Tổng quan nghiên cứu

Khu vực nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm an ninh lương thực và ổn định xã hội, thu hút khoảng 40% lực lượng lao động của cả nước nhưng chỉ đóng góp hơn 15% tổng sản phẩm quốc nội. Tại huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La, nông nghiệp là sinh kế chủ đạo với 77% tổng số lao động (tương đương 29.258 người). Tuy nhiên, nền sản xuất nông nghiệp tại địa phương vùng cao này vẫn đối mặt với tình trạng manh mún, địa hình chia cắt mạnh trên tổng diện tích tự nhiên 109.863,74 ha, trình độ kỹ thuật của người dân còn hạn chế và hiện tượng được mùa rớt giá diễn ra thường xuyên.

Trước bối cảnh đó, việc củng cố và nâng cao chất lượng mô hình kinh tế tập thể theo Luật Hợp tác xã năm 2012 được xác định là chìa khóa then chốt nhằm tổ chức lại sản xuất, liên kết các hộ nông dân riêng lẻ thành các đơn vị kinh tế quy mô lớn hơn. Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Làm thế nào để các hợp tác xã nông nghiệp tại huyện Bắc Yên vượt qua các rào cản về năng lực quản trị, vốn, đất đai và công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và hỗ trợ thành viên bền vững.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển hợp tác xã nông nghiệp; đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động của 22 hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Bắc Yên trong giai đoạn 2017 - 2019; phân tích các nhân tố tự nhiên, kinh tế, xã hội và cơ chế chính sách tác động đến sự phát triển; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy kinh tế tập thể của huyện phát triển hiệu quả giai đoạn đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp cơ sở khoa học giúp chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách hỗ trợ kinh tế tập thể và nâng cao thu nhập cho người dân nông thôn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống lý luận về kinh tế hợp tác và nguyên tắc hoạt động của hợp tác xã theo định nghĩa của Liên minh Hợp tác xã Quốc tế năm 1945 và các quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012. Hợp tác xã nông nghiệp được xác định là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do các hộ nông dân, chủ trang trại tự nguyện thành lập nhằm tương trợ lẫn nhau thông qua cung ứng dịch vụ với chi phí tối ưu nhờ lợi thế quy mô và chuyên môn hóa.

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng lý thuyết phát triển kinh tế bền vững và lý thuyết chuỗi giá trị nông sản. Phát triển hợp tác xã nông nghiệp là quá trình chuyển đổi toàn diện về số lượng, quy mô, cơ cấu dịch vụ, năng lực quản trị và hiệu quả tài chính. Các khái niệm trọng tâm bao gồm:

  • Mô hình hợp tác xã kiểu mới: Đơn vị cung ứng dịch vụ hỗ trợ kinh tế hộ gia đình chứ không làm thay công việc sản xuất của thành viên.
  • Liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp: Mối quan hệ liên kết ngang giữa các hộ sản xuất và liên kết dọc giữa hợp tác xã với doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ nhằm giảm thiểu chi phí giao dịch xã hội.
  • Vốn xã hội trong hợp tác xã: Mạng lưới quan hệ hợp tác nội bộ và đối tác bên ngoài tạo điều kiện chia sẻ rủi ro và tiếp cận nguồn lực.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp kết hợp giữa định tính và định lượng để đảm bảo tính khách quan và chiều sâu khoa học:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, báo cáo quản lý hợp tác xã của Ủy ban nhân dân huyện Bắc Yên giai đoạn 2017 - 2019 và các văn bản chính sách liên quan như Nghị quyết 88/2014/NQ-HĐND, Nghị quyết 76/2018/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La. Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2019 thông qua khảo sát thực địa tại 16 xã và thị trấn của huyện.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả tiến hành khảo sát toàn bộ 22 hợp tác xã nông nghiệp đang hoạt động trên địa bàn huyện Bắc Yên. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng để phỏng vấn sâu 22 cán bộ quản lý (Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc hợp tác xã) và 88 thành viên hợp tác xã (trung bình 4 thành viên/hợp tác xã), kết hợp phỏng vấn cán bộ chuyên trách tại các phòng ban chuyên môn cấp huyện và ủy ban xã.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối để đánh giá sự biến động qua các năm. Hệ thống chỉ tiêu kinh tế (doanh thu, chi phí, lợi nhuận, vốn điều lệ, thu nhập lao động) và chỉ tiêu tổ chức (trình độ chuyên môn, cơ cấu bộ máy) được phân tích trên phần mềm xử lý số liệu chuyên ngành. Việc kết hợp này giúp phản ánh chân thực các rào cản vận hành mà số liệu báo cáo chưa thể hiện hết.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thực trạng phát triển của các hợp tác xã nông nghiệp tại huyện Bắc Yên giai đoạn 2017 - 2019 thể hiện rõ nét qua các chỉ số cụ thể sau:

Thứ nhất, quy mô vốn và kết quả tài chính có sự tăng trưởng nhưng chất lượng hoạt động còn phân hóa mạnh. Vốn điều lệ của các hợp tác xã nông nghiệp tăng từ 19.730 triệu đồng năm 2017 lên 29.810 triệu đồng năm 2019, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 24,75%/năm. Doanh thu bình quân năm 2019 đạt 277,1 triệu đồng/hợp tác xã. Đến năm 2019, toàn huyện có 14 hợp tác xã sản xuất kinh doanh có lãi, tăng 9 hợp tác xã so với năm 2017 (tương ứng mức tăng trưởng số đơn vị có lãi bình quân 34,08%/năm). Tuy nhiên, sự gia tăng vốn điều lệ chủ yếu đến từ việc thành lập thêm các hợp tác xã mới chứ không xuất phát từ việc tích lũy mở rộng quy mô của các thành viên hiện hữu.

Thứ hai, xếp loại chất lượng hoạt động còn thấp và cơ cấu tổ chức bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Theo kết quả đánh giá phân loại theo Thông tư 09/2017/TT-BNNPTNT, toàn huyện chỉ có 6 hợp tác xã xếp loại tốt và khá (chiếm 27,27%), 3 hợp tác xã xếp loại trung bình (chiếm 13,64%) và có tới 13 hợp tác xã bị xếp loại yếu (chiếm 59,09%). Toàn bộ 100% các hợp tác xã đều áp dụng mô hình một bộ máy vừa quản lý vừa điều hành với quy mô bình quân 10,0 thành viên/hợp tác xã. Đáng chú ý, có 13/22 hợp tác xã không có cán bộ kế toán chuyên trách, dẫn đến sự lúng túng trong ghi chép sổ sách, hạch toán chi phí và thực hiện nghĩa vụ thuế.

Thứ ba, việc ứng dụng khoa học công nghệ và liên kết chuỗi giá trị còn ở mức sơ khai. Toàn huyện mới có 10 hợp tác xã trồng cây ăn quả ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới, trong khi các hợp tác xã chăn nuôi vẫn duy trì phương thức quảng canh truyền thống. Chỉ có 3 hợp tác xã được cấp chứng nhận VietGAP gồm Hợp tác xã Dịch vụ nông nghiệp tổng hợp Bảo Lâm (10 ha cây ăn quả), Hợp tác xã Rau củ quả Phiêng Ban (5 ha rau củ) và Hợp tác xã Xây dựng, dịch vụ nông nghiệp tổng hợp Chấn Yên (2 ha). Trong cung ứng dịch vụ, có đến 64,96% sản phẩm và dịch vụ của hợp tác xã được bán ra cho các đối tượng bên ngoài thay vì phục vụ thành viên. Tỷ lệ liên kết bao tiêu sản phẩm với doanh nghiệp rất hạn chế, chỉ có 11/22 hợp tác xã (chiếm 50,00%) có thỏa thuận hoặc hợp đồng liên kết tiêu thụ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến phần lớn các hợp tác xã tại Bắc Yên rơi vào tình trạng hoạt động cầm chừng bắt nguồn từ cả nhân tố nội lực lẫn môi trường bên ngoài. Về nội lực, trình độ của cán bộ quản lý xuất thân từ nông dân còn hạn chế, thiếu kỹ năng quản trị kinh doanh hiện đại và kỹ năng nghiên cứu thị trường. Về ngoại lực, địa hình đồi núi dốc trên 25 độ, hạ tầng giao thông kết nối từ các xã vùng cao như Tà Xùa, Hang Chú ra trung tâm huyện còn nhiều khó khăn, làm gia tăng chi phí vận chuyển nông sản. Việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng gặp rào cản lớn do hợp tác xã thiếu tài sản thế chấp và phương án kinh doanh khả thi.

Dữ liệu phân tích thực trạng có thể được hệ thống hóa rõ ràng thông qua hai dạng thức trình bày trực quan:

  • Biểu đồ cột thể hiện sự tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của 22 hợp tác xã qua 3 năm (2017 - 2019) giúp làm nổi bật bước chuyển biến tích cực của nhóm 14 hợp tác xã làm ăn có lãi.
  • Biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu phân loại chất lượng hợp tác xã theo Thông tư 09/2017/TT-BNNPTNT, chỉ ra tỷ lệ 59,09% hợp tác xã yếu kém như một bức tranh đối lập cần ưu tiên can thiệp chính sách.

So sánh với kinh nghiệm phát triển tại tỉnh Vĩnh Phúc (doanh thu bình quân hợp tác xã đạt 770 triệu đồng/năm) hay tỉnh Bắc Giang (mô hình liên kết vùng chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến), huyện Bắc Yên cần nhanh chóng chuyển dịch từ việc thành lập theo số lượng sang nâng cao chất lượng hoạt động, xây dựng các chuỗi liên kết bền vững với các tập đoàn lớn như TH True Milk hay các hệ thống phân phối hiện đại.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tạo động lực phát triển bền vững cho các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Bắc Yên, hệ thống giải pháp cụ thể được đề xuất theo các định hướng sau:

  1. Nâng cao năng lực quản trị và chuẩn hóa bộ máy kế toán: Ủy ban nhân dân huyện Bắc Yên phối hợp với Liên minh Hợp tác xã tỉnh Sơn La tổ chức đào tạo chuyên sâu về quản trị kinh doanh, chuyển đổi số và nghiệp vụ kế toán cho 100% cán bộ quản lý hợp tác xã trong giai đoạn 2021 - 2023; triển khai chương trình hỗ trợ đưa trí thức trẻ có trình độ cao đẳng, đại học về làm kế toán tại 13 hợp tác xã đang thiếu nhân sự chuyên môn, phấn đấu đạt mục tiêu 100% hợp tác xã thực hiện minh bạch tài chính vào năm 2025.

  2. Mở rộng tiếp cận vốn và quỹ đất sản xuất: Các ngân hàng thương mại và Ngân hàng Chính sách Xã hội trên địa bàn huyện xây dựng cơ chế cho vay tín chấp thông qua phương án sản xuất kinh doanh khả thi hoặc hợp đồng liên kết chuỗi giá trị; phấn đấu nâng mức dư nợ cho vay hợp tác xã nông nghiệp tăng trưởng 20 - 25%/năm; Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện hướng dẫn thủ tục giao đất, cho thuê đất dài hạn để các hợp tác xã xây dựng trụ sở, kho bãi và xưởng sơ chế nông sản.

  3. Đẩy mạnh chuyển giao khoa học kỹ thuật và chuẩn hóa chất lượng: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện tập trung hỗ trợ kinh phí giúp tối thiểu 8 hợp tác xã trồng cây ăn quả và chăn nuôi đạt tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP đến năm 2025; hỗ trợ xây dựng chỉ dẫn địa lý, tem truy xuất nguồn gốc QR code và nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm thế mạnh như táo Sơn Tra, chè Shan tuyết Tà Xùa.

  4. Tăng cường liên kết chuỗi giá trị nông sản: Ủy ban nhân dân huyện đóng vai trò cầu nối tổ chức các hội nghị xúc tiến thương mại định kỳ, thiết lập hợp đồng liên kết tiêu thụ sản phẩm bền vững giữa 22 hợp tác xã nông nghiệp với các nhà máy chế biến nông sản và hệ thống siêu thị tại các đô thị lớn, phấn đấu nâng tỷ lệ hợp tác xã có hợp đồng liên kết bao tiêu từ 50% lên trên 80% vào năm 2025.

  5. Đổi mới công tác tuyên truyền và quản lý nhà nước: Các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội cấp huyện tăng cường phổ biến bản chất kinh tế tập thể kiểu mới theo Luật Hợp tác xã 2012; rà soát, kiên quyết giải thể hoặc tái cơ cấu dứt điểm các hợp tác xã ngừng hoạt động kéo dài nhằm làm trong sạch môi trường kinh doanh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt phù hợp với các nhóm độc giả sau:

  1. Cán bộ quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện Bắc Yên, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sơn La cùng cán bộ phụ trách kinh tế nông nghiệp có thể sử dụng số liệu thực chứng của luận văn để điều chỉnh các gói hỗ trợ kỹ thuật và tín dụng theo Nghị quyết 76/2018/NQ-HĐND sát với nhu cầu thực tế.

  2. Ban quản trị và giám đốc các hợp tác xã nông nghiệp: Đội ngũ lãnh đạo 22 hợp tác xã trên địa bàn và các địa phương có điều kiện tương đồng có thể tham khảo mô hình tổ chức bộ máy, phương thức cung ứng dịch vụ và kinh nghiệm tháo gỡ khó khăn về kế toán, liên kết chuỗi tiêu thụ sản phẩm.

  3. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn có thêm nguồn tư liệu thứ cấp và sơ cấp giá trị về chuyển đổi mô hình kinh tế tập thể tại các huyện miền núi vùng Tây Bắc.

  4. Doanh nghiệp và nhà đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp: Các doanh nghiệp chế biến và thu mua nông sản có thể nắm bắt bức tranh thực địa về năng lực cung ứng, diện tích cây trồng và tiềm năng hợp tác chuỗi giá trị nông sản an toàn tại huyện Bắc Yên.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao đa số hợp tác xã nông nghiệp tại huyện Bắc Yên bị xếp loại yếu? Theo kết quả đánh giá theo Thông tư 09/2017/TT-BNNPTNT, có 13/22 hợp tác xã (chiếm 59,09%) xếp loại yếu. Nguyên nhân chủ yếu do trình độ quản lý của ban điều hành còn hạn chế, 13/22 hợp tác xã thiếu nhân lực kế toán chuyên trách dẫn đến sổ sách tài chính thiếu minh bạch, doanh thu bình quân chỉ đạt 277,1 triệu đồng/năm và tỷ lệ cung ứng dịch vụ cho thành viên nội bộ còn thấp.

  2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hợp tác xã tại Bắc Yên có đặc điểm gì? Toàn bộ 100% hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn đều hoạt động theo mô hình một bộ máy vừa quản lý vừa điều hành, trong đó Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm nhiệm Giám đốc hợp tác xã. Mô hình này phù hợp với quy mô nhỏ (bình quân 10,0 thành viên/hợp tác xã) nhưng lại làm suy giảm tính độc lập trong kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính.

  3. Tình hình liên kết tiêu thụ sản phẩm nông sản giữa hợp tác xã và doanh nghiệp diễn ra như thế nào? Hoạt động liên kết còn ở mức khiêm tốn với 11/22 hợp tác xã (50,00%) có hoạt động liên kết. Nhiều hợp tác xã vẫn thực hiện giao dịch thông qua thỏa thuận miệng không có hợp đồng pháp lý chặt chẽ, dẫn đến nguy cơ đứt gãy chuỗi cung ứng khi thị trường biến động về giá cả.

  4. Kết quả ứng dụng công nghệ cao và xây dựng chứng nhận VietGAP tại địa phương đạt được những gì? Toàn huyện hiện có 10 hợp tác xã trồng cây ăn quả ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới. Đã có 3 hợp tác xã được cấp chứng nhận VietGAP với tổng diện tích 17 ha (Bảo Lâm 10 ha, Phiêng Ban 5 ha, Chấn Yên 2 ha), mở đường cho việc xuất khẩu chính ngạch sang các thị trường quốc tế.

  5. Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã tại Bắc Yên? Giải pháp đột phá là gắn kết đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý với việc đưa trí thức trẻ về làm kế toán chuyên trách, kết hợp đẩy mạnh chuỗi liên kết bao tiêu nông sản an toàn với các doanh nghiệp chế biến lớn nhằm nâng tỷ lệ hợp tác xã hoạt động có lãi lên trên 80% vào năm 2025.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới theo Luật Hợp tác xã năm 2012 tại khu vực miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù.
  • Khảo sát thực chứng tại 22 hợp tác xã trên địa bàn huyện Bắc Yên phản ánh bức tranh đa chiều: Vốn điều lệ tăng trưởng 24,75%/năm và có 14 hợp tác xã làm ăn có lãi, nhưng vẫn tồn tại 59,09% hợp tác xã xếp loại yếu và 13/22 đơn vị thiếu kế toán.
  • Nghiên cứu chỉ rõ các nút thắt về hạ tầng giao thông, rào cản thế chấp vay vốn tín dụng và năng lực quản trị kinh doanh của ban lãnh đạo hợp tác xã.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ từ đào tạo nhân lực, tháo gỡ tín dụng, đất đai, ứng dụng công nghệ VietGAP đến thiết lập chuỗi liên kết giá trị với doanh nghiệp giai đoạn 2021 - 2025.
  • Các cấp chính quyền địa phương và ban quản trị hợp tác xã cần nhanh chóng triển khai các khuyến nghị khoa học nhằm đưa kinh tế tập thể huyện Bắc Yên phát triển ổn định, đóng góp thiết thực vào công cuộc xây dựng nông thôn mới.