Tổng quan luận án
Công trình khoa học mang tên "Phát triển kinh tế tập thể trong xây dựng nông thôn mới tại thành phố Hà Nội" là luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế phát triển (mã số: 9.05), do nghiên cứu sinh Nguyễn Tiến Phong thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Phạm Bảo Dương và PGS. Nguyễn Phượng Lê, bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam năm 2024.
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN CHUNG VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ |
+---------------------+-------------------------------------------------------------------+
| Tên đề tài | Phát triển kinh tế tập thể trong xây dựng nông thôn mới tại |
| | thành phố Hà Nội |
| Tác giả | Nguyễn Tiến Phong |
| Người hướng dẫn | GS. Phạm Bảo Dương, PGS. Nguyễn Phượng Lê |
| Chuyên ngành | Kinh tế phát triển (Mã số: 9.05) |
| Cơ sở đào tạo | Học viện Nông nghiệp Việt Nam (VNUA) |
| Năm hoàn thành | 2024 |
+---------------------+-------------------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Kinh tế tập thể (KTTT) mà nòng cốt là hợp tác xã (HTX) được Đảng và Nhà nước Việt Nam xác định là thành phần kinh tế quan trọng, giữ vai trò nền tảng cùng với kinh tế nhà nước trong nền kinh tế quốc dân. Tại thành phố Hà Nội, triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (NTM) theo Quyết định số 800/QĐ-TTg gắn với Nghị quyết số 26-NQ/TW, khu vực KTTT đã có sự gia tăng về số lượng (đến cuối năm 2021 có trên 2.200 HTX và quỹ tín dụng nhân dân với 602.000 thành viên, tăng 143% so với năm 2008; 254 tổ hợp tác nông nghiệp và 139 tổ hợp tác phi nông nghiệp). Tuy nhiên, thực tiễn phát triển KTTT trong xây dựng NTM tại Hà Nội bộc lộ sáu điểm nghẽn và tồn tại lớn:
- Mối liên kết và sự hợp tác giữa các tổ chức KTTT còn hạn chế, năng lực cạnh tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế yếu, sản phẩm thiếu tính đồng đều, khả năng tiếp cận thị trường mới khó khăn.
- Chất lượng nguồn nhân lực của KTTT còn thấp; tỷ lệ cán bộ có trình độ cao làm việc trong các HTX còn ít; công tác đào tạo, bồi dưỡng chưa chuyên sâu; thành viên sản xuất chủ yếu theo phong trào, tình trạng "được mùa rớt giá, mất mùa được giá" diễn ra phổ biến.
- Mối quan hệ hỗ trợ giữa sản xuất kinh doanh của KTTT và xây dựng NTM còn nhiều bất cập; thu nhập bình quân đầu người/tháng tại khu vực KTTT thấp nhất so với các khu vực kinh tế khác; đóng góp xây dựng NTM chủ yếu bằng ngày công, đóng góp bằng kinh phí rất hạn chế; chưa tận dụng hiệu quả kết cấu hạ tầng NTM.
- Quy mô sản xuất của từng thành viên còn nhỏ lẻ, phân tán, manh mún dù đã dồn điền đổi thửa; hạ tầng giao thông nội đồng kết nối chưa đồng bộ, làm tăng chi phí vận chuyển nguyên liệu đầu vào và thu gom tiêu thụ nông sản.
- Nguồn vốn hoạt động rất hạn chế; vốn sản xuất kinh doanh của KTTT chỉ chiếm 0,71% tổng vốn của tất cả các lĩnh vực kinh tế trên địa bàn Hà Nội; lợi nhuận trước thuế chỉ chiếm 0,3%; việc tiếp cận vốn vay ngân hàng gặp rào cản lớn do thiếu tài sản thế chấp.
- Chức năng quản lý nhà nước đối với KTTT tại cấp cơ sở còn nhiều hạn chế, sự phối hợp giữa các ban ngành chưa chặt chẽ, công tác lãnh đạo và hướng dẫn thực hiện chính sách còn lúng túng, mang tính hình thức.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam và quốc tế chỉ tập trung phân tích sự phát triển của KTTT và HTX một cách độc lập hoặc tiếp cận chính sách phát triển kinh tế hộ nói chung, chưa đi sâu phân tích mối quan hệ tương tác hai chiều biện chứng giữa phát triển KTTT với tiến trình xây dựng NTM theo từng tiêu chí cụ thể (tiêu chí tổ chức sản xuất, quy hoạch, dồn điền đổi thửa, hạ tầng, công nghệ, liên kết chuỗi).
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
-
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, đánh giá thực trạng các loại hình KTTT, nòng cốt là các HTX tại các xã xây dựng NTM tại thành phố Hà Nội, luận án đề xuất hệ thống giải pháp phát triển kinh tế tập thể tại địa bàn nghiên cứu đến năm 2030.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phát triển KTTT trong xây dựng NTM.
- Đánh giá thực trạng hoạt động của KTTT trong xây dựng NTM trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển KTTT trong xây dựng NTM trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Đề xuất các giải pháp phát triển KTTT trong xây dựng NTM trên địa bàn thành phố Hà Nội.
-
Câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng phát triển của khu vực KTTT, nòng cốt là HTX nông nghiệp trong xây dựng NTM hiện nay như thế nào?
- Mối quan hệ tác động qua lại giữa phát triển KTTT với xây dựng NTM ra sao?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển của KTTT trong xây dựng NTM?
- Giải pháp nào để thúc đẩy sự phát triển của KTTT trong xây dựng NTM ở thành phố Hà Nội?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: KTTT bao gồm tổ hợp tác (THT), HTX, liên hiệp HTX trong các ngành, lĩnh vực nông nghiệp, và các quỹ tín dụng nhân dân với tính chất là một quan hệ kinh tế, một hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh ở khu vực nông thôn gắn với Chương trình xây dựng NTM ở các huyện ngoại thành Hà Nội.
- Đối tượng khảo sát: Các tổ chức KTTT (THT, HTX, Liên hiệp HTX, Quỹ tín dụng nhân dân); cán bộ lãnh đạo và chuyên viên của Liên minh HTX Việt Nam, Cục Kinh tế hợp tác (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, Sở Công Thương Hà Nội, Liên minh HTX thành phố Hà Nội, Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội, Chi cục Phát triển nông thôn, lãnh đạo phòng kinh tế các huyện, lãnh đạo xã phụ trách KTTT.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội, tập trung tại các huyện ngoại thành (thu thập số liệu thứ cấp tại 17 huyện và 1 thị xã; khảo sát số liệu sơ cấp tại 9 huyện xây dựng NTM).
- Phạm vi thời gian: Thông tin thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2011–2022 (và chuỗi số liệu 2008–2021); thông tin sơ cấp khảo sát trong giai đoạn 2017–2022; các định hướng và giải pháp được đề xuất áp dụng đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước xoay quanh ba mạch nội dung chính:
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG HỢP CÁC NHÓM NGHIÊN CỨU TIÊU BIỂU ĐƯỢC ĐIỂM LUẬN |
+--------------------+------------------------------------+-------------------------------+
| Nhóm chủ đề | Tác giả, công trình (Năm) | Nội dung chính |
+--------------------+------------------------------------+-------------------------------+
| Quan điểm bản chất | Milhaud (1953); Desceudres (1954); | Khẳng định KTTT phục vụ lợi |
| KTTT & HTX | Bayer (1952); ICA (1945, 2002); | ích chung/cộng đồng, hoạt |
| | ILO (2002); Nhị Lê & Nguyễn Thị | động theo nguyên tắc tự |
| | Thu Huyền (2022); Đặng Kim Sơn | nguyện, bình đẳng, dân chủ, |
| | (2022); Nguyễn Duy Lợi (2022) | vừa kinh tế vừa xã hội |
+--------------------+------------------------------------+-------------------------------+
| Chính sách hỗ trợ | Guinto & Otahara (1999); Zeuli & | Phân tích vai trò nhà nước; |
| KTTT và HTX | Cropp (2008); Nguyễn Minh Ngọc | kiến nghị hỗ trợ đào tạo, |
| | (2012); Phan Xuân Thắng (2015); | hạ tầng, KHCN, tín dụng, |
| | Phạm Tất Thắng (2017); Nguyễn Văn | hoàn thiện cơ chế thể chế |
| | Phương & cs. (2020); Nguyễn Phượng | đặc thù cho HTX nông nghiệp |
| | Lê & Nguyễn Thanh Phong (2022) | |
+--------------------+------------------------------------+-------------------------------+
| KTTT gắn với nông | Phan Văn Hiếu (2017); Dương Thị | Đánh giá vai trò của KTTT/HTX |
| nghiệp, nông thôn | Vân Linh (2018); Lê Thị Minh Châu | trong tạo việc làm, nâng cao |
| và xây dựng NTM | (2020); Nguyễn Tuấn Anh & Thái | thu nhập (tăng 15%), tham |
| | Việt Anh (2021) | gia các tiêu chí NTM, OCOP |
+--------------------+------------------------------------+-------------------------------+
Các hướng nghiên cứu cụ thể trong tài liệu
- Về bản chất và quan điểm KTTT: Milhaud (1953) xác định KTTT không theo đuổi lợi nhuận thuần túy trên vốn mà phục vụ lợi ích chung của cộng đồng; Desceudres (1954) chia KTTT thành khu vực HTX tự quản và khu vực công ích; Bayer (1952) xem KTTT là tổ chức vừa tìm kiếm lợi nhuận vừa thực hiện mục tiêu cộng đồng. Tại Việt Nam, Đặng Kim Sơn (2022) nhấn mạnh 3 giải pháp nền tảng cho KTTT: tạo cơ hội bình đẳng, nâng cao năng lực cho người đứng đầu, và trao quyền cho KTTT trong cung cấp dịch vụ công; Nguyễn Duy Lợi (2022) phân tích các khía cạnh nhận thức bản chất HTX, nguyên tắc tổ chức và hình thức sở hữu.
- Về chính sách hỗ trợ KTTT: Guinto & Otahara (1999) nghiên cứu tại Philippines khẳng định chính phủ chỉ nên giám sát vừa đủ theo pháp luật và tập trung hỗ trợ tài chính, đào tạo cán bộ; Zeuli & Cropp (2008) chỉ ra chính phủ cần xem HTX là chủ thể kinh tế bình đẳng, hỗ trợ xúc tiến thị trường và ứng dụng công nghệ; Nguyễn Minh Ngọc (2012) đề xuất mô hình HTX an sinh xã hội, trích thuế thu nhập lập quỹ phát triển cộng đồng; Phan Xuân Thắng (2015) và Phạm Tất Thắng (2017) chỉ ra chính sách hỗ trợ tại Việt Nam còn cào bằng, khó tiếp cận, cần tập trung vào đất đai, KHCN, nhân lực; Nguyễn Văn Phương, Trần Thị Thu Hương & Bùi Thị Quy (2020) qua nghiên cứu điển hình tại HTX Văn Đức (Gia Lâm, Hà Nội) khẳng định vai trò quyết định của hạ tầng, chuyển giao công nghệ và chính sách đồng bộ.
- Về KTTT trong phát triển nông nghiệp, nông thôn và NTM: Phan Văn Hiếu (2017) tiếp cận theo góc độ thể chế nhưng chưa cụ thể hóa mối liên hệ đa chiều; Dương Thị Vân Linh (2018) nghiên cứu tại Hà Tĩnh cho thấy KTTT thúc đẩy tiêu chí NTM nhưng tỷ trọng đóng góp GDP/ngân sách còn thấp; Lê Thị Minh Châu (2020) nghiên cứu tại Sơn La chỉ ra mối quan hệ 2 chiều giữa HTX và 19 tiêu chí NTM cùng chương trình OCOP; Nguyễn Tuấn Anh & Thái Việt Anh (2021) phân tích tại Đồng bằng sông Cửu Long chỉ ra hộ tham gia HTX/THT có thu nhập cao hơn 15% so với hộ không tham gia.
Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết
Luận án định vị trọng tâm vào việc giải quyết khoảng trống học thuật: tích hợp phân tích thể chế, kinh tế và không gian nông thôn để làm rõ mối quan hệ tác động qua lại biện chứng giữa phát triển KTTT và tiến trình xây dựng NTM. Thay vì khảo sát chung chung, luận án đi sâu vào từng nội hàm cụ thể: mức độ hoàn thành tiêu chí số 13, công tác dồn điền đổi thửa, xây dựng cánh đồng lớn, phát triển chuỗi giá trị nông sản chủ lực, ứng dụng công nghệ số/mã QR OCOP, và lượng hóa các yếu tố cản trở nội tại về nguồn vốn, đất trụ sở và chất lượng quản trị của các HTX tại địa bàn Thủ đô Hà Nội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án dựa trên nền tảng lý luận về phát triển kinh tế (Đỗ Kim Chung, 2010; Mai Thị Thanh Xuân & Đặng Thị Thu Hiền, 2013), bản chất của KTTT theo các Nghị quyết số 13-NQ/TW (2002), Nghị quyết số 26-NQ/TW (2008), Nghị quyết số 20-NQ/TW (2022) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Luật Hợp tác xã năm 2012 và Nghị định số 77/2019/NĐ-CP về tổ hợp tác.
Luận án xác lập 4 đặc trưng vận hành cốt lõi của mô hình HTX theo Luật HTX 2012:
- Sở hữu kép: Thành viên vừa sở hữu tư liệu sản xuất riêng (đất đai, chuồng trại, nông cụ), vừa đồng sở hữu phần vốn và tài sản chung không chia của HTX.
- Thị trường kép: Thị trường nội bộ (HTX cung cấp dịch vụ đầu vào, dịch vụ sản xuất cho thành viên với chi phí hợp lý) và thị trường bên ngoài (HTX đại diện hoặc hỗ trợ thành viên bán sản phẩm nông sản ra thị trường cạnh tranh).
- Hạch toán kép: Hạch toán tại cấp độ HTX (thu đủ bù chi, có tích lũy quỹ phát triển) và hạch toán tại cấp độ kinh tế hộ thành viên (đảm bảo thu nhập của hộ thành viên cao hơn hộ ngoài HTX).
- Giám sát nội bộ: Thực hiện tự kiểm soát, tự giám sát dân chủ thông qua ban kiểm soát và đại hội thành viên.
Khung phân tích của luận án kết nối mối quan hệ hai chiều giữa KTTT và Chương trình xây dựng NTM:
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG NỘI HÀM PHÂN TÍCH PHÁT TRIỂN KTTT TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI |
+------------------------------------+----------------------------------------------------+
| Chiều tác động | Nội dung cụ thể trong luận án |
+------------------------------------+----------------------------------------------------+
| 1. KTTT đóng góp vào xây dựng NTM | - Tham gia thực hiện tiêu chí số 13 về tổ chức |
| | sản xuất |
| | - Tham gia dồn điền đổi thửa, quản lý cánh đồng lớn|
| | - Ứng dụng công nghệ cao, cấp mã QR, chứng nhận |
| | OCOP cho nông sản |
| | - Xây dựng chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ dọc |
| | và ngang |
| | - Tạo việc làm, nâng cao thu nhập người dân nông |
| | thôn |
+------------------------------------+----------------------------------------------------+
| 2. NTM tác động trở lại KTTT | - Cung cấp hạ tầng giao thông, điện lưới, thủy lợi |
| | - Hỗ trợ dịch vụ công và đầu tư công của nhà nước |
| | - Tạo điều kiện hình thành vùng sản xuất tập trung |
| | - Mở rộng thị trường tiêu thụ và thương hiệu nông |
| | sản |
+------------------------------------+----------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp đồng bộ các phương pháp tiếp cận và phương pháp thu thập, phân tích dữ liệu định tính và định lượng:
- Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận thể chế; tiếp cận hệ thống; tiếp cận theo khu vực kinh tế; tiếp cận theo loại hình KTTT; tiếp cận theo vùng sản xuất.
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết của Bộ NN&PTNT, Bộ KH&ĐT, Thành ủy, UBND thành phố Hà Nội, Liên minh HTX Hà Nội, Chi cục Phát triển nông thôn, Niên giám thống kê thành phố Hà Nội và 17 huyện, 1 thị xã giai đoạn 2011–2022.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra bảng hỏi cấu trúc đối với 90 giám đốc/người đứng đầu HTX nông nghiệp và 25 lãnh đạo/chuyên viên phòng kinh tế tại 9 huyện đại diện; thực hiện phỏng vấn sâu các nhà quản lý, chuyên gia cấp sở, ngành; tổ chức các cuộc thảo luận nhóm tập trung và hội thảo khoa học lấy ý kiến thực địa.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %, số bình quân), thống kê so sánh (theo thời gian, theo đơn vị hành chính quy mô thôn/xã, giữa các nhóm ngành nghề) và phương pháp phân tích kinh tế để làm rõ thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế tập thể trong xây dựng nông thôn mới
Chương 1 hệ thống hóa các quan điểm học thuật quốc tế và trong nước về KTTT, phân biệt rõ các loại hình: Tổ hợp tác (không có tư cách pháp nhân, thành lập trên hợp đồng hợp tác theo Nghị định 77/2019/NĐ-CP), Hợp tác xã (tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân theo Luật HTX 2012), Liên hiệp HTX (ít nhất 4 HTX thành viên), và Quỹ tín dụng nhân dân (tổ chức tín dụng hoạt động theo mô hình HTX).
Chương này phân tích sâu 6 nội dung nghiên cứu lý luận về phát triển KTTT trong NTM:
- Phát triển đa dạng các thành phần và loại hình tổ chức KTTT;
- Dồn điền đổi thửa và quy hoạch không gian sản xuất;
- Xây dựng cơ sở hạ tầng thương mại và hạ tầng kỹ thuật nông thôn;
- Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ 4.0 và chuyển đổi số;
- Phát triển các mô hình liên kết ngang (giữa nông dân với THT, HTX) và liên kết dọc (giữa HTX với doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ);
- Đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế - xã hội tổng hợp của KTTT.
Đồng thời, chương 1 đúc kết bài học kinh nghiệm quốc tế từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức, Phần Lan và kinh nghiệm thực tiễn từ các tỉnh Quảng Ninh, Ninh Bình, Nam Định để vận dụng cho thành phố Hà Nội.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết về khung logic phân tích, hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu và đặc điểm địa bàn thành phố Hà Nội (điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, các thuận lợi và rào cản đặc thù của vùng ven đô và ngoại thành nông nghiệp).
Chương này mô tả thiết kế chọn mẫu khảo sát thực địa:
- Khảo sát sơ cấp chọn mẫu có chủ đích tại 9 huyện đại diện cho các vùng sinh thái nông nghiệp của Hà Nội.
- Thu thập phiếu điều tra từ 90 HTX nông nghiệp và 25 cán bộ quản lý cấp huyện.
- Thiết lập hệ thống chỉ tiêu đo lường: số lượng tổ chức, số lượng thành viên, vốn hoạt động, quỹ đất làm trụ sở, doanh thu, lợi nhuận, mức độ đáp ứng tiêu chí NTM số 13, tỷ lệ liên kết chuỗi và tỷ lệ HTX ứng dụng công nghệ cao/OCOP.
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| MẪU ĐIỀU TRA VÀ PHÂN BỐ NGUỒN DỮ LIỆU SƠ CẤP CỦA LUẬN ÁN |
+------------------------------------+----------------------+-----------------------------+
| Nhóm đối tượng khảo sát | Số lượng mẫu | Địa bàn khảo sát |
+------------------------------------+----------------------+-----------------------------+
| Giám đốc / Người đứng đầu HTX | 90 HTX nông nghiệp | 9 huyện xây dựng NTM tại TP |
| | | Hà Nội |
+------------------------------------+----------------------+-----------------------------+
| Lãnh đạo, chuyên viên Phòng Kinh tế| 25 người | Các phòng ban chuyên môn |
| cấp huyện | | thuộc 9 huyện nghiên cứu |
+------------------------------------+----------------------+-----------------------------+
| Phỏng vấn sâu chuyên gia, nhà quản | Cán bộ lãnh đạo | Sở KH&ĐT, Sở NN&PTNT, Liên |
| lý cấp sở, ngành và trung ương | và chuyên viên | minh HTX, Chi cục PTNT |
+------------------------------------+----------------------+-----------------------------+
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 3 là phần thực nghiệm trọng tâm, tập trung phản ánh thực trạng và đánh giá các yếu tố tác động:
- Thực trạng phát triển các hình thức KTTT: Phân tích tốc độ phát triển số lượng HTX, Quỹ tín dụng nhân dân và THT giai đoạn 2010–2021; phân loại HTX theo quy mô (thôn, xã) và theo lĩnh vực sản xuất (trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ tổng hợp). Đánh giá tiến độ hoàn thành tiêu chí số 13 tại các xã xây dựng NTM.
- Dồn điền đổi thửa và quy hoạch không gian: Đánh giá kết quả hình thành các cánh đồng lớn do HTX quản lý và cung cấp dịch vụ kỹ thuật, thủy lợi, cơ giới hóa.
- Ứng dụng công nghệ và liên kết chuỗi: Phân tích số lượng HTX ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp, số lượng HTX sở hữu sản phẩm OCOP có dán mã QR truy xuất nguồn gốc; thống kê các chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp chủ lực tại các huyện.
- Nguồn lực nội tại của KTTT:
- Quy mô vốn và lợi nhuận: Vốn sản xuất kinh doanh của KTTT rất thấp, chỉ chiếm 0,71% tổng vốn các ngành kinh tế trên toàn thành phố; lợi nhuận trước thuế chỉ đạt 0,3%; phần lớn HTX chỉ có quy mô vốn ở mức 2 đến 3 con số (hàng chục đến hàng trăm triệu đồng).
- Đất đai làm trụ sở: Nhiều HTX gặp khó khăn nghiêm trọng về quỹ đất làm trụ sở làm việc và nhà kho bảo quản nông sản.
- Chất lượng nhân lực: Trình độ học vấn và chuyên môn của người đứng đầu tổ chức KTTT còn nhiều hạn chế, tỷ lệ qua đào tạo đại học, cao đẳng còn thấp; việc bố trí cán bộ quản lý HTX ở một số nơi phụ thuộc vào sự phân công của lãnh đạo UBND xã.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng:
- Hệ thống thể chế, chính sách của Trung ương và các văn bản chỉ đạo của TP Hà Nội giai đoạn 2008–2021; kết quả hỗ trợ HTX nông nghiệp giai đoạn 2012–2021.
- Hiệu quả đầu tư công và dịch vụ công cho KTTT.
- Nhận thức của lãnh đạo cấp ủy, chính quyền địa phương và các thành viên về vai trò KTTT.
- Năng lực quản lý nhà nước về KTTT tại cấp thành phố, cấp huyện và cấp xã.
Chương này cũng lồng ghép các nghiên cứu điển hình từ thực tế (Hộp minh họa): HTX Đoàn Kết (huyện Ứng Hòa), HTX nông nghiệp Thanh Hà (huyện Thường Tín), HTX rau an toàn Bắc Hồng (huyện Đông Anh), HTX Hoàng Long (huyện Thanh Oai) về mô hình HTX chuyên ngành và đảm nhận nhiều khâu trong chuỗi giá trị.
Chương 4: Định hướng, mục tiêu và giải pháp phát triển kinh tế tập thể trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hà Nội
Chương 4 xây dựng quan điểm phát triển KTTT phù hợp với giai đoạn xây dựng nông thôn mới nâng cao và kiểu mẫu đến năm 2030, đưa ra 6 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Thúc đẩy thành lập mới và nâng cao năng lực hoạt động của các tổ chức KTTT, chuyển dịch từ HTX dịch vụ thuần túy sang HTX nông nghiệp chuyên ngành.
- Thúc đẩy dồn điền đổi thửa gắn kết chặt chẽ với quy hoạch vùng sản xuất tập trung và cánh đồng lớn do HTX đảm nhận dịch vụ.
- Tăng cường chuyển giao tiến bộ khoa học - công nghệ, tự động hóa và chuyển đổi số cho KTTT (mã số vùng trồng, thương mại điện tử, QR OCOP).
- Mở rộng và củng cố hợp tác, liên kết ngang giữa các hộ thành viên và liên kết dọc giữa HTX với các doanh nghiệp chế biến, phân phối nông sản theo chuỗi giá trị.
- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chuẩn hóa năng lực quản trị của đội ngũ giám đốc, ban quản lý HTX.
- Nâng cao nhận thức xã hội, trách nhiệm của các cấp chính quyền và đổi mới công tác quản lý nhà nước đối với KTTT tại cấp huyện, cấp xã.
Kết quả và những đóng góp mới
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG HỢP ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN |
+---------------------+-------------------------------------------------------------------+
| Phương diện | Đóng góp cụ thể |
+---------------------+-------------------------------------------------------------------+
| Về mặt lý luận | - Làm sáng tỏ 6 nội dung lý luận về phát triển KTTT trong NTM |
| | - Luận giải sâu sắc mối quan hệ biện chứng hai chiều giữa KTTT |
| | và Chương trình NTM (nội sinh, tương hỗ) |
| | - Khẳng định tính chất sở hữu kép, thị trường kép, hạch toán kép |
| | và giám sát nội bộ của mô hình HTX kiểu mới |
+---------------------+-------------------------------------------------------------------+
| Về phương pháp luận | - Kết hợp tiếp cận thể chế, hệ thống, khu vực kinh tế và vùng |
| | sản xuất |
| | - Sử dụng dữ liệu định lượng và định tính thu thập từ cấp sở, |
| | ngành đến 90 HTX và 25 cán bộ huyện qua phương pháp thống kê |
| | mô tả và so sánh |
+---------------------+-------------------------------------------------------------------+
| Về mặt thực tiễn | - Cung cấp bức tranh toàn cảnh về thực trạng KTTT Hà Nội |
| | (2.200 HTX & QTDND, 602.000 thành viên; vốn chỉ chiếm 0,71%) |
| | - Nhận diện chính xác 6 điểm nghẽn kìm hãm sự phát triển |
| | - Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp thực thi cho Hà Nội đến 2030 |
+---------------------+-------------------------------------------------------------------+
Đóng góp về lý luận và phương pháp luận
- Về lý luận: Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về KTTT trong tiến trình xây dựng NTM. Công trình chứng minh mối quan hệ giữa phát triển KTTT và xây dựng NTM là mối quan hệ nội sinh, tương hỗ biện chứng: KTTT đúng hướng tạo nền tảng kinh tế - tổ chức để hoàn thành bền vững các tiêu chí NTM (đặc biệt là tiêu chí 13, thu nhập, cơ cấu kinh tế); ngược lại, NTM tạo tiền đề về kết cấu hạ tầng, nguồn lực công và thể chế cho KTTT mở rộng quy mô.
- Về phương pháp luận: Luận án thiết lập khung phân tích đa chiều, kết hợp hài hòa phương pháp tiếp cận thể chế, tiếp cận hệ thống và phân tích kinh tế thực chứng, cung cấp quy trình khảo sát đáng tin cậy cho các nghiên cứu kinh tế nông thôn tại các địa phương khác.
Đóng góp về thực tiễn và kiến nghị chính sách
- Về thực tiễn: Luận án phản ánh chân thực thực trạng KTTT tại các huyện ngoại thành Hà Nội giai đoạn 2010–2022, nêu bật các hạn chế về quy mô vốn (0,71%), lợi nhuận (0,3%), thiếu đất trụ sở, chất lượng cán bộ thấp và liên kết chuỗi còn rời rạc.
- Kiến nghị cụ thể:
- Hoàn thiện thể chế pháp lý: Tiếp tục sửa đổi, hoàn thiện các quy định hướng dẫn thi hành Luật Hợp tác xã, tạo hành lang thông thoáng về tiếp cận đất đai, tín dụng ưu đãi và thành lập liên hiệp HTX.
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước: Củng cố bộ máy theo dõi KTTT tại cấp huyện và cấp xã; chấm dứt tình trạng can thiệp hành chính áp đặt nhân sự vào bộ máy quản trị HTX; tăng cường phối hợp liên ngành giữa Sở NN&PTNT, Sở KH&ĐT và Liên minh HTX trong kiểm tra, giám sát và phân bổ kinh phí đầu tư công, dịch vụ công hỗ trợ KTTT.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu và các dữ liệu được công bố trong luận án:
- Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Khảo sát số liệu sơ cấp mới tập trung tại 9 huyện xây dựng NTM trên địa bàn thành phố Hà Nội; đối tượng khảo sát trọng tâm là các HTX nông nghiệp và phòng kinh tế huyện, chưa bao quát chi tiết toàn bộ các tổ hợp tác và các mô hình quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn toàn thành phố.
- Hạn chế về phương pháp phân tích: Luận án chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh và phân tích kinh tế định tính; chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng chuyên sâu (như hồi quy đa biến hay mô hình phương trình cấu trúc) để lượng hóa mức độ đóng góp phần trăm của từng biến số chính sách đến doanh thu/lợi nhuận của HTX.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối chứng giữa Hà Nội với các đô thị đặc biệt hoặc các tỉnh trong vùng Đồng bằng sông Hồng; áp dụng mô hình định lượng đánh giá tác động kinh tế lượng của chuyển đổi số và chương trình OCOP đến năng lực cạnh tranh bền vững của HTX nông nghiệp.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và người làm chính sách: Các cơ quan như Bộ NN&PTNT, Bộ KH&ĐT, UBND thành phố Hà Nội, Liên minh HTX và UBND các huyện ngoại thành có thể ứng dụng các phát hiện thực nghiệm và hệ thống 6 nhóm giải pháp để xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế nông thôn giai đoạn 2025–2030. Phần đánh giá chính sách và đầu tư công (Chương 3 và Chương 4) là tài liệu trực tiếp phục vụ công tác điều chỉnh cơ chế hỗ trợ HTX.
- Cán bộ quản trị HTX và tổ hợp tác: Ban giám đốc các HTX nông nghiệp có thể tham khảo các bài học kinh nghiệm về chuyển đổi số, dồn điền đổi thửa, xây dựng chuỗi giá trị và các nghiên cứu điển hình (HTX Văn Đức, Bắc Hồng, Hoàng Long, Thanh Hà, Đoàn Kết) để đổi mới phương thức quản lý.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Luận án cung cấp hệ thống tài liệu tổng thuật phong phú, khung lý luận về KTTT và bộ công cụ khảo sát thực địa mẫu, hữu ích cho công tác giảng dạy và nghiên cứu trong các chuyên ngành Kinh tế phát triển, Kinh tế nông nghiệp và Quản lý kinh tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định 4 đặc điểm cốt lõi của HTX trong kinh tế thị trường theo Luật HTX 2012 là gì?
Luận án chỉ rõ 4 đặc điểm:
- Sở hữu kép: Thành viên sở hữu tư liệu sản xuất riêng và đồng sở hữu một phần vốn/tài sản chung của HTX.
- Thị trường kép: Thị trường nội bộ cung ứng dịch vụ cho thành viên với giá ưu đãi và thị trường bên ngoài để tiêu thụ nông sản.
- Hạch toán kép: Đảm bảo HTX hoạt động có lãi để duy trì dịch vụ, đồng thời nâng cao thu nhập của kinh tế hộ thành viên cao hơn hộ ngoài HTX.
- Giám sát nội bộ: Tự kiểm tra, giám sát dân chủ thông qua ban kiểm soát và đại hội thành viên.
2. Quy mô vốn và lợi nhuận của khu vực KTTT tại thành phố Hà Nội được luận án lượng hóa như thế nào?
Theo số liệu thống kê được luận án trích xuất, vốn sản xuất kinh doanh của khu vực KTTT trên địa bàn Hà Nội chiếm tỷ lệ rất khiêm tốn, chỉ đạt 0,71% trong tổng vốn của tất cả các lĩnh vực kinh tế; lợi nhuận trước thuế của khu vực này chỉ chiếm 0,3%; đa số các HTX chỉ có vốn hoạt động ở mức 2 đến 3 con số (hàng chục đến hàng trăm triệu đồng), rất ít HTX có vốn từ 4 con số trở lên.
3. Khảo sát thực địa sơ cấp của luận án được tiến hành với dung lượng mẫu như thế nào?
Luận án tiến hành khảo sát thông tin sơ cấp tại 9 huyện xây dựng NTM thuộc thành phố Hà Nội giai đoạn 2017–2022, bao gồm: điều tra bảng hỏi cấu trúc 90 giám đốc HTX nông nghiệp, 25 lãnh đạo và chuyên viên phòng kinh tế huyện; kết hợp phỏng vấn sâu lãnh đạo các sở, ngành (Sở KH&ĐT, Sở NN&PTNT, Liên minh HTX Hà Nội, Chi cục PTNT) và tổ chức các hội thảo chuyên đề.
4. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp chính nhằm phát triển KTTT trong xây dựng NTM tại Hà Nội?
Luận án đề xuất hệ thống gồm 6 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Thúc đẩy thành lập mới và phát triển KTTT trong xây dựng NTM.
- Thúc đẩy dồn điền đổi thửa gắn với phát triển KTTT.
- Tăng cường chuyển giao khoa học - công nghệ và chuyển đổi số cho khu vực KTTT.
- Thúc đẩy hợp tác và liên kết trong chuỗi giá trị giữa các tổ chức KTTT với nhau và với doanh nghiệp.
- Nâng cao chất lượng nhân lực cho khu vực KTTT.
- Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và người dân về phát triển KTTT trong xây dựng NTM.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Tiến Phong đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý thuyết về phát triển kinh tế tập thể trong mối quan hệ biện chứng với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Thông qua nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011–2022 và khảo sát sơ cấp tại 9 huyện ngoại thành Hà Nội, luận án đã đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng, chỉ ra các nút thắt cố hữu về nguồn vốn, đất đai, chất lượng nhân lực và liên kết chuỗi giá trị của các hợp tác xã nông nghiệp. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tiễn cùng các kiến nghị thể chế có giá trị khoa học và ứng dụng cao, góp phần thúc đẩy khu vực kinh tế tập thể của Thủ đô phát triển hiệu quả và bền vững đến năm 2030.