Phần mở đầu - Phần 2: Phần nội dung gồm 3 chương + Chương |: Cơ sở lí luận : + Chương 2: Hiện trạng phát triên các KCN ở tinh Bình Dương + Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển các khu công nghiệp ở tinh Binh Dương - Phin 3: Phần kết luận Trang: 13 PHAN NOI DUNG CHUONG 1 CO SO LY LUAN 1.1 TO CHUC LANH THO CONG NGHIEP 1.1 Quan niệm về tổ chức lãnh thổ công nghiệp: Tổ chức lành thổ công nghiệp là một trong những hình thức tổ chức của nên sản xuất xã hội theo lãnh thỏ. Thuật ngữ “1d chức lãnh thé công nghiệp" ngày càng được sử dụng rộng rai trong khoa học và thực tiễn. Vậy TCLTCN là gì ? Theo A.Khơrusov (1979) TCLTCN là hệ thống các mối liên kết không gian của các ngành và các kết hợp sản xuất lãnh thổ khác nhau trên cơ sở sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên, vật chất , lao động cũng như tiết kiệm chi phi để khắc phục sự không phủ hợp đã xuất hiện trong lịch sử về việc phan bổ các nguồn nguyên nhiên liệu, năng lượng nơi sản xuất vả nơi tiêu thụ sản phẩm, góp phản đạt hiệu quả kinh tế cao. TCLTCN được thể hiện dưới nhiều hình thức.
Chúng rất phong phú va đa dạng với những quan niệm khác nhau khá xa giữa các nhà khoa học.Khorusov đã đưa ra Š hình thức thé hiện căn cứ vào điều kiện cụ thé của đất nước. Ông cho rằng TCLTCN bao gồm: điểm công nghiệp, trung tâm công nghiệp, cụm công nghiệp, thé tổng hợp công nghiệp, và vùng công nghiệp. Theo Weber (1909) cho rằng việc phân bố và hình thành TCLTCN phải dựa trên nguyễn tắc cực đại hóa lợi nhuận và cực tiểu hóa chi phí sự tập trung các xí nghiệp vào một khu vực phụ thuộc vào 3 yếu tố là chỉ phí vận tải thấp nhất, chi phí lao động rẻ nhất và có xí nghiệp sử dụng phế liệu lam nguyên liệu rẻ tien. TCLTCN không phải là hiện tượng bắt biến.
So với nông nghiệp, TCLTCN có thể thay đổi trong một thời gian tương đối ngắn. Điều đó hoàn toàn dễ hiểu, bởi vì trong thời đại ngày nay sự tiến bộ của khoa học, công nghệ diễn ra rat nhanh nhu câu của thị trường và cả ban thân thị trường cũng thường xuyên thay đổi. Vi vậy TCLTCN muốn tổn tại và phát huy tác dụng thì không thể chậm biển đổi, mặc dù về lý thuyết mỗi hình thái kinh tế xã hội sẽ có các kiểu Trang: 14 TCLTCN tương ứng. Ở nước ta TCLTCN coi là việc bỏ trí hợp lí các cơ sở sản xuất công nghiệp, các cơ sở phục vụ cho hoạt động công nghiệp các điểm dan cư, cùng kết cấu hạ tang trên phạm vi lãnh thổ nhất định, nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên trong cũng như bên ngoài lãnh thổ đó.
Thực tiễn nước ta cho thấy quá trình hình thành và phát triển một số hình thức TCLTCN (điểm, khu, trung tâm công nghiệp) gắn liền quá trình đô thị hóa. Giữa đô thị hóa va phát triển công nghiệp có mối quan hệ hữu cơ. Việc phát triển và phân bố công nghiệp là cơ sở quan trọng nhất để hình thành và phát triển về cơ sở hạ tang ở mức độ nhất định sẽ trở thành nơi hắp dẫn, làm cơ sở phát triển và TCLTCN. TCLTCNlà việc bế trí hợp lí các cơ sở kinh tế trên lãnh thổ nhất định, trên cơ sở các lợi thé so sánh của từng lãnh thổ sao đạt hiệu quả cao vé mặt kinh tế, xã hội và môi trường.2 Các đặc điểm tiêu biểu của TCLTCN TCLTCN có một sé đặc điểm chủ yếu sau đây: - Trong TCLTCN các ngành và lãnh thổ có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Nếu thiếu hiểu biết về những đặc trưng kinh tế - kỳ thuật và đặc điểm phân bó của từng ngành thì không thể xác định đúng đắn dù chỉ là một kết hợp không gian của các xí nghiệp ở bat kì hình thức nào. + Trong TCLTCN thường có nhiều ngành công nghiệp. Sự phát triển của từng ngành công nghiệp sẽ la mở rộng phạm vi ảnh hướng của TCLTCN * TCLTCN hoàn chỉnh, hiện đại sẽ tạo điều kiện thúc đẩy tất cả các ngành công nghiệp. + Mỗi ngành công nghiệp đều có sự thống nhất nào đó về kỹ thuật sản xuắt, nó tập hợp các xí nghiệp tương đối giếng nhau về sản phẩm sản xuất ra, vẻ nguyên liệu sử dụng, kỳ thuật và quy trình công nghệ về các yếu tố phân bé.Song bản thân mỗi ngành lại có rất nhiều mối liên hệ sản xuất phức tạp.
Các xí nghiệp thuộc một ngảnh có thể được phân bố tách rời nhau về mật không gian. Ngược lai các xí nghiệp thuộc một số ngành khác có thé lại nằm trên cùng một lãnh thổ và trong quá trình tác động qua lại của chúng đã tạo nên các kết hợp sản xuất lãnh thổ. Trang: l§ - Chiều sâu của việc TCLTCN phù hợp với trình độ phát triển của nén sản xuắt, + Trinh độ phát triển công nghiệp thé hiện ở quy mô va hiệu quả sản xuất cẩn đạt được trong | thời điểm nào đó. Van đề là ở chỗ khỏi lượng va hiệu qua của nó thuộc nhiều vào độ lớn và thành phần của nguồn tài nguyên thiên nhiên, vật chất, lao động vào trình độ và sử dụng chủng một cách hợp lí nhất.
- Tiêu chuẩn tối ưu của TCLTCN 1a việc giảm chi phí tới mức thấp nhất trong sản xuất nhằm đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường. - Đặc điểm về cấu trúc có ý nghĩa quan trọng đối với TCLTCN nó được thé hiện qua tính cân đối và mỗi liên hệ bên trong. Các kết hợp sản xuất lãnh thỏ càng phức tạp bao nhiêu thì các mối liên hệ bên trong của chúng càng đa dạng bấy nhiêu.3 Các hình thức tổ chức lãnh thé công nghiệp Dựa vào lý luận và kinh nghiệm của nước ngoài “ Viện chiến lược phát triển thuộc bộ kế hoạch và đầu tu” đưa ra 6 hình thức TCLTCN của nước ta (1995) 1.1 Điểm công nghiệp: Điểm công nghiệp thường là một (hay một, hai) xí nghiệp phân bố riêng biệt, có kết cấu hạ tang riêng, gần nguồn nguyên liệu hoặc tiêu thụ và có thể là hạt nhân để phát triển thành cụm hay khu công nghiệp. Điểm công nghiệp theo kiểu đơn lẻ này cũng có những mặt tích cực nhất định.
Nó có tính cơ động, dé đối phó với các sự cố và thay đổi trang thiết bị, không bị rang buộc và ảnh hưởng của các xí nghiệp khác, đặc biệt thuận lợi cho việc thay đỗi mặt hàng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên nó cũng có một số hạn chế như khá tến kém cơ sở hạ tầng, các phế thải bị lãng phi do không tận dụng được các mối liên hệ sản xuất, kinh tế , kĩ thuật.Với các xí nghiệp khác hầu như thiếu vắng, vì vậy hiệu quả kinh tế thường thấp.2 Cụm công nghiệp: Bao gồm vài xí nghiệp trở lên vả được phân bố trên một khu vực nhỏ. Vẻ phương diện tổ chức không có ban quản lý riêng. Cụm công nghiệp có một số đặc điểm sau: - Lãnh thỏ nhỏ, với một vài xí nghiệp công nghiệp Trang: l6 - Các mi liên hệ giữa các xí nghiệp đơn giản, thiếu chặt chẽ - không có ranh giới rõ rệt và ban quản lý chung.3 Khu công nghiệp Là một khu vực có ranh giới xác định với những thuận lợi về mặt tự nhiên, kinh tế xã hội, kết cấu hạ tằng, để thu hút đầu tư, hoạt động theo một cơ cấu bao gồm các xí nghiệp và dịch vụ có liên quan thuộc nhiều thành phần kinh tế nhằm đạt hiệu quả cao về kinh tế cho từng xí nghiệp nói riêng và cả khu công nghiệp nói chung.
Khu công nghiệp có một số đặc điểm: - Tập trung tương đối nhiêu xí nghiệp cùng sử dụng kết cấu hạ tang sản xuất và xã hội, có ranh giới cụ thể - Các xí nghiệp trong khu công nghiệp được hưởng quy chê riêng, có ưu đãi với ban quản lý thống nhất. - Vai trò quản lý của nhà nước thể hiện ở chỗ chỉ quy định những ngành nào được khuyến khích phát triển và những ngành nào không được phép đặt trong khu công nghiệp do yêu cầu về bảo vệ môi trường sinh thái, an ninh, quốc phòng.4 Trung tâm công nghiệp: Là khu vực tập trung công nghiệp, có thể bao gồm một số khu, cụm công nghiệp và các xí nghiệp hạt nhân tác động đến lãnh thổ xung quanh. Nó được tồn tại với nhiều cấp vị khác nhau và có ý nghĩa quốc gia, vùng, phạm vi tỉnh. Dựa vào giá trị sản xuất công nghiệp (và có thể một số chỉ tiêu khác để xác định quy mô) có trung tâm lớn (thành phô Hồ Chi Minh, Hà Nội.) trung tâm công nghiệp trung bình (Hải Phòng, Da Nẵng), và trung tâm nhỏ ( Việt Tri, Vinh, Qui Nhơn.
Theo tính chất chuyên môn hóa và đặc điểm sản xuất có: Các trung tâm tông hợp (đa ngành) và trung tâm công nghiệp chuyên môn hóa.5 Dai công nghiệp: La sự đan xen va kéo dai theo các trục đường giao thông quan trong của các điểm công nghiệp, cụm công nghiệp và cả các khu công nghiệp. Nó thường xuất phát từ các đô thị lớn tỏa ra theo các hướng có điều kiện thuận lợi chủ yếu vẻ giao thông vận tải. Trang: 17 Ở Việt Nam các dai công nghiệp còn rất it và chưa thật tiêu biểu chúng thường tập trung xung quanh các thành phé - trung tâm công nghiệp hang đầu của cả nước như thành phố Hỏ Chi Minh và vùng phụ cận, Hà Nội và vùng phụ cận phát triển các dải công nghiệp phụ thuộc nhiều vảo trình độ phát trién cong nghiệp của lãnh thổ va nhất là các tuyến giao thông huyết mạch và hàng loạt các yếu tế khác.6 Địa bàn trọng điểm công nghiệp (vùng công nghiệp) Là bộ phận lãnh thổ nằm trong địa ban trọng điểm kính tế xã hội. Nó bao gồm một khu vực tương đối rộng lớn trên phạm vi nhiều tinh, có điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý, kết cấu ha tang, nguồn nhân lực, kính tế xã hội, có khả năng bổ trí trung tâm công nghiệp nhằm thúc day sự phát triển kinh tế của cả vùng hay toàn quốc.
Địa bàn công nghiệp trọng điểm của nước ta có một số đặc điểm sau: - Là bộ phận lớn nhất trong số các hình thức TCLTCN, nhưng ranh giới chỉ mang tinh ước lệ, không rd rang vẻ mật pháp lí. - Có thể bao gồm tất cả các hình thức TCLTCN tử thấp đến cao (điểm công nghiệp, dải công nghiệp), hoặc cũng có thể chỉ chứa đựng một hình thức TCLTCN nào đó.