Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động cấp tín dụng, đặc biệt là cho vay, đóng vai trò là nguồn thu nhập chính và mang lại phần lớn lợi nhuận cho các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng về nhu cầu vay vốn của nền kinh tế luôn đi kèm với rủi ro tín dụng tiềm ẩn. Hậu quả của rủi ro cho vay có thể dẫn đến suy giảm thu nhập, gia tăng chi phí trích lập dự phòng, xói mòn vốn tự có, tổn hại uy tín thương hiệu và trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến nguy cơ đổ vỡ, như bài học từ cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ toàn cầu giai đoạn 2007–2009.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong (TPBank) được thành lập từ năm 2008, là một ngân hàng trẻ đang trong quá trình mở rộng mạng lưới chi nhánh và quy mô hoạt động tại các đô thị lớn. Cùng với sự tăng trưởng về dư nợ, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh – Phòng giao dịch Cộng Hòa phải đối mặt với áp lực kiểm soát chất lượng tín dụng và nợ xấu phát sinh từ thực tiễn kinh doanh. Nhằm nâng cao an toàn vốn và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động, đề tài "Hạn chế rủi ro cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong – Chi nhánh Hồ Chí Minh – Phòng giao dịch Cộng Hòa" được thực hiện để giải quyết các vấn đề cấp thiết trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại cơ sở.

Khóa luận xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về ngân hàng thương mại, hoạt động cho vay và rủi ro trong hoạt động cho vay.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay và công tác hạn chế rủi ro cho vay tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh – Phòng giao dịch Cộng Hòa giai đoạn 2014–2017.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro cho vay tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra trong văn bản:

  1. Thực trạng rủi ro trong hoạt động cho vay tại TPBank Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh – Phòng giao dịch Cộng Hòa diễn ra như thế nào?
  2. Hoạt động cho vay tại đơn vị còn tồn tại những hạn chế nào dẫn đến rủi ro tín dụng và nguyên nhân phát sinh các tồn tại, hạn chế đó là gì?
  3. Cần áp dụng những giải pháp nào để hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay tại TPBank Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh – Phòng giao dịch Cộng Hòa trong thời gian tới?
  • Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro cho vay và công tác quản trị, hạn chế rủi ro cho vay tại ngân hàng.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh – Phòng giao dịch Cộng Hòa (địa chỉ: Tòa nhà Tây Hồ, 73 Cộng Hòa, Phường 4, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh).
    • Thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh, tín dụng và rủi ro được thu thập, phân tích chủ yếu trong giai đoạn 2014–2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành tài chính – ngân hàng và hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại Việt Nam:

  • Khái niệm và quy định pháp lý: Khái niệm ngân hàng thương mại theo Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12; quy định hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng theo Thông tư số 39/2016/TT-NHNN; quy định phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN và Thông tư số 15/2010/TT-NHNN.
  • Khung lý thuyết về rủi ro: Nhận dạng ba nhóm rủi ro tài chính chủ yếu trong ngân hàng gồm rủi ro tín dụng (khả năng khách hàng không thực hiện hoặc mất khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ), rủi ro lãi suất (biến động lãi suất thị trường gây lệch pha giữa tài sản sinh lời và nguồn vốn huy động) và rủi ro tỷ giá (biến động tỷ giá tác động đến dòng thu - chi ngoại tệ).
  • Mô hình và tiêu chuẩn thẩm định tín dụng: Tác giả phân tích mô hình 5C (Character - Tư cách người vay, Capacity - Năng lực hoàn trả, Capital - Vốn tự có, Collateral - Tài sản bảo đảm, Conditions - Điều kiện kinh tế - pháp lý) và mô hình mở rộng 6C (bổ sung yếu tố Control - Kiểm soát tuân thủ quy chế, pháp lý). Đồng thời, quy trình kiểm soát rủi ro được chia thành 3 giai đoạn: kiểm tra trước khi cho vay, kiểm soát trong khi cho vay và giám sát sau khi cho vay.
  • Tổng quan tài liệu nghiên cứu: Khóa luận điểm luận 4 công trình nghiên cứu trong nước có liên quan gồm: luận văn của ThS. Nguyễn Thị Thanh Hương (2016) tại Agribank Gia Lai; luận văn của Phạm Hồng Sơn (2015) tại ABBank Đà Nẵng; luận văn của Nguyễn Hoàng Phương (2015) tại Agribank Bình Phước; và luận văn của Đoàn Thị Bích Phương (2015) tại VNCB. Tác giả chỉ ra các điểm kế thừa cũng như những khoảng trống nghiên cứu chưa đi sâu vào từng phòng giao dịch cụ thể của các đề tài trước.
  • Bài học kinh nghiệm quốc tế: Nghiên cứu tổng hợp các khuyến nghị của Ủy ban Basel (thành lập năm 1975 bởi nhóm G10) về môi trường quản trị rủi ro tín dụng, quy trình cấp tín dụng và hệ thống đo lường, giám sát nội bộ; kinh nghiệm phân tách bộ phận tiếp nhận hồ sơ và thẩm định độc lập, áp dụng nguyên tắc tín dụng thận trọng của Ngân hàng Bangkok (Thái Lan); kinh nghiệm xây dựng hệ thống thông tin khách hàng tập trung và cơ chế trích lập dự phòng nghiêm ngặt tại các ngân hàng thương mại Hàn Quốc.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện:

  • Phương pháp tổng hợp lý luận: Thu thập, hệ thống hóa các lý thuyết từ sách chuyên khảo, tạp chí ngân hàng và các văn bản quy định của Ngân hàng Nhà nước.
  • Phương pháp thống kê, phân tích và so sánh: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo của Phòng Hỗ trợ tín dụng và Phòng Tổng hợp tại PGD Cộng Hòa; tính toán các chỉ tiêu tăng trưởng, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ trích lập dự phòng để so sánh qua các năm 2014–2017.
  • Phương pháp khảo sát thực tế: Thiết kế phiếu khảo sát lấy ý kiến của cán bộ, nhân viên công tác tại đơn vị nhằm đánh giá thực trạng và nhận diện các nguyên nhân phát sinh rủi ro cho vay.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro cho vay tại Ngân hàng thương mại

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế và cơ sở pháp lý của các nghiệp vụ ngân hàng thương mại, bao gồm nghiệp vụ huy động vốn, nghiệp vụ cấp tín dụng và các dịch vụ thanh toán, ngân quỹ. Hoạt động cho vay được phân loại theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn) và theo đối tượng khách hàng (khách hàng cá nhân - KHCN, khách hàng doanh nghiệp - KHDN). Tác giả trình bày chi tiết quy trình xét duyệt cho vay chuẩn hóa qua 6 bước:

  1. Lập hồ sơ vay vốn.
  2. Phân tích và thẩm định tín dụng (áp dụng mô hình 5C/6C và phân tích 4 nhóm chỉ tiêu tài chính: hoạt động, thanh khoản, cơ cấu tài chính, hiệu quả kinh doanh).
  3. Ra quyết định tín dụng.
  4. Giải ngân vốn vay.
  5. Giám sát tín dụng.
  6. Thanh lý hợp đồng tín dụng và lưu trữ hồ sơ.

Chương 1 cũng hệ thống hóa các chỉ tiêu đo lường chất lượng tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm tiêu chí phân loại nợ thành 5 nhóm và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tương ứng:

Nhóm nợ Tên phân loại nợ Tiêu chí quá hạn cơ bản Tỷ lệ trích lập dự phòng
Nhóm 1 Nợ đủ tiêu chuẩn Nợ trong hạn hoặc quá hạn dưới 10 ngày 0%
Nhóm 2 Nợ cần chú ý Nợ quá hạn từ 10 ngày đến dưới 90 ngày; nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu 2%
Nhóm 3 Nợ dưới tiêu chuẩn Nợ quá hạn từ 90 ngày đến dưới 180 ngày; nợ cơ cấu lại thời hạn lần đầu quá hạn dưới 30 ngày 25%
Nhóm 4 Nợ nghi ngờ mất vốn Nợ quá hạn từ 180 ngày đến dưới 360 ngày; nợ cơ cấu lại lần đầu quá hạn từ 30 đến dưới 90 ngày 50%
Nhóm 5 Nợ có khả năng mất vốn Nợ quá hạn từ 360 ngày trở lên; nợ cơ cấu lại lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên; nợ cơ cấu lần 3 trở lên 100%

Ngoài ra, chương 1 còn xây dựng công thức tính toán tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro trên tổng dư nợ, đồng thời đúc kết bài học từ Ủy ban Basel, Thái Lan và Hàn Quốc về việc tách bạch chức năng thẩm định và xếp hạng tín dụng nội bộ.

Chương 2: Thực trạng của việc cho vay tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Tiên Phong – Chi nhánh Hồ Chí Minh – Phòng giao dịch Cộng Hòa

Chương 2 giới thiệu tổng quan về TPBank (thành lập ngày 05/05/2008 với các cổ đông chiến lược: DOJI, FPT, IFC, Vinare, SBI Ven Holding Pte) và PGD Cộng Hòa (khai trương tháng 10/2010 tại Tòa nhà Tây Hồ, 73 Cộng Hòa, Tân Bình, TP.HCM). Cơ cấu tổ chức của PGD Cộng Hòa được vận hành dưới sự quản lý của Giám đốc Chi nhánh/PGD, phân chia thành các bộ phận chuyên trách:

  • Phòng Dịch vụ khách hàng: Thực hiện các nghiệp vụ giao dịch, thanh toán, hạch toán trực tiếp.
  • Phòng Kinh doanh: Tách thành Phòng CB (Corporate Banking - chuyên trách KHDN) và Phòng RB (Retail Banking - chuyên trách KHCN).
  • Phòng Hỗ trợ tín dụng: Thực hiện thẩm định, tái thẩm định, quản lý hạn mức, giải ngân và giám sát khoản vay.

Về hoạt động huy động vốn, PGD ghi nhận sự tăng trưởng liên tục: năm 2015 đạt 832,21 tỷ đồng, đến năm 2017 tổng vốn huy động đạt 1.286,231 tỷ đồng (tăng trưởng khoảng 14% so với năm 2016) nhờ đẩy mạnh các kênh giao dịch hiện đại như LiveBank và các gói lãi suất ưu đãi.

Về thực trạng hoạt động cho vay và công tác hạn chế rủi ro giai đoạn 2014–2017:

  • Tác giả phân tích quy trình cho vay thực tế, sự gia tăng số lượng khách hàng vay vốn, doanh số cho vay và quy mô dư nợ qua các năm.
  • Đánh giá cơ cấu nợ quá hạn và nợ xấu theo thành phần kinh tế (cá nhân, doanh nghiệp) và theo thời hạn vay vốn (ngắn hạn, trung và dài hạn), kèm theo tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro của chi nhánh.
  • Các biện pháp hạn chế rủi ro đã được phòng giao dịch triển khai gồm: nâng cao năng lực thẩm định của cán bộ tín dụng; quản lý chặt chẽ tài sản bảo đảm (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh); điều chỉnh cơ cấu đầu tư vốn an toàn và mở rộng quan hệ khách hàng.

Đánh giá chung về thực trạng:

  • Thành công: PGD đã xây dựng được quy trình tác nghiệp rõ ràng, tăng trưởng tín dụng đi đôi với kiểm soát tỷ lệ nợ trong ngưỡng cho phép, bước đầu ứng dụng công nghệ hiện đại vào quản lý thông tin khách hàng.
  • Hạn chế: Vẫn còn tình trạng nợ quá hạn phát sinh do tiến độ thu hồi nợ chậm; công tác kiểm tra sau vay ở một số khoản vay chưa thực sự sâu sát; thẩm định nguồn thu nhập thực tế của khách hàng cá nhân còn gặp khó khăn do tính minh bạch tài chính chưa cao.
  • Nguyên nhân: Do cả yếu tố khách quan (biến động kinh tế vĩ mô, tính bất cân xứng thông tin, môi trường kinh doanh của doanh nghiệp gặp khó khăn) và yếu tố chủ quan (áp lực chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng, một số cán bộ tín dụng thiếu kinh nghiệm thực tế trong thẩm định phương án kinh doanh phức tạp).

Chương 3: Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro cho vay tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Tiên Phong – Chi nhánh Hồ Chí Minh – Phòng giao dịch Cộng Hòa

Dựa trên định hướng phát triển chung của toàn hệ thống TPBank và mục tiêu kinh doanh riêng của PGD Cộng Hòa, chương 3 đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Thực hiện phân tán rủi ro: Đa dạng hóa danh mục cho vay theo các ngành nghề kinh tế, hạn chế tập trung tín dụng vào các lĩnh vực có độ rủi ro cao; tuân thủ nghiêm ngặt hạn mức cho vay tối đa không quá 15% vốn tự có đối với một khách hàng và xem xét cho vay hợp vốn khi cần thiết.
  2. Xây dựng cơ chế lãi suất hợp lý và linh hoạt: Áp dụng chính sách lãi suất dựa trên mức độ xếp hạng tín nhiệm và rủi ro của từng đối tượng khách hàng, chủ động điều chỉnh biên độ lãi suất thả nổi phù hợp với biến động thị trường.
  3. Nâng cao nhận thức quản lý rủi ro và tăng cường kiểm tra, giám sát sau vay: Đào tạo thường xuyên cho cán bộ tín dụng về đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng nhận diện rủi ro sớm; thiết lập lịch kiểm tra định kỳ tình trạng tài sản bảo đảm và dòng tiền trả nợ của khách hàng.
  4. Tuân thủ, hoàn thiện và cải tiến quy trình cho vay: Tinh gọn các khâu thủ tục rườm rà, loại bỏ cơ chế biểu mẫu hình thức; ứng dụng phần mềm phân tích tài chính để hỗ trợ chấm điểm tín dụng tự động.
  5. Tăng cường kênh thông tin giữa ngân hàng và khách hàng: Khai thác triệt để dữ liệu từ Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC), tăng cường trao đổi định kỳ với khách hàng để nắm bắt kịp thời các khó khăn trong sản xuất kinh doanh nhằm đưa ra phương án xử lý nợ phù hợp.
  6. Các giải pháp hỗ trợ khác: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hoàn thiện chính sách đãi ngộ và khen thưởng gắn liền với chất lượng tín dụng thay vì chỉ dựa vào doanh số giải ngân.

Bên cạnh các giải pháp nội bộ, tác giả đề xuất các kiến nghị:

  • Đối với Chính phủ và các cơ quan chức năng: Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về xử lý nợ xấu và thị trường mua bán nợ; minh bạch hóa thông tin đăng ký giao dịch bảo đảm.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Nâng cao chất lượng và độ cập nhật của hệ thống thông tin tín dụng CIC; hoàn thiện cơ chế thanh tra, giám sát an toàn vi mô và vĩ mô.
  • Đối với Hội sở TPBank và PGD Cộng Hòa: Phân cấp ủy quyền xét duyệt tín dụng linh hoạt gắn liền với trách nhiệm; trang bị thêm các công cụ định giá tài sản độc lập và hệ thống phần mềm quản trị rủi ro hiện đại.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính: Khóa luận đã phản ánh bức tranh hoạt động kinh doanh và kiểm soát rủi ro tín dụng tại TPBank – PGD Cộng Hòa giai đoạn 2014–2017. Văn bản cung cấp các số liệu thực tế về tăng trưởng vốn huy động (đạt 1.286,231 tỷ đồng năm 2017), phân tích cơ cấu tổ chức phân định rõ giữa mảng KHDN (Phòng CB) và KHCN (Phòng RB), đồng thời lượng hóa công tác trích lập dự phòng theo 5 nhóm nợ quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN và Thông tư 15/2010/TT-NHNN.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống giải pháp toàn diện từ khâu thẩm định trước vay (áp dụng mô hình 5C/6C), kiểm soát trong khi giải ngân, đến tăng cường giám sát dòng tiền và tài sản bảo đảm sau vay.
  • Đóng góp của tác giả: So với các nghiên cứu trước đây thường chỉ tiếp cận ở cấp độ chi nhánh tỉnh/thành phố lớn, khóa luận đi sâu vào cấp độ Phòng giao dịch cơ sở (PGD Cộng Hòa), chỉ ra các đặc thù trong việc tiếp cận và xử lý rủi ro đối với phân khúc khách hàng bán lẻ và doanh nghiệp vừa và nhỏ tại khu vực TP. Hồ Chí Minh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận tập trung dữ liệu nghiên cứu trong phạm vi một phòng giao dịch cơ sở (PGD Cộng Hòa) trong khoảng thời gian từ năm 2014 đến 2017. Phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên thống kê mô tả, tổng hợp bảng biểu và khảo sát nội bộ, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng để lượng hóa xác suất vỡ nợ (PD) hay tổn thất khi vỡ nợ (LGD).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn bộ hệ thống Chi nhánh TPBank TP. Hồ Chí Minh; cập nhật số liệu hoạt động trong các giai đoạn tiếp theo; ứng dụng các phương pháp mô hình hóa định lượng theo chuẩn mực Basel II nâng cao để đo lường độ nhạy cảm của rủi ro tín dụng trước các cú sốc kinh tế vĩ mô.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh đang thực hiện đề tài tốt nghiệp về quản trị rủi ro tín dụng.
  • Nội dung giá trị: Khung lý luận về quy trình cho vay 6 bước, tiêu chí phân tích tín dụng theo mô hình 5C/6C, cơ chế trích lập dự phòng theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN và bài học thực tiễn về phân định bộ phận kinh doanh - thẩm định tại chi nhánh ngân hàng thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các văn bản pháp luật chủ yếu nào để làm căn cứ phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro?
Khóa luận căn cứ vào Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, Thông tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, Thông tư số 02/2013/TT-NHNN và Thông tư số 15/2010/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro.

2. Mô hình phân tích tín dụng nào được tác giả hệ thống hóa trong phần cơ sở lý luận?
Tác giả hệ thống hóa mô hình 5C (bao gồm: Character - Tính cách/Tư cách người vay, Capacity - Năng lực hoàn trả, Capital - Vốn tự có, Collateral - Tài sản bảo đảm, Conditions - Điều kiện kinh tế/môi trường) và mô hình mở rộng 6C (bổ sung yếu tố Control - Kiểm soát pháp lý và quy chế tín dụng).

3. Cơ cấu tổ chức của TPBank – Phòng giao dịch Cộng Hòa được phân chia như thế nào để phục vụ hoạt động tín dụng?
Bộ máy tổ chức tại PGD Cộng Hòa được phân định thành: Giám đốc Chi nhánh phụ trách chung; Phòng Dịch vụ khách hàng; Phòng Kinh doanh tách biệt thành Phòng CB (Corporate Banking - chuyên trách KHDN) và Phòng RB (Retail Banking - chuyên trách KHCN); và Phòng Hỗ trợ tín dụng thực hiện chức năng thẩm định, phê duyệt, giải ngân và quản lý rủi ro độc lập.

4. Khóa luận rút ra bài học kinh nghiệm quốc tế nào từ ngân hàng Thái Lan và Hàn Quốc?
Từ Ngân hàng Bangkok (Thái Lan), tác giả rút ra bài học về việc tách độc lập bộ phận tiếp nhận hồ sơ và bộ phận thẩm định, đồng thời áp dụng nguyên tắc tín dụng thận trọng (giới hạn cho vay tối đa theo vốn tự có và giá trị doanh nghiệp). Từ các ngân hàng Hàn Quốc, bài học rút ra là xây dựng hệ thống thông tin khách hàng tập trung hỗ trợ cấp tín dụng tự động và thực hiện cơ chế trích lập dự phòng nghiêm ngặt theo 5 nhóm nợ.

5. Các nhóm giải pháp trọng tâm được đề xuất để hạn chế rủi ro cho vay tại TPBank PGD Cộng Hòa là gì?
Hệ thống giải pháp bao gồm: thực hiện phân tán rủi ro danh mục; xây dựng cơ chế lãi suất linh hoạt; nâng cao nhận thức quản lý rủi ro và tăng cường kiểm tra giám sát sau vay; hoàn thiện và tuân thủ quy trình cho vay 6 bước; tăng cường kênh trao đổi thông tin với khách hàng và khai thác dữ liệu CIC; cùng các giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tín dụng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Xuân Đạt đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng và quy trình cấp tín dụng trong ngân hàng thương mại. Bằng phương pháp thống kê mô tả kết hợp phân tích thực tiễn tại TPBank – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh – Phòng giao dịch Cộng Hòa giai đoạn 2014–2017, đề tài đã chỉ rõ những kết quả đạt được về tăng trưởng nguồn vốn, dư nợ cũng như nhận diện các hạn chế còn tồn tại trong kiểm soát nợ quá hạn. Hệ thống giải pháp và kiến nghị 3 cấp được xây dựng có tính gắn kết với thực tế hoạt động của đơn vị, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho công tác quản trị rủi ro cho vay tại các phòng giao dịch ngân hàng thương mại bán lẻ.