Tổng quan nghiên cứu

Khu vực kinh tế tư nhân giữ vai trò động lực then chốt đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam. Tại tỉnh Phú Thọ, tính đến hết năm 2013, địa phương đã ghi nhận 4.728 doanh nghiệp dân doanh đang hoạt động, chiếm tới 97,4% tổng số doanh nghiệp trên toàn địa bàn. Mặc dù đóng góp tích cực vào mức tăng trưởng kinh tế bình quân 8,5% mỗi năm trong giai đoạn 2009 - 2013, khu vực kinh tế tư nhân của tỉnh vẫn đối mặt với nhiều rào cản nội tại như quy mô vốn mỏng, trình độ công nghệ hạn chế và năng lực cạnh tranh chưa cao. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là đánh giá toàn diện bức tranh phát triển của khu vực kinh tế tư nhân, từ đó tháo gỡ các nút thắt thể chế và môi trường kinh doanh cấp tỉnh.

Mục tiêu cụ thể của luận văn tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp dân doanh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong khung thời gian 2009 - 2013, đồng thời xây dựng hệ thống giải pháp chính sách mang tính khả thi cao. Về phạm vi không gian, đề tài khảo sát toàn bộ địa bàn tỉnh Phú Thọ gồm 11 huyện, 1 thành phố và 1 thị xã. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp căn cứ khoa học giúp chính quyền địa phương định hình các chính sách hỗ trợ kinh tế tư nhân, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 39% lên trên 55% và cải thiện vị trí xếp hạng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh vượt bậc trong giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết về các hình thức sở hữu tư liệu sản xuất và lý thuyết kinh tế thể chế về môi trường kinh doanh. Luận văn tiếp cận 3 khái niệm cốt lõi: kinh tế tư nhân (bao gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ và tư bản tư nhân), các loại hình doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2005 (doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần), và chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI. Mô hình nghiên cứu vận dụng ma trận SWOT nhằm phân tích sự tương tác giữa điểm mạnh, điểm yếu nội tại với cơ hội và thách thức từ môi trường vĩ mô bên ngoài, qua đó định hình 4 nhóm chiến lược căn bản: điểm mạnh - cơ hội, điểm yếu - cơ hội, điểm mạnh - nguy cơ, và điểm yếu - nguy cơ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thức từ Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, cùng các báo cáo PCI thường niên của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam trong mốc thời gian 5 năm từ 2009 đến 2013. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 4.728 doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân được cấp phép thành lập và dữ liệu kinh tế - xã hội tại 13 đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu toàn bộ thứ cấp dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu đăng ký kinh doanh và thống kê nhà nước, đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho toàn bộ thực thể kinh tế tư nhân tại địa phương.

Lý do lựa chọn phương pháp thống kê mô tả và so sánh đối chiếu liên tỉnh là nhằm lượng hóa chính xác sự chuyển dịch cơ cấu ngành, biến động nguồn vốn và chỉ số PCI của Phú Thọ đặt trong tương quan đối sánh với 2 tỉnh lân cận là Vĩnh Phúc (thu ngân sách kinh tế tư nhân đạt 1.784 tỷ đồng) và Bắc Ninh (thu hút 6.366 doanh nghiệp tư nhân). Phương pháp phân tích ma trận SWOT được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc tích hợp các biến số nội lực và ngoại cảnh, tạo cơ sở logic để hoạch định chính sách phát triển.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về thực trạng kinh tế tư nhân tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2009 - 2013:

Thứ nhất, số lượng doanh nghiệp tư nhân tăng trưởng ấn tượng với 1.841 doanh nghiệp thành lập mới trong giai đoạn 2010 - 2013, đưa tổng số cơ sở kinh tế tư nhân lên 4.728 đơn vị, chiếm 97,4% tổng số doanh nghiệp toàn tỉnh vào năm 2013.

Thứ hai, khu vực tư nhân đóng góp quan trọng vào quy mô GRDP đạt 6.480 tỷ đồng năm 2009 và duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 8,5%, thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu của tỉnh tăng từ 340,7 triệu USD năm 2010 lên 599,3 triệu USD năm 2013.

Thứ ba, môi trường kinh doanh bộc lộ sự thiếu ổn định khi chỉ số PCI trồi sụt mạnh, đạt mức cao nhất tại hạng 27 trên 63 tỉnh thành vào năm 2011 với 60,31 điểm, nhưng sau đó tụt dốc xuống hạng 54 trên 63 vào năm 2013 với 53,91 điểm.

Thứ tư, chất lượng nguồn nhân lực khu vực tư nhân còn thấp khi tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn tỉnh mới dừng lại ở mức 39% trên tổng số 717,1 nghìn lao động.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân khiến chỉ số PCI của tỉnh suy giảm năm 2013 xuất phát từ sự sụt giảm nghiêm trọng của các chỉ số thành phần như tính năng động (chỉ đạt 3,93 điểm), chi phí thời gian (4,89 điểm) và tính minh bạch (4,91 điểm). Khi so sánh với tỉnh Vĩnh Phúc nơi kinh tế tư nhân đóng góp 45.519 tỷ đồng giá trị sản xuất và tỉnh Bắc Ninh với tổng vốn đăng ký tư nhân đạt 100.380 tỷ đồng, Phú Thọ bộc lộ rõ điểm yếu về quy mô vốn doanh nghiệp nhỏ và hạ tầng công nghiệp hỗ trợ chưa hoàn chỉnh.

Trong các báo cáo phân tích, các chuỗi số liệu này có thể được trình bày trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện diễn biến thứ hạng PCI giai đoạn 2009 - 2013 kết hợp biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu 3 loại hình doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn. Bảng ma trận SWOT tổng hợp cũng minh họa rõ nét thế yếu về mặt bằng sản xuất và công nghệ chế biến nông lâm sản chưa tập trung, đòi hỏi những can thiệp thể chế kịp thời từ phía chính quyền địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích SWOT và thực trạng kinh tế, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân phát triển bền vững:

Thứ nhất, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và nâng cao chỉ số PCI. Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư cần triển khai cơ chế một cửa liên thông hiện đại, rút ngắn 30% thời gian cấp phép kinh doanh và giảm thiểu chi phí không chính thức, đặt mục tiêu đưa chỉ số PCI của tỉnh lọt vào top 30 cả nước trong lộ trình 2015 - 2020.

Thứ hai, tối ưu hóa chính sách hỗ trợ tiếp cận vốn và mặt bằng sản xuất. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Phú Thọ cần phối hợp với các ngân hàng thương mại triển khai gói tín dụng ưu đãi lãi suất thấp hơn từ 1,5% đến 2% cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời Sở Tài nguyên và Môi trường đẩy nhanh việc giải phóng mặt bằng, dành tối thiểu 20% diện tích các cụm công nghiệp tập trung cho doanh nghiệp dân doanh thuê với chi phí ưu đãi trong giai đoạn 2015 - 2018.

Thứ ba, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đổi mới công nghệ. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì liên kết giữa các cơ sở dạy nghề với 4.728 doanh nghiệp tư nhân, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 39% lên 60% vào năm 2020, đào tạo hàng năm trên 20.000 lao động có chứng chỉ nghề.

Thứ tư, tăng cường liên kết hiệp hội doanh nghiệp và xúc tiến thương mại. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Phú Thọ cần tổ chức định kỳ 2 quý 1 lần hội nghị đối thoại công - tư, đẩy mạnh kết nối giao thương giúp các doanh nghiệp mở rộng thị phần, phấn đấu đưa kim ngạch xuất khẩu khu vực tư nhân tăng trưởng trên 15% mỗi năm từ sau năm 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

Nhóm thứ nhất là các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý nhà nước tại các cơ quan như Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương tỉnh Phú Thọ. Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu tin cậy về 9 chỉ số thành phần PCI và thực trạng 4.728 doanh nghiệp để xây dựng đề án phát triển kinh tế tư nhân giai đoạn mới.

Nhóm thứ hai là các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế học ứng dụng. Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp phân tích thống kê kinh tế với khung ma trận SWOT và phương pháp so sánh liên địa phương.

Nhóm thứ ba là ban lãnh đạo Hiệp hội Doanh nghiệp và chủ các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn. Nghiên cứu giúp các nhà quản trị nhận diện rõ điểm yếu nội tại về vốn, công nghệ và khả năng quản lý, từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh thích ứng với biến động thị trường.

Nhóm thứ tư là các tổ chức tài chính và quỹ tín dụng tại địa phương. Báo cáo cung cấp góc nhìn toàn diện về thực trạng tài chính của doanh nghiệp dân doanh, phục vụ hiệu quả cho việc thiết kế các sản phẩm tín dụng và quản trị rủi ro cho vay đối với khu vực kinh tế ngoài nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng phát triển về số lượng của các doanh nghiệp kinh tế tư nhân tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2009 - 2013 diễn ra như thế nào? Số lượng doanh nghiệp tư nhân tại Phú Thọ tăng trưởng rất nhanh, từ 2.887 doanh nghiệp năm 2009 lên 4.728 doanh nghiệp vào cuối năm 2013, chiếm tới 97,4% tổng số doanh nghiệp toàn tỉnh. Riêng giai đoạn 2010 - 2013 đã có thêm 1.841 doanh nghiệp thành lập mới, phản ánh sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế dân doanh.

Nguyên nhân chính khiến chỉ số năng lực cạnh tranh PCI của Phú Thọ tụt xuống vị trí 54 vào năm 2013 là gì? Sự tụt dốc của chỉ số PCI xuống 53,91 điểm và xếp thứ 54 trên 63 tỉnh thành năm 2013 chủ yếu do điểm số thấp ở các chỉ số thành phần then chốt. Cụ thể, tính năng động chỉ đạt 3,93 điểm, chi phí thời gian đạt 4,89 điểm và tính minh bạch đạt 4,91 điểm, phản ánh sự chậm trễ trong xử lý thủ tục hành chính.

Khu vực kinh tế tư nhân đóng góp như thế nào vào các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô của tỉnh Phú Thọ? Khu vực tư nhân là động lực chính duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 8,5% của tỉnh giai đoạn 2009 - 2013. Đồng thời, khu vực này góp phần quan trọng vào tổng thu ngân sách nhà nước đạt trên 2.500 tỷ đồng và thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh tăng vọt lên 599,3 triệu USD vào năm 2013.

Điểm nghẽn lớn nhất về nguồn nhân lực của doanh nghiệp tư nhân Phú Thọ được luận văn chỉ ra là gì? Điểm nghẽn cốt lõi là chất lượng lao động chưa đồng đều và thiếu kỹ năng công nghiệp, với tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt 39% trên tổng số 717,1 nghìn người trong độ tuổi lao động năm 2013. Điều này cản trở trực tiếp khả năng tiếp thu công nghệ mới và chuyển dịch cơ cấu sản xuất.

Bài học kinh nghiệm thực tiễn từ các tỉnh lân cận có thể áp dụng cho Phú Thọ là gì? Kinh nghiệm từ tỉnh Vĩnh Phúc với thu ngân sách kinh tế tư nhân đạt 1.784 tỷ đồng và Bắc Ninh với 6.366 doanh nghiệp tư nhân cho thấy Phú Thọ cần quyết liệt cải cách hành chính theo cơ chế một cửa, hoàn thiện hạ tầng các cụm công nghiệp và duy trì đối thoại công - tư định kỳ để tháo gỡ vướng mắc.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu thông qua 5 đóng góp chính:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kinh tế tư nhân và khung phân tích SWOT trong quản lý kinh tế cấp địa phương.
  • Phản ánh trung thực thực trạng 4.728 doanh nghiệp tư nhân chiếm 97,4% tổng số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2009 - 2013.
  • Làm rõ nguyên nhân biến động chỉ số PCI từ hạng 27 năm 2011 xuống hạng 54 năm 2013 gắn với các rào cản hành chính và tính năng động thể chế.
  • Đúc kết bài học thực tiễn so sánh giá trị từ hai mô hình thành công của tỉnh Vĩnh Phúc và tỉnh Bắc Ninh.
  • Hoạch định 4 nhóm giải pháp đồng bộ về vốn, đất đai, nguồn nhân lực và thể chế quản trị với lộ trình thực hiện đến năm 2020.

Về các bước triển khai tiếp theo, các cơ quan ban ngành tỉnh Phú Thọ cần sớm số hóa thủ tục đăng ký kinh doanh và thiết lập quỹ hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trong giai đoạn 2016 - 2020. Để nắm bắt trọn vẹn luận cứ khoa học, phân tích chuyên sâu và hệ thống bảng biểu định lượng, các nhà quản lý và nhà nghiên cứu nên tham khảo trực tiếp toàn văn công trình luận văn thạc sĩ kinh tế này.