Tổng quan nghiên cứu

Kinh tế tập thể giữ vai trò nòng cốt trong việc thúc đẩy nông nghiệp nông thôn, đặc biệt trong giai đoạn chuyển đổi theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Theo số liệu thống kê năm 2015, toàn huyện Đan Phượng có 35 hợp tác xã đang hoạt động với 56.106 xã viên và tổng vốn điều lệ đạt 16,509 tỷ đồng, trong đó khối nông nghiệp chiếm chủ đạo với 21 đơn vị. Tuy nhiên, phần lớn các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn vẫn đối mặt với bài toán nan giải: quy mô kinh tế hộ nhỏ lẻ, thiếu hụt vốn đầu tư, tư duy quản lý còn mang nặng tính bao cấp và ban lãnh đạo chưa bắt kịp cơ chế thị trường.

Hợp tác xã Đan Phượng là đơn vị tiên phong thực hiện chuyển đổi mô hình quản trị theo Luật Hợp tác xã năm 2012 từ tháng 9 năm 2013. Dù đạt được những bước tiến ban đầu, hợp tác xã vẫn bộc lộ hạn chế khi chỉ tập trung cung ứng dịch vụ đầu vào cơ bản mà chưa chủ động giải quyết khâu tiêu thụ, chế biến nông sản và tạo việc làm bền vững cho 1.477 thành viên trên tổng diện tích canh tác 172 ha.

Nghiên cứu được triển khai nhằm phân tích toàn diện thực trạng quản trị kinh doanh tại Hợp tác xã Đan Phượng giai đoạn 2013-2016, từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh đa ngành hiệu quả với định hướng giai đoạn 2017-2020. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc định hình giải pháp nâng tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân lên trên 11%/năm, tối ưu hóa giá trị canh tác đạt mức 189,29 triệu đồng/ha và nâng cao đời sống cho 50 lao động chuyên trách tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận quản trị chiến lược hiện đại được phát triển bởi các học giả kinh điển như Alfred Chandler, B. Quinn, William Glueck và Fred David. Chiến lược kinh doanh được xác định là tiến trình kết nối toàn diện các mục tiêu dài hạn, phân bổ tối ưu nguồn lực và xây dựng lợi thế cạnh tranh bền vững trước các đối thủ trên thị trường.

Bên cạnh lý thuyết quản trị doanh nghiệp, luận văn đặt nền tảng trên khung pháp lý của Luật Hợp tác xã năm 2012 cùng tinh thần chỉ đạo từ Nghị quyết số 13-NQ/TW Hội nghị Trung ương 5 khóa IX về đổi mới và phát triển kinh tế tập thể. Mô hình nghiên cứu tích hợp bốn khái niệm then chốt: Hợp tác xã kiểu mới, Kinh tế hộ tự chủ, Năng lực nội sinh và Chuỗi giá trị nông nghiệp khép kín.

Để đánh giá toàn diện môi trường hoạt động, tác giả sử dụng mô hình PESTLE gồm 6 yếu tố vĩ mô tác động trực tiếp và mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter nhằm đo lường mức độ đe dọa từ đối thủ gia nhập, quyền thương lượng của nhà cung cấp và áp lực từ phía khách hàng tiêu thụ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và chuẩn xác. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh thường niên, báo cáo tài chính của Hợp tác xã Đan Phượng và số liệu thống kê của Phòng Nông nghiệp huyện Đan Phượng trong giai đoạn 2014 đến tháng 6 năm 2016.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn sâu với bảng hỏi thiết kế chuẩn hóa. Cỡ mẫu phỏng vấn gồm 5 chuyên gia và cán bộ chủ chốt: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc hợp tác xã, Kế toán trưởng, đại diện Ban kiểm soát, 01 hội viên tiêu biểu và đại diện lãnh đạo Phòng Kinh tế huyện. Phương pháp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích được áp dụng nhằm thu thập thông tin chuyên sâu về định hướng quản trị chiến lược và những rào cản nội tại mà các bảng hỏi đại trà không thể phản ánh đầy đủ.

Quy trình xử lý dữ liệu trải qua các bước sàng lọc, mã hóa và phân tích thông qua phương pháp thống kê mô tả so sánh chỉ số tương đối. Nghiên cứu sử dụng hệ thống ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), ma trận các yếu tố bên trong (IFE) và ma trận SWOT để định lượng điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ cùng thách thức, tạo cơ sở khoa học lựa chọn chiến lược kinh doanh tối ưu cho lộ trình 2017-2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu sản xuất nông nghiệp chuyển biến tích cực nhờ ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và chuyển đổi cây trồng. Giá trị trồng trọt năm 2016 ước đạt 31,98 tỷ đồng, tăng 25,2% so với năm 2013 (tăng trưởng bình quân 7,4%/năm); giá trị canh tác bình quân đạt 189,29 triệu đồng/ha (tăng 10,2%/năm). Toàn xã triển khai thành công 2 dự án hoa lily chất lượng cao với diện tích 8,6 ha và tiếp nhận 3 mô hình trình diễn được hỗ trợ giống vật tư trị giá 850 triệu đồng. Tỷ trọng trồng trọt chiếm 55,4% và chăn nuôi chiếm 44,6% trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp ước đạt 57,71 tỷ đồng.

Thứ hai, mảng dịch vụ kinh doanh điện và hạ tầng trở thành trụ cột tài chính vững chắc. Giai đoạn 2014-2016, hợp tác xã đã đầu tư 1.350 triệu đồng nâng cấp hệ thống lưới điện, đưa sản lượng tiêu thụ từ 6,6 triệu kWh lên 8,03 triệu kWh (tăng bình quân 10%/năm), kiểm soát tổn thất điện năng ở mức tối ưu 8-9%. Doanh thu từ điện năm 2016 ước đạt 12,6 tỷ đồng, tăng 15%/năm và mang lại lợi nhuận 420 triệu đồng (tăng 16%/năm).

Thứ ba, bộ máy quản lý chuyên trách được tinh gọn, trẻ hóa và nâng cao trình độ. Sau đề án đổi mới năm 2013, nhân sự chuyên trách tăng từ 9 lên 11 người với độ tuổi bình quân 37 tuổi; tỷ lệ có bằng đại học và cao đẳng đạt 81,8% (9 trên 11 cán bộ). Thu nhập bình quân của 50 người lao động tăng từ 2,7 triệu đồng/tháng năm 2014 lên 4,0 triệu đồng/tháng năm 2016.

Thứ tư, công tác bảo vệ môi trường và dịch vụ tổng hợp phát triển đồng bộ. Lượng rác thải thu gom tăng từ 4.420 m3 năm 2014 lên 5.600 m3 năm 2016, nâng tần suất dọn vệ sinh lên 1 lần/ngày bằng xe đẩy chuyên dụng. Tổng doanh thu toàn hợp tác xã tính đến ngày 30/6/2016 đạt 9,72 tỷ đồng (tăng bình quân 11%/năm) và lợi nhuận sau thuế đạt 340 triệu đồng.

Thảo luận kết quả

Thành công của Hợp tác xã Đan Phượng bắt nguồn từ việc mạnh dạn thực hiện mô hình quản trị tự chủ đa ngành, phân định rõ chức năng sở hữu của đại hội thành viên với bộ máy điều hành chuyên nghiệp. So với các nghiên cứu tương đồng tại địa bàn Tuy Hòa (Phú Yên) hay Nghệ An - nơi hợp tác xã thường lâm vào bế tắc do thiếu hụt vốn và phụ thuộc hoàn toàn vào dịch vụ nông nghiệp truyền thống, Đan Phượng đã tạo ra đột phá nhờ chiến lược lấy nguồn thu ổn định từ dịch vụ điện và xây lắp để trợ giá cho dịch vụ nông nghiệp (đơn giá làm đất, tưới tiêu thấp hơn thị trường từ 15% đến 20%).

Tuy nhiên, điểm nghẽn lớn nhất là năng lực marketing và liên kết chuỗi giá trị còn yếu. Hợp tác xã mới chỉ hỗ trợ cung ứng giống và phân bón (32,4 tấn giống cây trồng năm 2016), trong khi xã viên vẫn phải tự tìm đầu ra nông sản. Để minh họa trực quan các luận cứ này, bức tranh tài chính và cơ cấu dịch vụ của hợp tác xã giai đoạn 2014-2016 có thể được thể hiện qua bảng đối chiếu tăng trưởng đa chỉ tiêu kết hợp biểu đồ ma trận SWOT, phản ánh tương quan giữa năng lực nội tại và áp lực cạnh tranh đô thị hóa từ trung tâm Hà Nội.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cơ cấu và gia tăng nguồn vốn hoạt động kinh doanh. Hội đồng quản trị và Ban giám đốc cần thực hiện chiến dịch huy động vốn điều lệ từ 1.477 thành viên, nâng mức vốn góp tối thiểu từ 1.000.000 đồng lên 3.000.000 đồng/thành viên trong giai đoạn 2017-2018. Đồng thời, đơn vị cần tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi từ Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã để nâng quy mô vốn quỹ tự có lên trên 5 tỷ đồng vào năm 2020.

Thứ hai, chuẩn hóa và chuyên nghiệp hóa công tác quản trị nguồn nhân lực. Phòng Kế hoạch phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ chức ít nhất 2 khóa tập huấn kỹ năng quản trị kinh doanh mỗi năm cho 11 cán bộ chuyên trách. Mục tiêu đến hết năm 2018, 100% quy trình kế toán, thu tiền điện và quản lý kho vật tư nông nghiệp phải được số hóa đồng bộ bằng phần mềm quản lý chuyên dụng.

Thứ ba, mở rộng hoạt động xúc tiến thương mại và xây dựng thương hiệu nông sản. Hợp tác xã cần chủ động thành lập bộ phận Marketing nông sản, ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm với các chuỗi siêu thị và cửa hàng thực phẩm sạch tại Hà Nội. Mục tiêu mở rộng vùng chuyên canh hoa lily và rau an toàn lên 15 ha vào năm 2020, nâng mức tăng trưởng doanh thu thương mại nông sản đạt tối thiểu 15%/năm.

Thứ tư, hiện đại hóa hạ tầng dịch vụ kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Tổ quản lý điện và Tổ vệ sinh môi trường đẩy mạnh kiểm soát tổn thất điện năng dưới mức 8%, đồng thời nâng công suất thu gom xử lý rác thải lên trên 6.500 m3/năm. Đề nghị UBND huyện Đan Phượng và UBND xã hỗ trợ mặt bằng xây dựng nhà xưởng sơ chế nông sản và kho lạnh bảo quản trong lộ trình 2017-2019.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Hội đồng quản trị và Ban giám đốc các hợp tác xã nông nghiệp. Luận văn cung cấp bài học thực tiễn về cách thức đa dạng hóa ngành nghề, lấy dịch vụ phi nông nghiệp nuôi dịch vụ nông nghiệp và kinh nghiệm chuyển đổi mô hình quản trị hiệu quả theo Luật Hợp tác xã năm 2012.

Nhóm thứ hai là cán bộ quản lý Nhà nước tại Phòng Kinh tế, Phòng Nông nghiệp cấp huyện và UBND cấp xã. Tài liệu đóng vai trò cẩm nang tham khảo hữu ích trong việc xây dựng quy hoạch nông thôn mới, thiết kế cơ chế hỗ trợ vốn và định hướng tái cơ cấu kinh tế tập thể tại các vùng ven đô thị.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển và Quản lý kinh tế. Công trình là case study học thuật chất lượng với hệ thống ma trận phân tích chiến lược PESTLE, Porter 5 Forces, EFE, IFE và SWOT được minh chứng bằng dữ liệu số liệu thực tế giai đoạn 2014-2016.

Nhóm thứ tư là các doanh nghiệp phân phối, siêu thị và tổ chức cung ứng vật tư nông nghiệp. Luận văn mở ra các cơ hội hợp tác kinh doanh, thiết lập chuỗi liên kết bao tiêu nông sản chất lượng cao như hoa lily và rau màu an toàn trực tiếp từ các tổ hợp tác sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình hợp tác xã kiểu mới tại Đan Phượng khác biệt căn bản như thế nào so với mô hình kiểu cũ trước đây? Mô hình kiểu mới vận hành trên nguyên tắc tự nguyện, dân chủ và hạch toán tự chủ như một doanh nghiệp thay vì phụ thuộc vào cơ chế hành chính bao cấp. Hợp tác xã phân định rõ vai trò quản lý của Hội đồng quản trị và quyền điều hành của Giám đốc, phân phối lợi nhuận dựa trên tỷ lệ sử dụng dịch vụ và vốn góp của 1.477 thành viên.

Bộ máy nhân sự chuyên trách của Hợp tác xã Đan Phượng được cơ cấu ra sao sau khi đổi mới? Sau đề án chuyển đổi năm 2013, bộ máy chuyên trách được mở rộng lên 11 nhân sự với độ tuổi bình quân 37 tuổi. Chất lượng nhân lực được nâng cao rõ rệt với 81,8% cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng (9 trên 11 người), trong đó 9 cán bộ là Đảng viên sinh hoạt tại chi bộ hợp tác xã.

Mảng hoạt động nào mang lại nguồn doanh thu và lợi nhuận chủ yếu cho Hợp tác xã Đan Phượng? Dịch vụ kinh doanh và quản lý điện sinh hoạt là nguồn thu chủ lực với doanh thu năm 2016 ước đạt 12,6 tỷ đồng và lợi nhuận 420 triệu đồng. Nhờ nguồn thặng dư này, hợp tác xã có thể trợ giá từ 15% đến 20% cho các khâu dịch vụ làm đất và tưới tiêu nông nghiệp phục vụ thành viên.

Luận văn đã sử dụng những công cụ phân tích chiến lược cụ thể nào để đánh giá thực trạng? Nghiên cứu sử dụng kết hợp mô hình phân tích môi trường vĩ mô PESTLE, mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter cùng hệ thống ma trận đánh giá môi trường nội bộ IFE, môi trường bên ngoài EFE và ma trận kết hợp SWOT nhằm xây dựng các phương án chiến lược khả thi cho giai đoạn 2017-2020.

Định hướng đột phá của hợp tác xã trong lĩnh vực trồng trọt đến năm 2020 là gì? Hợp tác xã tập trung chuyển đổi diện tích đất lúa kém hiệu quả sang phát triển 8,6 ha hoa lily chất lượng cao cùng các vùng chuyên canh rau an toàn đạt giá trị trên 189,29 triệu đồng/ha, đồng thời chủ động liên kết với các viện nghiên cứu để tiếp nhận chuyển giao giống mới.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị chiến lược kinh doanh áp dụng đặc thù cho mô hình hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới theo Luật Hợp tác xã năm 2012.
  • Chuẩn hóa bộ máy tổ chức gồm 11 cán bộ chuyên trách có trình độ học vấn cao (81,8% đạt trình độ đại học, cao đẳng), tạo bước chuyển biến mạnh mẽ từ tư duy bao cấp sang kinh doanh đa ngành tự chủ.
  • Ghi nhận kết quả tăng trưởng ấn tượng giai đoạn 2014-2016 với doanh thu toàn đơn vị tăng bình quân 11%/năm, trong đó mảng kinh doanh điện đạt 12,6 tỷ đồng và giá trị nông nghiệp ước đạt 57,71 tỷ đồng.
  • Vận dụng thành công hệ thống ma trận PESTLE, EFE, IFE và SWOT để xác định chiến lược tăng trưởng tập trung kết hợp liên kết đa dạng hóa sản phẩm.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá về vốn, nhân lực số hóa, tiếp thị thương mại và nâng cấp hạ tầng dịch vụ cho lộ trình phát triển 2017-2020.

Đóng góp khoa học của luận văn là tài liệu tham khảo thực tiễn quý giá cho tiến trình tái cơ cấu kinh tế tập thể tại các địa phương trên toàn quốc. Các nhà quản trị hợp tác xã và nhà hoạch định chính sách hãy áp dụng ngay khung chiến lược này để nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững.