Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa giữ vai trò nòng cốt trong việc duy trì tốc độ phát triển kinh tế của tỉnh Bình Dương. Trong cơ cấu phát triển đó, các khu công nghiệp (KCN) đóng góp tỷ trọng lớn vào nguồn lực địa phương với mục tiêu thúc đẩy sản xuất công nghiệp tập trung, thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), tiếp thu kỹ thuật và công nghệ hiện đại, khai thác hiệu quả nguyên nhiên liệu cùng lực lượng lao động tại chỗ, đồng thời giải quyết việc làm. Việc đánh giá hiện trạng sản xuất và định hướng phát triển hệ thống KCN trên địa bàn tỉnh giúp các nhà quản lý nhận diện những mặt mạnh, hạn chế cũng như tiềm năng phát triển, từ đó hoạch định chính sách kinh tế phù hợp với bối cảnh địa phương. Đề tài khóa luận tốt nghiệp cử nhân Địa lý "Hiện trạng và định hướng phát triển các khu công nghiệp ở tỉnh Bình Dương" được tác giả Nguyễn Thị Tuyến thực hiện xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, kết hợp giữa kiến thức lý luận địa lý kinh tế - xã hội và quá trình khảo sát tại nơi cư trú.

Mục tiêu nghiên cứu cơ bản của đề tài là phân tích hiện trạng phát triển và hiệu quả hoạt động của các khu công nghiệp tại tỉnh Bình Dương; trên cơ sở đó đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm phát huy hiệu quả hoạt động của hệ thống KCN trên địa bàn.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 5 nội dung chính trong văn bản:

  1. Tìm hiểu một số khái niệm và lý thuyết có liên quan đến việc phát triển khu công nghiệp, các vấn đề lý luận về tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
  2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển các khu công nghiệp.
  3. Phân tích hiện trạng sản xuất của các khu công nghiệp.
  4. Tìm ra những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển khu công nghiệp ở tỉnh Bình Dương.
  5. Đề ra các phương hướng và giải pháp phát triển khu công nghiệp của tỉnh Bình Dương, rút ra kinh nghiệm làm nền tảng phát triển bền vững, vừa nâng cao đời sống dân cư vừa đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng phát triển và định hướng quy hoạch mạng lưới các khu công nghiệp dưới góc độ địa lý kinh tế - xã hội.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ các khu công nghiệp phân bố trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá hiện trạng hoạt động của các KCN từ năm 2005 đến năm 2010; định hướng phát triển KCN của tỉnh đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quan niệm khoa học về tổ chức lãnh thổ công nghiệp (TCLTCN) và các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước:

  • Khung lý luận tổ chức lãnh thổ công nghiệp: Tiếp cận quan niệm của A. Khơrusov (1979) về TCLTCN như một hệ thống liên kết không gian của các ngành và các kết hợp sản xuất lãnh thổ nhằm sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên, lao động và chi phí sản xuất; kết hợp nguyên tắc phân bố công nghiệp của Alfred Weber (1909) dựa trên việc cực đại hóa lợi nhuận và cực tiểu hóa chi phí (chi phí vận tải, chi phí lao động và nguồn phế liệu).
  • Hệ thống các hình thức TCLTCN: Sử dụng phân loại 6 hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở Việt Nam do Viện Chiến lược phát triển (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 1995) công bố, gồm: điểm công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, dải công nghiệp và địa bàn trọng điểm công nghiệp (vùng công nghiệp).
  • Khung pháp lý về KCN: Khái niệm KCN được dẫn chiếu từ Nghị định số 36/CP ngày 24/04/1997 của Chính phủ và cập nhật theo Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 về KCN, khu chế xuất (KCX) và khu kinh tế; Quyết định số 519/TTg ngày 06/08/1996 và Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21/08/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển các KCN ở Việt Nam. Khóa luận cũng phân tích các biến dạng của KCN tại Việt Nam gồm khu chế xuất (khởi đầu từ KCX Tân Thuận thành lập ngày 04/09/1991) và khu công nghệ cao.

Về phương pháp luận, tác giả quán triệt 4 quan điểm địa lý: quan điểm tổng hợp lãnh thổ (quan điểm vùng), quan điểm hệ thống, quan điểm lịch sử viễn cảnh và quan điểm sinh thái - phát triển bền vững. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được triển khai gồm:

  • Phương pháp sưu tầm, thu thập, xử lý và tổng hợp tài liệu: Thu thập nguồn thông tin từ các cơ quan quản lý chuyên ngành tại địa phương.
  • Phương pháp phân tích thông tin: Xử lý, so sánh và phân loại tư liệu thống kê, báo chí và văn bản quản lý.
  • Phương pháp bản đồ, biểu đồ: Trực quan hóa không gian phân bố KCN và thể hiện các chuỗi số liệu phát triển kinh tế - xã hội.
  • Phương pháp dự báo: Dựa trên quy luật biến động của chuỗi số liệu kinh tế để ngoại suy xu hướng phát triển đến năm 2015 và 2020.
  • Phương pháp toán học: Tính toán, xử lý và chuyển đổi các số liệu thống kê thô sang bảng cơ cấu, tỷ trọng.
  • Phương pháp khảo sát thực địa: Quan sát thực tế để kiểm chứng tư liệu, đánh giá hiện trạng hạ tầng và môi trường tại các KCN.

Nguồn dữ liệu thực tế phục vụ khóa luận được trích xuất từ: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bình Dương, Cục Thống kê tỉnh Bình Dương (Niên giám thống kê), Sở Công nghiệp tỉnh Bình Dương, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương, cùng tư liệu từ Vụ Quản lý KCN-KCX trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức lãnh thổ công nghiệp và khu công nghiệp. Tác giả phân tích bản chất của TCLTCN là sự bố trí hợp lý các cơ sở sản xuất, kết cấu hạ tầng và điểm dân cư trên một lãnh thổ nhằm khai thác lợi thế so sánh. Chương này đối sánh chi tiết 6 hình thức TCLTCN tại Việt Nam theo thang bậc phát triển từ thấp đến cao:

Hình thức TCLTCN Quy mô không gian Cơ chế quản lý Mức độ liên kết sản xuất
Điểm công nghiệp 1 - 2 xí nghiệp riêng lẻ Không có ban quản lý riêng Liên kết sản xuất lỏng lẻo, chi phí hạ tầng cao
Cụm công nghiệp Nhỏ, phân bố vài xí nghiệp Không có ban quản lý riêng Mối liên hệ đơn giản, không ranh giới pháp lý rõ rệt
Khu công nghiệp Ranh giới xác định (nhỏ <150 ha, vừa 150-300 ha, lớn >300 ha) Ban quản lý thống nhất, quy chế ưu đãi riêng Dùng chung kết cấu hạ tầng sản xuất và xã hội
Trung tâm công nghiệp Phạm vi thành phố, đô thị (nhỏ, trung bình, lớn) Quản lý theo cấp hành chính và các hạt nhân Tập trung nhiều khu, cụm công nghiệp chuyên môn hóa hoặc tổng hợp
Dải công nghiệp Kéo dài theo trục giao thông huyết mạch Quản lý phân tán theo tuyến Đan xen điểm, cụm, khu công nghiệp tỏa ra từ đô thị
Địa bàn trọng điểm CN Rộng lớn, liên tỉnh Chỉ đạo qua Bộ chủ quản và UBND các tỉnh Chứa đựng nhiều hình thức TCLTCN, ranh giới có tính ước lệ

Khóa luận phân loại các nhân tố chi phối sự hình thành KCN thành 2 nhóm: nhóm nhân tố bên trong (vị trí địa lý, tài nguyên, hệ thống đô thị, chính sách, kết cấu hạ tầng, chi phí giải phóng mặt bằng, vốn và thị trường nội địa) và nhóm bên ngoài (dòng vốn FDI, thị trường quốc tế, chuyển giao công nghệ). Về vai trò, KCN đóng góp vào việc tạo vốn, tăng trưởng GDP (GDP Việt Nam năm 2009 đạt 91 tỷ USD, GDP bình quân 1.055 USD, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng đạt 41,7%), chuyển giao công nghệ, cân bằng ngoại thương (năm 2009 xuất khẩu KCN cả nước đạt 9,5 tỷ USD, chiếm 30% kim ngạch xuất khẩu công nghiệp) và giải quyết việc làm (năm 2009 tạo 1.042.000 việc làm trực tiếp).

Về tình hình phát triển cả nước tính đến hết năm 2009, Việt Nam có 249 KCN được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên 63.173 ha (diện tích đất cho thuê đạt 38.858 ha, chiếm 61,5%). Trong đó, 162 KCN đã đi vào hoạt động (38.804 ha), 74 KCN đang đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản. KCN cả nước đã thu hút trên 3.600 dự án FDI với vốn đăng ký 46,9 tỷ USD và 3.200 dự án trong nước với vốn đăng ký 254.000 tỷ đồng. Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KCN cả nước năm 2009 ghi nhận nguồn vốn trong nước chiếm 51,62%, vốn nước ngoài chiếm 48,38%.

Chương 2: Hiện trạng phát triển các KCN tỉnh Bình Dương

Chương 2 trình bày tổng quan điều kiện địa bàn và phân tích hiện trạng hoạt động của các KCN tại tỉnh Bình Dương. Tỉnh Bình Dương được tái lập ngày 01/01/1997 sau khi chia tách tỉnh Sông Bé theo Nghị quyết của Quốc hội ngày 06/11/1996. Tính đến năm 2010, diện tích tự nhiên của tỉnh là 2.695,5 km², dân số theo điều tra ngày 01/04/2009 là 1.481.550 người. Toàn tỉnh gồm 7 đơn vị hành chính:

Đơn vị hành chính Diện tích (km²) Tỷ lệ diện tích (%) Dân số (năm 2005)
Thị xã Thủ Dầu Một 87,85 3,26 158.039
Huyện Thuận An 84,26 3,13 156.353
Huyện Bến Cát 588,37 21,83 116.608
Huyện Tân Uyên 613,44 22,76 129.641
Huyện Phú Giáo 541,45 20,08 66.912
Huyện Dầu Tiếng 719,84 26,70 94.956
Huyện Dĩ An 60,03 2,23 131.298
Toàn tỉnh 2.695,50 100,00 —

Tác giả đánh giá các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến KCN của tỉnh:

  • Vị trí địa lý: Thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là cực thứ tư trong tứ giác kinh tế Biên Hòa - TP.HCM - Vũng Tàu - Bình Dương, có mạng lưới giao thông huyết mạch đi qua gồm Quốc lộ 1A, Quốc lộ 13, Quốc lộ 14, đường sắt Bắc - Nam và đường xuyên Á, cách sân bay Tân Sơn Nhất và cảng biển 10 - 15 km.
  • Địa chất và địa hình: Địa chất ổn định với đá bazan phủ trên phù sa cổ và móng sa diệp thạch. Địa hình chia 3 bậc lượn sóng từ Bắc xuống Nam, độ cao từ 6 đến 60 m, độ dốc phổ biến 2 - 5° (không quá 15°). Cường độ chịu nén của nền đất đạt trung bình 2 kg/cm², địa bàn ít bị lũ lụt, thuận lợi cho xây dựng mặt bằng nhà xưởng và hạ tầng kỹ thuật.
  • Khí hậu: Nhiệt đới cận xích đạo nóng ẩm, nhiệt độ trung bình năm 26,5°C (tháng cao nhất đạt 29°C vào tháng IV, thấp nhất 24°C vào tháng XII; biên độ nhiệt năm 3 - 5°C). Lượng mưa trung bình năm 1.800 - 2.000 mm tập trung 90% vào mùa mưa (tháng V đến tháng XI); số giờ nắng trung bình đạt 2.400 giờ/năm.
  • Thủy văn: Nguồn nước mặt cung cấp bởi hệ thống sông Sài Gòn (đoạn qua tỉnh dài 143 km, lưu lượng 85 m³/s), sông Đồng Nai (đoạn qua tỉnh dài 90 km, lưu lượng 485 m³/s), sông Bé và sông Thị Tính. Trữ lượng nước ngầm dồi dào, phân thành 3 khu vực: khu vực giàu nước (phía Tây Bến Cát ven sông Sài Gòn, lưu lượng đạt tới 250 l/s, tầng chứa nước dày 15 - 20 m); khu vực giàu nước trung bình (Thuận An, tầng dày 10 - 12 m); khu vực nghèo nước (Đông Bắc Thủ Dầu Một, Nam Bến Cát).
  • Thổ nhưỡng và đất đai: Tỉnh có 7 loại đất, trong đó đất xám chiếm 52,5% và đất đỏ vàng chiếm 24,0% diện tích tự nhiên; nền đất phù sa cổ chiếm trên 80% diện tích toàn tỉnh. Quỹ đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, tỷ lệ đất chưa sử dụng ở mức rất thấp so với cả nước.

Nội dung khảo sát hiện trạng hoạt động KCN Bình Dương được trình bày qua các khía cạnh: công tác triển khai quy hoạch phân khu; tình hình thu hút nguồn vốn đầu tư trong nước và vốn FDI; tiến độ xây dựng hạ tầng giao thông kết nối; kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp; tình hình tuyển dụng và đời sống công nhân; công tác bảo vệ môi trường, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung; công tác đảm bảo an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy (PCCC); hiệu quả sử dụng đất công nghiệp và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.

Tác giả tổng kết các thuận lợi, khó khăn, thành tựu và tồn tại của KCN Bình Dương. Thành tựu nổi bật là việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương sang công nghiệp, hình thành các KCN tập trung quy mô lớn như Sóng Thần I, Sóng Thần II, Bình Đường (Dĩ An), Mỹ Phước (Bến Cát). Tuy nhiên, tỉnh phải đối mặt với khó khăn về quỹ đất dự trữ hạn chế, nguy cơ ô nhiễm môi trường công nghiệp, thiếu hụt lao động kỹ thuật cao và áp lực xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, nhà ở phục vụ công nhân ngoại tỉnh.

Chương 3: Định hướng phát triển các khu công nghiệp. Các kiến nghị và giải pháp thực hiện

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển mạng lưới KCN tỉnh Bình Dương dựa trên Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh và quy hoạch phát triển kinh tế vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Nội dung định hướng gắn liền với việc điều chỉnh quy mô các KCN hiện hữu, mở rộng và bổ sung quy hoạch mới đến năm 2015 và tầm nhìn 2020:

  • Định hướng chuyển dịch không gian công nghiệp: Hạn chế mở rộng thêm các KCN ở phía Nam (khu vực Dĩ An, Thuận An đã đạt mật độ cao) để tập trung chuyển đổi sang dịch vụ - đô thị; ưu tiên quy hoạch phát triển KCN mới lên các huyện phía Bắc (Bến Cát, Tân Uyên) nơi còn quỹ đất dồi dào.
  • Danh mục quy hoạch: Thể hiện kế hoạch điều chỉnh mở rộng và bổ sung các KCN theo các bảng 3.1, 3.2 và 3.3 đã được phê duyệt.
  • Tác giả đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp phát triển:
    1. Nâng cao chất lượng quy hoạch và thu hút đầu tư: Thực hiện nghiêm túc quy hoạch được duyệt, lựa chọn dự án đầu tư có công nghệ sạch, suất đầu tư cao, hạn chế tiếp nhận các ngành gây ô nhiễm hoặc thâm dụng đất đai.
    2. Xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng: Hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật (giao thông nội - ngoại khu, cấp thoát nước, lưới điện, viễn thông) đi kèm hạ tầng xã hội (nhà ở công nhân, trạm y tế, trường mẫu giáo).
    3. Chính sách phát triển nguồn nhân lực: Đẩy mạnh liên kết giữa doanh nghiệp và cơ sở dạy nghề, nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động, ban hành chính sách đãi ngộ nhằm ổn định đời sống công nhân KCN.
    4. Bảo vệ môi trường sinh thái: Bắt buộc các KCN xây dựng và vận hành nhà máy xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn; tăng cường thanh tra, giám sát chất thải rắn và khí thải.
    5. Cải cách thủ tục hành chính: Tiếp tục đơn giản hóa thủ tục đầu tư theo cơ chế "một cửa, tại chỗ", ứng dụng công nghệ thông tin tiến tới mô hình hành chính điện tử.
    6. Phát triển dịch vụ và thị trường: Mở rộng các ngành dịch vụ hỗ trợ công nghiệp, logistics, kho vận, tài chính - ngân hàng.
    7. Giải pháp khoa học - công nghệ: Khuyến khích doanh nghiệp đổi mới dây chuyền công nghệ, chuyển từ gia công đơn thuần sang chế biến sâu các sản phẩm có giá trị gia tăng cao.
    8. Bảo đảm an ninh trật tự và PCCC: Củng cố lực lượng bảo vệ chuyên trách, xây dựng phương án PCCC đồng bộ tại từng nhà máy và toàn khu công nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên tư liệu thực tế:

  • Tổng hợp hệ thống số liệu địa lý hành chính, tự nhiên và kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Dương đến năm 2010; ghi nhận các thông số kỹ thuật tự nhiên (độ nén đất 2 kg/cm², lượng mưa 1.800 - 2.000 mm, nhiệt độ 26,5°C) chứng minh tính tương thích của địa bàn đối với việc xây dựng kết cấu hạ tầng công nghiệp.
  • Cập nhật số liệu phát triển KCN cả nước và tỉnh Bình Dương năm 2009 (toàn quốc có 249 KCN thành lập, 162 khu hoạt động; cơ cấu vốn đầu tư hạ tầng trong nước chiếm 51,62%, nước ngoài chiếm 48,38%; vốn sản xuất FDI chiếm 72,4% với quy mô trung bình 4,83 triệu USD/dự án).
  • Phân tích hiện trạng phát triển KCN tỉnh Bình Dương theo các tiêu chí: quy hoạch, thu hút vốn FDI và trong nước, hạ tầng giao thông, lao động, môi trường và việc sử dụng quỹ đất.
  • Đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp thực thi mang tính đồng bộ, gắn phát triển công nghiệp với bảo vệ môi trường và giải quyết các vấn đề xã hội của công nhân.
  • Về mặt đóng góp, đề tài kế thừa các nghiên cứu trước đó về công nghiệp Bình Dương (như công trình của Nguyễn Minh Trúc về hiệu quả phát triển công nghiệp toàn tỉnh; Lục Thanh Hằng về KCN Mỹ Phước năm 2006) để phát triển thành một nghiên cứu tổng thể ở cấp độ toàn tỉnh dưới góc độ khoa học Địa lý kinh tế - xã hội, cập nhật tư liệu giai đoạn 2005 - 2010 và tích hợp khung quy hoạch KCN đến năm 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số hạn chế do điều kiện thực hiện và giới hạn phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi không gian tỉnh Bình Dương và thời gian số liệu từ 2005 đến năm 2010. Tác giả tự nhận định quá trình phân tích thông tin thứ cấp từ các nguồn thống kê và báo chí gặp khó khăn do số liệu giữa các cơ quan đôi khi chưa đồng nhất hoặc thiếu độ chính xác tuyệt đối; khóa luận chưa khảo sát sâu vi mô tình hình tài chính chi tiết của từng doanh nghiệp thứ cấp bên trong KCN.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng việc theo dõi chuỗi số liệu sau năm 2010 để kiểm chứng mức độ hoàn thành quy hoạch bổ sung đến năm 2015 và 2020; nghiên cứu sâu tác động của biến đổi môi trường và giải pháp an sinh xã hội đối với lao động nhập cư tại các KCN phía Bắc tỉnh Bình Dương.

Giá trị tham khảo

Công trình có giá trị tham khảo chuyên ngành đối với:

  • Sinh viên, học viên ngành Địa lý học, Địa lý kinh tế - xã hội, Quy hoạch không gian đô thị và công nghiệp, Quản lý tài nguyên đất đai.
  • Cán bộ nghiên cứu các đề tài về chuyển dịch cơ cấu kinh tế lãnh thổ, quản lý KCN tại khu vực Đông Nam Bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
  • Các phần có giá trị tư liệu cao: Khung phân loại 6 hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp tại Việt Nam; hệ thống số liệu tự nhiên, thổ nhưỡng, địa chất chịu tải của Bình Dương; phương pháp luận vận dụng 4 quan điểm địa lý để phân tích một mô hình phát triển kinh tế vùng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận tiếp cận cơ sở lý luận về tổ chức lãnh thổ công nghiệp dựa trên các học thuyết và mô hình nào?
Tác giả tiếp cận lý luận dựa trên quan niệm của A. Khơrusov (1979) về hệ thống liên kết sản xuất lãnh thổ và nguyên tắc cực tiểu hóa chi phí (vận tải, lao động, phế liệu) của Alfred Weber (1909); đồng thời áp dụng mô hình phân loại 6 hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở Việt Nam do Viện Chiến lược phát triển (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) ban hành năm 1995.

2. Đơn vị hành chính và diện tích của tỉnh Bình Dương được xác lập như thế nào tại thời điểm nghiên cứu?
Tỉnh Bình Dương được tái lập ngày 01/01/1997 sau khi chia tách tỉnh Sông Bé theo Nghị quyết Quốc hội ngày 06/11/1996. Tính đến năm 2010, tỉnh có tổng diện tích tự nhiên 2.695,5 km², gồm 7 đơn vị hành chính: Thị xã Thủ Dầu Một (87,85 km²), Huyện Thuận An (84,26 km²), Huyện Bến Cát (588,37 km²), Huyện Tân Uyên (613,44 km²), Huyện Phú Giáo (541,45 km²), Huyện Dầu Tiếng (719,84 km²) và Huyện Dĩ An (60,03 km²).

3. Điều kiện địa chất và địa hình tự nhiên nào của Bình Dương được tác giả chứng minh là thuận lợi cho việc xây dựng KCN?
Bình Dương có địa hình đồi thấp lượn sóng bán bình nguyên với độ dốc chỉ từ 2 - 5° (không quá 15°), độ cao từ 6 đến 60 m, hầu như không bị lũ lụt, ngập úng. Nền địa chất cấu tạo từ móng sa diệp thạch phủ bazan và phù sa cổ có cường độ chịu nén trung bình đạt khoảng 2 kg/cm², tạo điều kiện thuận lợi và tiết kiệm chi phí xây dựng móng công trình, mặt bằng nhà xưởng và mạng lưới giao thông.

4. Bức tranh tổng thể về KCN trên phạm vi cả nước năm 2009 được tác giả ghi nhận qua những số liệu nào?
Đến hết năm 2009, cả nước có 249 KCN được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên 63.173 ha (162 KCN đã vận hành, 74 KCN đang giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản). Các KCN đã thu hút hơn 3.600 dự án FDI (vốn 46,9 tỷ USD) và 3.200 dự án trong nước (vốn 254.000 tỷ đồng), giải quyết việc làm cho 1,042 triệu lao động trực tiếp và hơn 2 triệu lao động gián tiếp.

5. Định hướng không gian phát triển các KCN tỉnh Bình Dương đến năm 2020 được phân bổ theo nguyên tắc nào?
Văn bản định hướng hạn chế mở rộng KCN tại các địa bàn phía Nam (Dĩ An, Thuận An) do mật độ công nghiệp và đô thị đã bão hòa để từng bước chuyển đổi sang dịch vụ - đô thị; đồng thời chuyển dịch và bổ sung quy hoạch các KCN mới lên các huyện phía Bắc (Bến Cát, Tân Uyên) nhằm khai thác quỹ đất rộng, gắn kết với vùng nguyên liệu và kết nối hạ tầng giao thông liên vùng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tuyến đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức lãnh thổ công nghiệp và làm rõ hiện trạng phát triển mạng lưới khu công nghiệp tại tỉnh Bình Dương trong giai đoạn 2005 - 2010. Nghiên cứu chứng minh mối liên hệ hữu cơ giữa điều kiện địa lý tự nhiên, kết cấu hạ tầng với năng lực thu hút nguồn vốn đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương. Trên cơ sở đối chiếu với các mục tiêu quy hoạch đến năm 2020, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện về quản lý đất đai, bảo vệ môi trường, đào tạo nhân lực và cải cách hành chính nhằm định hướng phát triển bền vững các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.