Chương 1 NHỮNG LÝ LUẬN VE CHO VAY TIEU DUNG TRONG HOAT DONG CUA NGAN HANG THUONG MAI 1. Khái luận về của ngân hàng thương mại và hoạt động của ngân hàng thương mại 1. Ngân hàng thương mai (NHTM) NHTM là một loại hình tổ chức tín dụng (TCTD), loại hình doanh nghiệp đặc biệt trong nên kinh tế, có chức năng kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng. Hoạt động với mục đích chính là vì lợi nhuận.
Tổ chức tin dụng bao gồm ngân hàng, tô chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân [17, Điều 4, Khoản 1]. Ngân hàng thương mại: là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận [17, Điều 4, Khoản 3]. Hình thức tô chức của ngân hàng thương mại Theo Luật Các tổ chức tin dung 2010 (khoản 1 và khoản 2), Ngân hàng thương mại được tổ chức dưới 02 hình thức bao gồm: - Ngân hàng thương mại trong nước: được thành lập, tô chức dưới hình thức công ty cô phan. - Ngân hàng thương mại nha nước: được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ.
Các hoạt động của ngân hàng thương mai Các hoạt động của NHTM bao gom 10 nhom quy dinh tai Muc 2 Chương IV Luật Các tổ chức tin dung 2010 (sửa đổi 2017) như sau: Hoạt động ngán hàng của ngân hàng thương mại - Huy động vốn: Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác; Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiêu dé huy động vốn trong nước và nước ngoài. - Giải ngân vốn: Với chức năng trung gian tài chính, NHTM kết nối giữa bên thiếu vốn, có nhu cầu vay dé trang trải nhu cầu đời sống hoặc phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, dự án đầu tư và bên có vốn nhàn rỗi gửi tại ngân hàng. Hoạt động cho vay đóng vai trò quan trọng đảm bảo nhu cầu vốn và sự luân chuyển vốn giữa các chủ thể kinh tế được nhịp nhàng. Hoạt động cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng cho khách hàng là cá nhân hay doanh nghiệp vay một khoản tiền để sử dụng vào mục đích, thời gian nhất định theo thoả thuận, nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Với mỗi đối tượng khách hàng mang những điều kiện và đặc trưng khác nhau, NHTM sẽ quy định những điều kiện ràng buộc tương ứng với từng nhóm, nhằm tối đa hiệu lực của hợp đồng tin dụng (HDTD), hạn chế rủi ro phát sinh, phát huy được hiệu quả. - Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: + Cho vay; + Chiết khấu, tái chiết khâu công cụ chuyên nhượng và giấy tờ có giá khác; + Bảo lãnh ngân hàng; + Phát hành thẻ tín dụng; + Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quôc tê đôi với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; + Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. - Mở tai khoản thanh toán cho khách hang. - Cung ứng các phương tiện thanh toán.
- Cung ứng các dịch vụ thanh toán sau đây: + Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chỉ, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thu tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; + Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Vay vốn của Ngân hàng nhà nước Ngân hàng thương mại được vay vốn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Vay von của to chức tin dụng, tổ chức tài chính Ngân hàng thương mại được vay vốn của tô chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. Mở tài khoản - Ngân hàng thương mại phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và duy trì trên tài khoản tiền gửi này số dư bình quân không thấp hơn mức dự trữ bắt buộc.
- Ngân hàng thương mại được mở tài khoản thanh toán tại tô chức tín dụng khác. - Ngân hàng thương mại được mở tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối. Tổ chức và tham gia các hệ thống thanh toán - Ngân hàng thương mại được tô chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thông thanh toán liên ngân hàng quốc gia. - Ngân hàng thương mại được tham gia hệ thống thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
Góp vốn, mua cổ phan (1) Ngân hàng thương mại chỉ được dùng von điều lệ và quỹ dự trữ dé góp vốn, mua cô phan theo quy định tai (2), (3), (4) và (6) mục này. (2) Ngân hàng thương mại phải thành lập hoặc mua lại công ty con, công ty liên kết dé thực hiện hoạt động kinh doanh sau đây: - Bảo lãnh phát hành chứng khoán, môi giới chứng khoán; quản lý, phân phối chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán và mua, bán cô phiếu; - Cho thuê tài chính; - Bảo hiểm. (3) Ngân hàng thương mại được thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản, kiều hối, kinh doanh ngoại hồi, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng. (4) Ngân hàng thương mại được góp vốn, mua cô phần của doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực sau đây: - Bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, kinh doanh ngoại hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng; - Lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, kinh doanh ngoại hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng.
(5) Việc thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết theo quy định tại (2) và (3) và việc góp vốn, mua cổ phan của ngân hàng thương mai tại các lĩnh vực khác ở mục (4) phải được sự chấp thuận trước bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước. Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận. Điều kiện, thủ tục và trình tự thành lập công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. (6) Ngân hàng thương mại, công ty con của ngân hàng thương mại được mua, năm giữ cô phiếu của tô chức tin dụng khác với điều kiện và trong giới hạn quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Tham gia thị trường tiên tệ Ngân hàng thương mại được tham gia đấu thầu tín phiếu Kho bạc, mua, bán công cụ chuyên nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ. Nghiệp vụ ủy thác và đại lý Ngân hàng thương mại được quyền ủy thác, nhận ủy thác, đại lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, quản lý tài sản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hồi và sản phẩm phái sinh - Sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận băng văn bản, ngân hàng thương mại được kinh doanh, cung ứng dịch vụ cho khách hàng ở trong nước va nước ngoài các sản phẩm sau đây: + Ngoại hồi; + Phái sinh về tỷ giá, lãi suất, ngoại hối, tiền tệ và tài sản tài chính khác. - Ngân hàng Nhà nước quy định về phạm vi kinh doanh ngoại hối; điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận việc kinh doanh ngoại hồi; kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh của ngân hàng thương mại.
- Việc cung ứng dịch vụ ngoại hối của ngân hàng thương mại cho khách hàng thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối. Các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại - Dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính; các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toản. - Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp và tư vấn đầu tư. - Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp.
- Dịch vụ môi giới tiền tệ. - Lưu ký chứng khoán, kinh doanh vàng và các hoạt động kinh doanh 10 khác liên quan đến hoạt động ngân hàng sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản. Khái niệm, bản chat và đặc điểm pháp lý của cho vay tiêu dùng 1. Khái niệm về cho vay tiêu dùng Cho vay tiêu dùng là một trong các hình thức cấp tín dụng của tô chức tín dụng, trong đó các khoản vay được cấp cho cá nhân, hộ gia đình bởi ngân hàng hoặc các công ty tài chính dé thỏa mãn nhu cầu chi tiêu của khách hàng.
Tùy vào từng đối tượng khách hàng, mục đích vay, mức cho vay hay thời hạn cho vay,. mà tổ chức tin dụng có thé cho vay tiêu dùng có hoặc không có tài sản bảo đảm. Hiện nay, cho vay tiêu dùng thường được khách hàng cá nhân, hộ gia đình sử dụng dé tài trợ cho các chi phí như mua nhà, mua xe, mua sắm trang thiết bị, giáo dục, y tế, du lịch. Bản chất và đặc điểm pháp lý của cho vay tiêu dùng Cùng với việc ra đời “Thông tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của TCTD”, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng do NHNN Việt Nam ban hành và “Thông tư số 43/2016/TT-NHNN” quy định CVTD của công ty tài chính do NHNN Việt Nam ban hành có hiệu lực đã bé sung dinh nghia cu thé hơn về khái niệm CVTD.
Từ khái niệm HĐ vay tài sản được quy định trong BLDS năm 2015 thì có thể hiểu rằng HĐVTD là “sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các TCTD (bên cho vay) và khách hàng (bên vay) nhăm xác lập, thay đổi hay chấm dứt quyền và nghĩa vụ giữa các bên theo quy định của PL theo đó các TCTD có nghĩa vụ chuyên giao tiền cho khách hàng sử dụng vào mục đích phục vụ cho nhu cầu đời sống, còn khách hàng có nghĩa vụ hoàn trả tiền vốn và tiền lãi cho vay sau thời hạn cam kết”.