàng Nhà nước theo Thông tư 24/2019?

TCTD phải đáp ứng 2 điều kiện cốt lõi: (1) Đang gặp khó khăn tạm thời về khả năng chi trả và không nằm trong diện kiểm soát đặc biệt; (2) Có danh mục hồ sơ tín dụng hoặc GTCG chuẩn thuộc danh mục được NHNN chấp thuận làm tài sản cầm cố.

5. Tỷ trọng chi phí trả lãi của MBBank giảm phản ánh điều gì?

Phản ánh hai yếu tố: Sự sụt giảm của mặt bằng lãi suất huy động chung theo định hướng của NHNN và sự gia tăng hiệu quả của dòng vốn CASA (tiền gửi không kỳ hạn chi phí thấp) thông qua chiến lược chuyển đổi số và phát triển tệp khách hàng thường xuyên (đạt 17.500 tài khoản hoạt động năm 2022).


Kết luận

Đề tài đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ làm rõ bức tranh pháp lý và thực tiễn huy động vốn của hệ thống TCTD Việt Nam, lấy trọng tâm là Ngân hàng TMCP Quân Đội (MBBank). Với quy mô huy động vốn tăng trưởng bền bỉ đạt 671.808 tỷ đồng vào Quý 3/2023 và duy trì tốc độ CAGR 20%/năm, MBBank là minh chứng điển hình cho việc vận dụng linh hoạt các kênh huy động hợp pháp.

Để thị trường tiền tệ phát triển an toàn, bền vững, cơ quan quản lý cần sớm chuẩn hóa bản chất pháp lý của GTCG, thiết lập hành lang cho các tài khoản tiền tệ hiện đại (NOW/ATS) và minh bạch hóa cơ chế tái cấp vốn. Việc hoàn thiện đồng bộ giữa thể chế pháp luật và năng lực quản trị rủi ro tại từng TCTD là chìa khóa bảo đảm huyết mạch tài chính cho toàn bộ nền kinh tế quốc gia.