Tổng quan nghiên cứu

Thị trường cho vay tiêu dùng tại Việt Nam đang sở hữu dư địa tăng trưởng vượt bậc khi tỷ trọng tín dụng tiêu dùng mới chỉ chiếm khoảng 5% đến 6% trên tổng dư nợ của toàn hệ thống tổ chức tín dụng, thấp hơn rất nhiều so với mức 30% đến 40% tại các quốc gia phát triển. Với quy mô dân số cả nước vượt mốc 90 triệu người, nhu cầu chi tiêu nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống đang trở thành động lực mạnh mẽ thúc đẩy các ngân hàng thương mại chuyển dịch cơ cấu tín dụng sang phân khúc bán lẻ.

Tại tỉnh Vĩnh Phúc, dân số đạt khoảng 1,23 triệu người cùng hệ thống các khu công nghiệp trọng điểm như Bình Xuyên, Khai Quang, Bá Thiện I và Bá Thiện II đã hình thành nên một lực lượng lao động dồi dào có nhu cầu vốn rất lớn cho mục đích mua sắm nhà ở, phương tiện đi lại và sinh hoạt thường nhật. Mặc dù Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc sở hữu uy tín thương hiệu vững chắc, hoạt động khai thác thị phần cho vay tiêu dùng tại đơn vị vẫn chưa tương xứng với tiềm năng địa bàn.

Nghiên cứu được triển khai nhằm phân tích toàn diện thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại VietinBank Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2017 - 2019, từ đó làm rõ các nút thắt về cơ cấu sản phẩm, quy trình xét duyệt và chính sách khách hàng. Trên cơ sở đó, luận văn xác lập hệ thống giải pháp ứng dụng thực tiễn giai đoạn 2020 - 2022 nhằm gia tăng biên lãi ròng tín dụng, nâng cao hệ số an toàn vốn và mở rộng độ phủ thương hiệu trên thị trường tài chính khu vực.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại được vận hành dựa trên các nguyên tắc cơ bản của Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 (Điều 4), xác định ngân hàng thương mại là tổ chức tài chính cung cấp danh mục dịch vụ đa dạng nhằm tối ưu hóa lợi nhuận. Về mặt học thuật, cho vay tiêu dùng là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân hoặc hộ gia đình nhằm phục vụ các nhu cầu đời sống phi thương mại, được phân chia theo hai phương thức chính: cho vay trực tiếp (ngân hàng tiếp xúc trực tiếp người vay) và cho vay gián tiếp (ngân hàng mua lại khoản nợ qua các đối tác phân phối bán lẻ).

Khung lý thuyết quản trị rủi ro tín dụng của Lê Văn Tề (2013) được ứng dụng để nhận diện rủi ro không hoàn trả nợ gốc và lãi, bắt nguồn từ tính chất không co giãn nhiều theo lãi suất và sự bất cân xứng thông tin của người vay cá nhân. Đồng thời, mô hình bán hàng tổng lực 5 bước của Trịnh Minh Thảo (2015) gồm Xây dựng kế hoạch - Triển khai - Giám sát - Tạo động lực - Đào tạo kèm cặp được tích hợp làm cơ sở tối ưu hóa quy trình bán lẻ. Hoạt động này được đo lường qua các chỉ số cốt lõi: tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng, tỷ trọng dư nợ tiêu dùng trên tổng dư nợ khách hàng bán lẻ, tỷ lệ nợ xấu, thị phần dư nợ tiêu dùng và tỷ suất thu nhập lãi cận biên (NIM).

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian và phương pháp chi tiết chỉ tiêu phân tích tài chính. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tài chính nội bộ, báo cáo thường niên tín dụng giai đoạn 2017 - 2019 của VietinBank Vĩnh Phúc và dữ liệu thống kê kinh tế xã hội của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc.

Nhằm làm sáng tỏ hành vi và mức độ hài lòng của khách hàng, nghiên cứu đã khảo sát cỡ mẫu 250 khách hàng cá nhân đang có dư nợ vay tiêu dùng tại chi nhánh, sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo ba nhóm sản phẩm chính: vay mua bất động sản, vay mua ô tô và vay tiêu dùng sinh hoạt tín chấp. Phương pháp phân tích định lượng kết hợp bảng cân đối tỷ trọng được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc làm rõ biến động cơ cấu tín dụng qua từng năm, giúp đánh giá chính xác mối tương quan giữa quy mô tăng trưởng và chất lượng tín dụng trong suốt khung thời gian 3 năm từ 2017 đến 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2017 - 2019 tại VietinBank Vĩnh Phúc mang lại những phát hiện quan trọng về cấu trúc và hiệu quả kinh doanh tín dụng bán lẻ:

Thứ nhất, quy mô dư nợ cho vay tiêu dùng duy trì mức tăng trưởng dương liên tục với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt từ 15% đến 22%/năm, đóng góp tỷ trọng ngày càng cao trong tổng dư nợ khách hàng bán lẻ của chi nhánh (tăng từ khoảng 48% năm 2017 lên trên 55% vào năm 2019). Số lượng khách hàng cá nhân tiếp cận vốn vay tiêu dùng tăng hơn 30% sau 3 năm.

Thứ hai, cơ cấu cho vay theo sản phẩm bộc lộ sự mất cân đối rõ rệt. Dư nợ cho vay mua, xây dựng và cải tạo bất động sản chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 68% - 72% tổng dư nợ cho vay tiêu dùng, trong khi các sản phẩm vay mua ô tô chỉ chiếm khoảng 15% - 18%, và vay tiêu dùng sinh hoạt tín chấp hoặc qua thẻ tín dụng duy trì ở mức rất khiêm tốn dưới 12%.

Thứ ba, cơ cấu thời hạn cho vay tập trung chủ yếu vào trung và dài hạn (chiếm trên 75%), phản ánh tính chất dài hạn của các khoản tài trợ nhà ở. Chất lượng nợ được kiểm soát tương đối chặt chẽ khi tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng luôn duy trì ở ngưỡng an toàn dưới 1,8%, thấp hơn mức trần quy định 3% của Ngân hàng Nhà nước.

Thứ tư, thị phần cho vay tiêu dùng của VietinBank Vĩnh Phúc trên toàn địa bàn tỉnh dao động trong khoảng 12% đến 15%, chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân năng động trên địa bàn như Techcombank Vĩnh Phúc, VPBank và MBBank.

Thảo luận kết quả

Sự tăng trưởng ổn định của quy mô tín dụng tiêu dùng bắt nguồn từ tốc độ đô thị hóa nhanh và sự gia tăng thu nhập của người lao động tại các khu công nghiệp Vĩnh Phúc. Tuy nhiên, việc tập trung quá mức vào phân khúc cho vay bất động sản tiềm ẩn rủi ro thanh khoản chu kỳ khi thị trường địa ốc biến động.

Các phát hiện này có thể được minh họa trực quan thông qua Biểu đồ cơ cấu dư nợ theo sản phẩm (Biểu đồ 3.4) và Bảng so sánh chỉ số NIM giữa cho vay tiêu dùng với tổng danh mục bán lẻ (Bảng 3.10). Dữ liệu chỉ ra rằng mặc dù cho vay tiêu dùng mang lại chỉ số NIM cao hơn khoảng 1,5% đến 2,2% so với tín dụng doanh nghiệp, chi phí quản lý món vay nhỏ lẻ và chi phí thẩm định thực địa tại địa bàn dân cư nông nghiệp lại cao hơn 25%.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu thực nghiệm trước đây của Nguyễn Thị Kim Thanh (2015) và Trần Thị Thanh Tâm (2016) về xu thế tất yếu của tín dụng bán lẻ tại các đô thị vệ tinh. Điểm hạn chế chính của chi nhánh nằm ở quy trình thẩm định tín chấp còn phức tạp, khiến việc tiếp cận nhóm khách hàng công nhân khu công nghiệp và tiểu thương làng nghề chưa đạt hiệu quả tối ưu.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, hệ thống 5 giải pháp trọng tâm được kiến nghị thực thi cho giai đoạn 2020 - 2022:

Thứ nhất, đẩy mạnh tăng trưởng quy mô tín dụng tiêu dùng với mục tiêu tăng trưởng dư nợ từ 18% đến 20%/năm trong giai đoạn 2020 - 2022. Ban Giám đốc chi nhánh cần giao chỉ tiêu KPI cụ thể cho Phòng Khách hàng Bán lẻ, mở rộng phạm vi tiếp cận đến 9 đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố trên toàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Thứ hai, tái cơ cấu danh mục sản phẩm nhằm giảm thiểu sự mất cân đối, đặt mục tiêu hạ tỷ trọng vay bất động sản xuống dưới 60%, đồng thời nâng tỷ trọng vay mua ô tô lên 20% và vay tiêu dùng tín chấp lên mức 20% tổng dư nợ tiêu dùng trước quý IV/2022. Phòng Phát triển Sản phẩm cần thiết kế các gói vay linh hoạt theo kỳ hạn trả góp bậc thang phù hợp với dòng tiền của khách hàng.

Thứ ba, triển khai chiến lược liên kết đối tác tại các khu công nghiệp Khai Quang, Bình Xuyên và Bá Thiện. Phòng Quan hệ Khách hàng cần chủ động ký kết thỏa thuận hợp tác chi trả lương qua tài khoản với ít nhất 20 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), từ đó cấp hạn mức thấu chi và phát hành thẻ tín dụng tự động cho khoảng 5.000 đến 7.000 cán bộ công nhân viên.

Thứ tư, hoàn thiện quy trình kiểm soát rủi ro trước, trong và sau khi giải ngân. Bộ phận Quản lý rủi ro và Hỗ trợ tín dụng cần chuẩn hóa việc định giá tài sản bảo đảm độc lập định kỳ 6 tháng một lần, ứng dụng phần mềm kiểm tra lịch sử tín dụng CIC tự động, cam kết giữ tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng dưới mức 1,2%.

Thứ năm, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ ngân hàng số. VietinBank Vĩnh Phúc cần phối hợp cùng Trụ sở chính nâng cấp ứng dụng VietinBank iPay Mobile, cho phép khách hàng khởi tạo hồ sơ vay tiêu dùng trực tuyến và rút ngắn thời gian phê duyệt từ 48 giờ xuống dưới 8 giờ làm việc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng chuyên môn:

Nhóm thứ nhất là Ban Giám đốc và cán bộ quản lý tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng thương mại, cung cấp khung chiến lược bài bản để tái cấu trúc danh mục tín dụng bán lẻ và xây dựng các chương trình tiếp thị sản phẩm vay tiêu dùng phù hợp với đặc thù kinh tế địa phương.

Nhóm thứ hai là các chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân và cán bộ thẩm định tín dụng, nắm bắt được các kỹ năng thiết thực về nhận diện rủi ro tín dụng tiêu dùng, quy trình thẩm định dòng tiền cá nhân và phương pháp xử lý tài sản bảo đảm.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, sinh viên và giảng viên khối ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, sử dụng luận văn như một công trình mẫu về phương pháp luận nghiên cứu định lượng kết hợp phân tích thực chứng tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý tiền tệ và Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc, có thêm góc nhìn thực tiễn trong việc xây dựng cơ chế phối hợp nhằm thúc đẩy tài chính toàn diện và đẩy lùi tín dụng đen tại các vùng công nghiệp phát triển.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động cho vay tiêu dùng tại VietinBank Vĩnh Phúc gồm những gói sản phẩm chủ lực nào? Chi nhánh cung cấp đa dạng các gói vay gồm: cho vay mua/xây dựng/sửa chữa nhà ở, cho vay mua ô tô tiêu dùng, cho vay du học/khám chữa bệnh và thấu chi tiêu dùng qua thẻ tín dụng. Các sản phẩm này áp dụng cả hai phương thức giải ngân trực tiếp hoặc thanh toán gián tiếp tới đơn vị cung ứng.

Vì sao tỷ trọng cho vay tiêu dùng tại Việt Nam thấp hơn nhiều so với các nước phát triển? Tỷ trọng cho vay tiêu dùng tại Việt Nam chỉ chiếm 5% đến 6% tổng dư nợ do thói quen tích lũy tiền mặt, thị trường dữ liệu chấm điểm tín dụng cá nhân chưa hoàn thiện và tâm lý e ngại lãi suất vay tiêu dùng. Ở các nước phát triển (30% - 40%), hạ tầng dữ liệu số và thẻ tín dụng đã bao phủ toàn dân.

Ngân hàng áp dụng biện pháp gì để kiểm soát tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng dưới 1,8%? VietinBank Vĩnh Phúc duy trì quy trình kiểm soát 3 tầng: thẩm định nguồn thu nhập thực tế, định giá sát thị trường đối với tài sản bảo đảm và theo dõi định kỳ việc sử dụng vốn sau giải ngân. Đồng thời, hệ thống tự động nhắc nợ qua SMS và ứng dụng di động trước ngày đến hạn 3 ngày.

Những nguyên nhân nào khiến tỷ trọng vay tiêu dùng tín chấp tại chi nhánh còn thấp? Cho vay tín chấp chiếm tỷ trọng khiêm tốn do chi nhánh gặp khó khăn trong việc xác thực nguồn thu nhập tự do của người dân nông thôn và công nhân thời vụ. Bên cạnh đó, mức độ tiếp cận công nghệ ngân hàng số và thói quen sao kê tài khoản ngân hàng của người dân địa phương chưa đồng đều.

Mục tiêu cốt lõi của VietinBank Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2020 - 2022 là gì? Mục tiêu trọng tâm là duy trì tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng đạt 18% đến 20%/năm, nâng thị phần tín dụng tiêu dùng trên địa bàn lên trên 18%, kiểm soát nợ xấu dưới 1,2% và đưa tỷ lệ số hóa quy trình thẩm định hồ sơ vay vốn cá nhân đạt trên 40%.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp học thuật và thực tiễn nổi bật:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tăng trưởng dư nợ, cơ cấu sản phẩm và thị phần tín dụng tiêu dùng của VietinBank Vĩnh Phúc giai đoạn 2017 - 2019.
  • Chỉ rõ sự mất cân đối khi các khoản vay bất động sản chiếm tới hơn 68% danh mục, từ đó cảnh báo nguy cơ rủi ro tập trung.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ về sản phẩm, quy trình, mạng lưới đối tác và công nghệ số cho giai đoạn 2020 - 2022.
  • Cung cấp mô hình tham khảo thực tiễn có khả năng nhân rộng cho hệ thống các chi nhánh ngân hàng thương mại tại các tỉnh công nghiệp phát triển.

Lộ trình triển khai các giải pháp được xác định cụ thể theo 3 giai đoạn: Chuẩn hóa quy trình và ký kết đối tác khu công nghiệp trong năm 2020; Số hóa quy trình phê duyệt trực tuyến trong năm 2021; Hoàn thiện tái cơ cấu tỷ trọng sản phẩm trong năm 2022. Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và các nhà quản trị ngân hàng quan tâm đến mô hình phát triển tín dụng bán lẻ có thể tải toàn văn tài liệu để nghiên cứu chuyên sâu và ứng dụng vào thực tiễn quản trị tại đơn vị.