ISSN 1859 - 1124 THÁNG 07/2015 NĂM THỨ 26 - SỞ 7 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH Pháttriênkinhtế Tổng biên tập Phó Tổng biên tập DƯƠNG THỊ BÌNH MINH ĐINH PHI HỒ Thư ký Toà soạn NGUYÊN TRUNG ANH TON CHÍ & MỤC ĐÍCH Tạp chí Phát triển Kinh tế (PTKT) của Trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh được xuất bản từ năm 1990 với mã số ISSN 1859-1124, phát hành từ ngày 01 đến ngày 05 hàng tháng. Tạp chí PTKT được xây dựng theo các tiêu chí của một tạp chí nghiên cứu khoa học hàn lâm quốc tế. Mục tiêu của tạp chí PTKT là góp phần nâng cao năng lực nghiên cứu của các nhà khoa học kinh tế, các chuyên gia và các nhà quản lý kinh tế, giảng viên đại học kinh tế, nghiên cứu viên kinh tế; công bố và phổ biến các kết quả nghiên cứu khoa học kinh tế ở trong và ngoài nước.
Phạm vi nghiên cứu của tạp chí bao gồm các vấn đề về lý thuyết và thực tiễn trong các lĩnh vực phát triển kinh tế của Việt Nam và thế giới: kinh tế học, quản trị kinh doanh, tài chính ngân hàng, tăng trưởng và phát triển kinh tế vĩ mô và vi mô theo hướng phát triển bền vững và hội nhập kinh tế quốc tế. Những bài viết nghiên cứu gửi đến tạp chí sẽ được phản biện bởi các chuyên gia kinh tế đầu ngành, những nhà khoa học nghiên cứu kinh tế có uy tín ở trong và ngoài nước nhằm đảm bảo chuẩn mực vả tăng cường giá trị nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm của các bài báo khoa học kinh tế. Tạp chí PTKT hợp tác, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước về các lĩnh vực: phản biện, viết bài, trao đối học thuật, trợ giúp kỹ thuật và phát hành. HỘI ĐÔNG BIÊN TẬP Jonathan Batten, Dai hoc Monash, Uc Trần Hoàng Ngân, Đại học Tài chính - Marketing Ramaprasad Bhar, UNSW Australian Phạm Duy Nghĩa, Đại học Kinh tế TP.HCM Business School, Sydney, Uc phạn Thị Bích Nguyệt, Đại học Kinh tế TP.HCM Hoàng Thị Chỉnh, Đại học Kinh tế TP.HCM ` Nguyễn Đông Phong, Đại học Kinh tế TP.HCM Mai 6 Dai Kinh ốc da ai Ngọc Cưởng, Đại học wn tế Quốc an S.Senanayake, Dai hoc Colombo, Sri Lanka Shelomentsev Andrey Gennadyevich, Vién Kinh té Peter G.
Szilagyi, CEU Business School, thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Nga, CHLB Nga Dai hoc Central European, Hungary Nguyễn Trọng Hoài, Đại học Kinh tế TP.HCM Đinh Phi Hổ, Đại học Kính tế TP.HCM Trương Bá Thanh, Đại học Đà Nẵng Hồ Đức Hùng, Đại học Kinh tế TP.HCM Sử Đình Thành, Đại học Kinh tế TP.HCM Eric Iksoon Im, Dai hoc Hawaii - Hilo, My Nguyễn Xuân Thắng, Viện Hàn Lâm Khoa học xã hội VN Pierre Lefebvre, Đại học Quebec- Montreal, Canada Nguyễn Đình Thọ, Đại học Kinh tế TP.HCM Trần Ngọc Thơ, Đại học Kinh tế TP. Malyadri, Government Degree College, Osmania University, Ấn Độ Võ Thanh Thu, Đại học Kinh tế TP.HCM Dương Thị Bình Minh, Đại học Kinh tế TP.HCM Đoàn Thị Hồng Vân, Đại học Kinh tế TP.HCM Mazyrin Vladimir Moiseevich, Dai hoc Tổng hợp Tam Bang Vu, Dai hoc Hawaii - Hilo, My: * Lomonosov, CHLB Nga Thomas Wolke, Dai hoc Kinh tế - Luật Berlin, CHLB Đúc Fariborz Moshirian, Institute of | Julian Ming - Sung Cheng, National Central University, Global Finance, Sydney, Uc Taiwan Phattrienkinhte ISSN 1859-1124. Năm xuất bản sô đâu tiên: 1990 Năm thứ hai mươi sáu, tháng 07/2015 Tạp chí phát hành ngày 1 hang thang Namth@ 26-567) Thang'07/208”5 ” www. Tran Thi Thuy Linh Nghién cứu các nhân tổ tác động đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp nhà nước cỗ phần hóa tại TP.
Phan Thị Thơm & Thân Thị Thu Thủy Cạnh tranh trong hệ thống ngân hàng thương mại Miệt Nam: So sảnh giữa tiếp cận truyền thông và tiếp cận mới 47. Trần Trung Kiên Hiệu ung nguong chỉ tiêu công: Minh chứng thực nghiệm tại các quốc gia đang phái triển châu Á 1996-2013 64. Nguyễn Khắc Hiếu & Nguyễn Hoàng Bảo Tác động của thiên tai đến thu nhập đẫu người tại Việt Nam: Tinh huống bão Durian 87. Ngô Quang Thành Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến thu nhập nông nghiệp của hộ nông dân Đồng bằng sông Cửu Long 105.
Nguyễn Thị Anh Thy, Võ Thị Ngọc Thúy & Mai Thu Phương Tác động của các yếu :ở căng thang trong vai tro đến căng thăng trong công việc Thư và bài xin gới về tòa soạn: Giá: 50.000 đồng Đào Thị Minh Huyền Tòa soạn Tạp chí Phát triển Kinh tế 50C Nguyễn Đình Chiếu, P. 38229253 (tiếng Anh) Email: ptkt@ueh.vn học Kinh tế TP.HCM Giay phép số 242/GP-BVHTT cấp ngày 08/05/2001. In tại Công ty In Kinh tế - Trường Đại Trần Thị Thùy Linh. Tạp chí Phát triển kinh tế, 26(7), 02-27 Nghiên cứu các nhân tô tác động đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp nhà nước cô phân hóa tại TP.
Hồ Chí Minh TRÀN THỊ THỦY LINH Trường Đại học Kinh tế TP.HCM - linhtedn@ueh.vn Ngày nhận. Tém tit 27/08/2014 Mục đích của nghiên cứu nhăm xem xét mức độ ảnh lương cúa các Ngày nhận lại: nhân tố: Sở hữu nhà nước. quy mô, tài san hữu hình, tốc độ tăng 30/01/2015 trướng, tỉ suất sinh lời, thuế thu nhập doanh nghiệp. và khả năng Ngày duyệt đằng: thanh khoản đến cấu trúc vốn của các doanh nghiện nhà nước cô phân hóa tại TP.HCM theo nghiên cứu cua Jong (2008).
Liu & cộng 25/07/2015 sự (2011). Tác gia sư dụng dữ liệu bảng và phương pháp hỏi quy Mã số: Pooled OLS, FEM va REM với dữ liệu của 165 công ty cô phần có 2014-G-S2 vốn nhà nước được phần loại thành 3 nhóm, giai đoạn 2008-20] 2. Kết quả nghiên cứu cho thay tải sản hữu hình, ti suat sinh loi ROA, tính thanh khoan đều có tương quan âm với t¡ số nợ, tí số nợ ngắn hạn ở 3 nhóm doanh nghiệp. Ngược lại.
quy mô doanh nghiệp có tương quan dương với tỉ số nợ, t¡ số nợ ngăn hạn ở nhóm |, nhóm 2 nhưng tương quan âm với tỉ số nợ ngăn hạn ở nhóm 3 Abstract Từ khóa: Using panel data along the application of Pooled OLS regression, Cấu trúc vốn, sở hữu nhà FEM, and REM, this study conducts an investigation into the effects nước, đòn bây tài chính, of a series of factors, namely state ownership and size, tangible doanh nghiệp nhà nước assets, growth speed, return on assets (ROA), corporate income cổ phần hóa. taxes, and liquidity, on capital structure of 165 HCMC-based equitized SOEs categorized into three groups in the 2008-2012 Keywords: period. As suggested by the findings, tangible assets, ROA, and Capital structure, state liquidity are negatively related to debt-to-asset and short-term debt ownership, financial ratios for the three groups of enterprises. In case of firm size, there leverage, equitized exists a positive correlation with the ratios for Group 1 and 2, SOEs.
whereas the case of Group 3 reflects a negative correlation. Trần Thị Thùy Linh. Tạp chí Phát triển kinh tế, 26(7), 02-27 3 1. Giới thiệu Trong quá trình tái cơ cầu đoanh nghiệp nhà nước (DNNN) thì cô phần hóa (CPH) là hình thức phổ biến nhất, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất, giúp đa dạng hóa sở hữu từ đó làm thay đổi cấu trúc vốn và nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn của DNNN.
Chính phủ đã ban hành Quyết định số 929/QĐ-TTg, ngày 17/7/2012 phê duyệt Đề án tái cơ cấu DNNN, trọng tâm là các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước giai đoạn 2011-2015. Kế hoạch đến năm 2015, CPH 531 doanh nghiệp (DN); sáp nhập, hợp nhất 25 DN; giải thể, phá sản 16 DN; giao bán 10 DN. Tuy nhiên, tiến trình cổ phần hóa đang hết sức chậm. Năm 2012, cả nước chỉ cổ phần hóa được 13 DN (bằng 14% kế hoạch) và trong 7 tháng đầu năm 2013 cũng chỉ cổ phần hóa 16 DN.
Ngoài ra, tình trạng nợ đang ở mức cảnh báo của DNNN. Hiện nay, có nhiều lí thuyết và nghiên cứu thực nghiệm về phân tích mối quan hệ giữa cầu trúc sở hữu và quyết định tài trợ vốn cho doanh nghiệp, tiêu biểu như Dewenter & Malatesta (2001), Jong (2008), Firth & cộng sự (2009), L¡i & cộng sự (2009), Liu & cộng sự (2011). Do đó, việc nghiên cứu cấu trúc vốn của các DNNN CPH (hay CTCP có vốn nhà nước (VNN)) là cần thiết nhằm đánh giá việc tái cầu trúc các nguồn lực tài chính của các DN này. Nghiên cứu tập trung phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tổ tác động đến cấu trúc vốn của các CTCP có VNN tại TP.HCM, cụ thể là: (1) Cơ cấu sở hữu nhà nước có ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các CTCP có VNN tại TP.HCM? (2) Những nhân tố nào ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các DN này? và (3) Có sự khác biệt nào về ảnh hưởng của các nhân tố lên cấu trúc vốn giữa 3 nhóm CTCP có VNN tại :£.
Cơ sở lí thuyết và nghiên cứu thực nghiệm 2. Cơ sở lí thuyết Lí thuyết cầu trúc vốn của Modigliani & Miller (1958) cho rằng các quyết định tài trợ không tác động đến cấu trúc vốn trong thị trường vốn hoàn hảo, và giá trị DN độc lập với cấu trúc vốn. Giá trị DN được xác định bằng tài sản thực chứ không phải bằng chứng khoán mà doanh nghiệp phát hành. Lí thuyết đánh đổi cấu trúc vốn cua Scott (1977) chi ra các công ty cần phải cân bằng tỉ lệ giữa nợ vay và vốn chủ sở hữu để tối ưu hóa lợi ích từ lá chắn thuế và các chi phí phát sinh từ nợ.
Lí thuyết đánh đổi đã thành công trong việc giải thích sự khác biệt-cấu trúc vốn giữa các ngành, các DN có 4 Trân Thị Thùy Linh. Tạp chỉ Phát triển kinh tế, 26(7), 02-27 lợi nhuận càng cao nên lựa chọn cấu trúc vốn có tỉ lệ nợ cao. Lí thuyết trật tự phân hạng của Myers & Majluf (1984) được mở rộng bởi Lucas & MeDonald (1990) làm rõ các DN sử dụng tài trợ nội bộ khi có sẵn và chọn nợ hơn là vốn cổ phần khi cần đến tài trợ từ bên ngoài. Phát hành vốn cổ phần mới thường là phương án cuối cùng khi khả nang vay ng cua DN da hét va kiét qué tai chinh dang de doa.
Vi vậy, các DN thường ưu tiên tài trợ từ nguồn vốn nội bộ, chủ yếu là từ lợi nhuận giữ lại rồi mới đến vay nợ và cuối cùng mới là phát hành vốn cỗ phần mới. Lí thuyết chỉ phí đại diện (The Agency Theory) của Fama & Miller (1972) được phát triển bởi Jensen & Meckling (1976) và Jensen (1986), lí thuyết này xem xét tác động của các chỉ phí đại diện lên cầu trúc vốn trong bối cảnh những xung đột lợi ích khác nhau giữa các cổ đông và nhà quản lí; giữa các cô đông và các chủ nợ khi sử dụng hoặc nợ hoặc cổ phần.