Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động marketing và đặc biệt là xúc tiến thương mại đóng vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh, khả năng tiêu thụ sản phẩm và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp thương mại phân phối ngành vật liệu xây dựng và trang thiết bị nội thất, việc kết hợp đồng bộ các công cụ xúc tiến không chỉ giúp gia tăng doanh số mà còn củng cố mối quan hệ với hệ thống đại lý và khách hàng dự án.

Công ty TNHH Thương mại Hữu Nghị là đơn vị chuyên phân phối các sản phẩm thiết bị vệ sinh và gạch ngoại thất mang thương hiệu INAX (do Công ty TNHH INAX Việt Nam và INAX Nhật Bản cung cấp) trên thị trường các tỉnh thành phía Bắc. Thực tế tại công ty cho thấy, bộ máy tổ chức chưa có phòng marketing riêng biệt mà mọi hoạt động marketing đều do phòng kinh doanh kiêm nhiệm. Do đó, hoạt động xúc tiến thương mại chưa được tiến hành đồng bộ theo quy trình bài bản, thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các công cụ truyền thông, dẫn đến hiệu quả xúc tiến chưa tương xứng với tiềm năng thị trường. Nhằm giải quyết yêu cầu mở rộng thị phần, củng cố tập khách hàng hiện tại và phát triển thị trường mới, đề tài khóa luận "Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại cho sản phẩm thiết bị vệ sinh tại các tỉnh thành phía Bắc của công ty TNHH thương mại Hữu Nghị" đã được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển hoạt động xúc tiến thương mại đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại sản phẩm thiết bị vệ sinh.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động xúc tiến thương mại cho sản phẩm thiết bị vệ sinh của Công ty TNHH Thương mại Hữu Nghị trong giai đoạn 2009 – 2011, làm rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
  3. Đề xuất các phương án, giải pháp khả thi nhằm phát triển hoạt động xúc tiến thương mại cho công ty giai đoạn 2012 – 2015.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xúc tiến thương mại đối với nhóm sản phẩm thiết bị vệ sinh thương hiệu INAX của Công ty TNHH Thương mại Hữu Nghị, bao gồm mục tiêu, ngân sách và các công cụ trong phối thức xúc tiến.
  • Phạm vi không gian: Thị trường miền Bắc, tập trung trọng điểm vào các thị trường đô thị như Hà Nội, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Nghệ An (Vinh)...
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng thu thập và phân tích trong 3 năm (2009, 2010, 2011); các giải pháp và kiến nghị được xây dựng cho giai đoạn 2012 – 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các trường phái và giáo trình quản trị marketing chuẩn mực:

  • Khái niệm Marketing và Marketing Mix: Tiếp cận định nghĩa của Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA, 1985) và Philip Kotler về quá trình thỏa mãn nhu cầu khách hàng mục tiêu; mô hình Marketing Mix 4P (Sản phẩm, Giá, Phân phối, Xúc tiến).
  • Lý thuyết xúc tiến thương mại: Sử dụng khung lý thuyết trong giáo trình Marketing thương mại của GS.TS. Nguyễn Bách Khoa và TS. Nguyễn Hoàng Long, định nghĩa xúc tiến thương mại là lĩnh vực hoạt động marketing có chủ đích nhằm chào hàng, chiêu khách và xác lập mối quan hệ thuận lợi nhất giữa doanh nghiệp với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm.
  • Phối thức xúc tiến thương mại (Promotion Mix): Phân tích 5 công cụ cấu thành:
    1. Quảng cáo (Advertising): Truyền thông phi cá nhân có trả tiền, mang tính đại chúng, lan truyền và khuếch đại.
    2. Bán hàng cá nhân (Personal Selling): Giao tiếp trực tiếp giữa nhân viên bán hàng và khách hàng, tạo tương tác đối mặt và xây dựng mối quan hệ dài hạn.
    3. Xúc tiến bán (Sales Promotion): Kích thích ngắn hạn khuyến khích mua hàng (chiết khấu, quà tặng, hội nghị khách hàng).
    4. Quan hệ công chúng (Public Relations - PR): Xây dựng hình ảnh doanh nghiệp qua tài trợ, từ thiện, sự kiện.
    5. Marketing trực tiếp (Direct Marketing): Tiếp cận trực tiếp qua điện thoại, email, gửi thư (mail trực tiếp), catalog.
  • Quy trình ra quyết định và mô hình truyền thông: Áp dụng mô hình phản ứng người mua AIDA (Gây chú ý - Tạo thích thú - Khơi dậy mong muốn - Dẫn đến hành động mua), các giai đoạn sẵn sàng của người mua (Biết - Hiểu - Tin - Mua), chiến lược đẩy (Push) và kéo (Pull), cùng 4 phương pháp xác định ngân sách xúc tiến (tùy khả năng, phần trăm doanh số, ngang bằng cạnh tranh, căn cứ mục tiêu nhiệm vụ).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng mô tả để xử lý thông tin từ hai nguồn dữ liệu:

Loại dữ liệu Nguồn thu thập Phương pháp thu thập & Quy mô mẫu Phương pháp xử lý
Dữ liệu thứ cấp - Báo cáo tài chính, bảng kết quả kinh doanh từ Phòng Kế toán - Tài chính.
- Tài liệu khách hàng, doanh số từ Phòng Kinh doanh.
- Thông tin ngành trên website doanh nghiệp (friendship.vn), báo điện tử, trang chuyên ngành (choxaydung.vn, thietbivesinh.me).
Thu thập toàn bộ số liệu hoạt động kinh doanh và chi phí xúc tiến giai đoạn 2009 – 2011. Phân tích so sánh, chia tỷ lệ phần trăm tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận và đánh giá xu thế biến động qua các năm.
Dữ liệu sơ cấp - Phiếu phỏng vấn chuyên sâu cán bộ quản trị, nhân viên kinh doanh.
- Bảng hỏi khảo sát khách hàng (trung gian phân phối, nhà thầu, người tiêu dùng).
- Phỏng vấn chuyên sâu cán bộ phòng kinh doanh: 5 phiếu.
- Điều tra khách hàng theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện/ngẫu nhiên: 10 phiếu.
Tổng hợp thống kê mô tả, sử dụng phần mềm SPSS hỗ trợ phân tích định lượng; tổng hợp nội dung định tính để làm căn cứ đề xuất giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu phát triển xúc tiến thương mại cho sản phẩm thiết bị vệ sinh tại các tỉnh thành phía Bắc của công ty TNHH thương mại Hữu Nghị

Chương này khẳng định tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh cạnh tranh thị trường vật liệu xây dựng. Tác giả tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trước đây tại Trường Đại học Thương Mại liên quan đến xúc tiến thương mại, tiêu biểu như:

  • Đề tài "Hoàn thiện phối thức xúc tiến thương mại của công ty cổ phần Pin Hà Nội" (Tác giả: Phí Thị Thu Trang).
  • Đề tài "Hoàn thiện phối thức xúc tiến thương mại ở trung tâm thương mại Biti’s miền Bắc" (Tác giả: Lê Thị Thanh Thủy).

Qua rà soát, tác giả chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu: các đề tài trước chủ yếu tập trung vào lý luận hoặc mô tả thực trạng sử dụng các công cụ đơn lẻ tại các đơn vị sản xuất cụ thể mà chưa phân tích sâu cách thức phối kết hợp đồng bộ giữa các công cụ, đồng thời chưa có công trình nào nghiên cứu hoạt động xúc tiến thương mại tại Công ty TNHH Thương mại Hữu Nghị đối với ngành hàng thiết bị vệ sinh. Từ đó, chương 1 xác lập mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu của đề tài.

Chương 2: Tóm lược một số vấn đề cơ bản lý luận về vấn đề phát triển hoạt động xúc tiến thương mại tại công ty kinh doanh

Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm cốt lõi: marketing, marketing mix, xúc tiến thương mại và phối thức xúc tiến. Tác giả phân tích rõ vai trò của xúc tiến thương mại trong việc kết nối cung - cầu, thay đổi cơ cấu tiêu dùng và thiết lập mối quan hệ tương hỗ với ba thành tố còn lại trong marketing mix:

  • Với sản phẩm: Điều chỉnh thông điệp và cường độ xúc tiến theo từng giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm (giới thiệu, phát triển, chín muồi, suy thoái).
  • Với giá cả: Ngân sách xúc tiến tác động trực tiếp đến việc định giá; ngược lại, chính sách giá là công cụ hỗ trợ xúc tiến bán.
  • Với phân phối: Xúc tiến hỗ trợ thành viên kênh thực hiện chức năng tiêu thụ và huấn luyện kỹ năng bán hàng.

Chương này cũng phân định chi tiết nội dung các quyết định xúc tiến thương mại theo quan điểm của Philip Kotler và GS.TS. Nguyễn Bách Khoa: từ xác định công chúng mục tiêu, mục tiêu truyền thông, thiết kế thông điệp (nội dung, cấu trúc, hình thức, nguồn phát), lựa chọn kênh truyền thông (trực tiếp và gián tiếp), xác định ngân sách đến việc lựa chọn và phối hợp 5 công cụ xúc tiến dựa trên đặc trưng cặp sản phẩm - thị trường và chiến lược kéo - đẩy.

Chương 3: Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng "Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại cho sản phẩm thiết bị vệ sinh tại các tỉnh thành phía Bắc của công ty TNHH thương mại Hữu Nghị"

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và triển khai xúc tiến thương mại tại doanh nghiệp:

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại Hữu Nghị (tiền thân là đơn vị Huy Nam thành lập năm 1991, chuyển đổi thành công ty TNHH năm 1999; trụ sở tại số 26 ngõ 11 phố Trịnh Hoài Đức, Đống Đa, Hà Nội). Doanh nghiệp sở hữu hệ thống showroom tại Hà Nội, Quảng Ninh (2006), Thái Nguyên (2010) và văn phòng đại diện/showroom tại TP. Vinh - Nghệ An (2011). Tổng nhân sự là 134 người, phòng kinh doanh gồm 10 người.
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2009 – 2011:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Doanh thu bán hàng và CCDV (nghìn đồng) 264.500.000 275.460.000 294.325.000
Doanh thu thuần (nghìn đồng) 251.275.000 261.687.000 279.608.750
Lợi nhuận gộp (nghìn đồng) 47.610.000 49.582.800 52.978.500
Lợi nhuận sau thuế TNDN (nghìn đồng) 22.770.750 24.237.690 25.892.434

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Thương mại Hữu Nghị)

  • Phân tích môi trường ảnh hưởng:
    • Môi trường vĩ mô: Tác động của suy thoái kinh tế và lạm phát; xu hướng đô thị hóa thúc đẩy nhu cầu vật liệu xây dựng; các tiến bộ công nghệ sản xuất sứ vệ sinh cao cấp (như bàn cầu cảm ứng REGIO tích hợp máy nghe nhạc, ion diệt khuẩn) và sự phát triển của internet phục vụ truyền thông.
    • Môi trường vi mô: Mối quan hệ với nhà cung ứng INAX (thiết bị vệ sinh chiếm 85%, gạch ngoại thất chiếm 15% cơ cấu sản phẩm); áp lực cạnh tranh từ các đối thủ lớn như Công ty TNHH Lê Huy (nhà phân phối thứ hai của INAX tại miền Bắc), Công ty Quốc tế Đại Tây Dương, các thương hiệu Caesar, Toto; đặc điểm 4 nhóm khách hàng (hộ gia đình, chủ thầu, công ty xây dựng, đại lý trung gian bán buôn/bán lẻ).
  • Thực trạng triển khai 5 công cụ xúc tiến:
    • Bán hàng cá nhân: Là công cụ chủ lực do lực lượng bán hàng phòng kinh doanh đảm nhiệm, trực tiếp đàm phán với đại lý và dự án xây dựng; áp dụng chế độ thù lao gồm lương, hoa hồng, trợ cấp và phúc lợi.
    • Xúc tiến bán: Áp dụng chính sách chiết khấu phân cấp: cửa hàng chuyên doanh IFC đạt doanh số trên 5 tỷ đồng/năm được hỗ trợ 1,2% và tích lũy điểm thưởng (30.000 đồng/điểm thường, 140.000 đồng/điểm vàng); chiết khấu 5% cho khách hàng công trình; thực hiện chương trình xả hàng mùa hè, khuyến mại tết (tặng kèm vòi hoa sen khi mua bộ thiết bị); tổ chức hội nghị khách hàng thường niên tại Hà Nội, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hòa Bình...
    • Quảng cáo: Triển khai chủ yếu qua website friendship.vn và đặt banner, bài đăng trên các trang mạng chuyên ngành như choxaydung.vn, thietbivesinh.me.
    • Quan hệ công chúng (PR): Tham gia hoạt động tài trợ từ thiện (ủng hộ đồng bào miền Trung bị bão lụt, trẻ em nghèo, hỗ trợ khắc phục động đất tại Nhật Bản năm 2011, tài trợ vận chuyển bàn ghế trường mầm non tại Hà Nam); xây dựng quan hệ nội bộ tốt.
    • Marketing trực tiếp: Sử dụng điện thoại, email báo giá, gửi catalog đến khách hàng truyền thống.
  • Ngân sách và đánh giá xúc tiến: Doanh nghiệp trích cố định 6% doanh thu hàng năm cho ngân sách xúc tiến (bán hàng cá nhân chiếm tỷ trọng cao nhất), chưa có phương pháp khoa học đo lường mức độ đóng góp của từng công cụ mà chỉ so sánh tổng doanh thu cuối năm.

Chương 4: Các kết luận và đề xuất phát triển hoạt động xúc tiến thương mại cho sản phẩm thiết bị vệ sinh tại các tỉnh thành phía Bắc của công ty TNHH thương mại Hữu Nghị

Dựa trên kết quả phân tích, chương 4 tổng hợp các phát hiện chính, dự báo triển vọng ngành (tốc độ tăng trưởng ngành vật liệu xây dựng 2010 – 2015 đạt 7% – 10%/năm; mục tiêu sản lượng sứ vệ sinh toàn quốc đạt 6,5 – 7 triệu sản phẩm vào năm 2015) và đưa ra các hệ thống giải pháp:

  • Mục tiêu xúc tiến giai đoạn 2013 – 2015: Tăng doanh số và lợi nhuận từ 20% – 30% so với năm 2012; nâng thị phần tại Hà Nội lên 6% – 8%; duy trì 90% khách hàng cũ và thu hút thêm 20% khách hàng mới.
  • Tái cấu trúc ngân sách xúc tiến: Đề xuất nâng mức trích ngân sách từ 6% lên 10% doanh thu hàng năm; phân bổ ngân sách khoa học theo từng nhóm khách hàng mục tiêu:
Nhóm khách hàng mục tiêu Quảng cáo Xúc tiến bán Bán hàng cá nhân Marketing trực tiếp Quan hệ công chúng (PR)
Khách hàng cá nhân (Người tiêu dùng) 2 3 1 1 2
Khách hàng tổ chức (Đại lý, Dự án, Chủ thầu) 1 3 3 1 2
  • Hoàn thiện phối thức 5 công cụ xúc tiến:
    1. Quảng cáo: Triển khai kế hoạch 4 bước; sử dụng thông điệp định vị: "Tận hưởng cuộc sống tiện nghi với không gian tinh tế và hiện đại"; nâng cấp tính năng đặt hàng trên website friendship.vn, mở rộng quảng cáo trên tạp chí chuyên ngành xây dựng và gửi thư trực tiếp.
    2. Bán hàng cá nhân: Thực hiện quy trình quản trị 4 bước (Tuyển dụng thêm 3 nhân viên chuyên trách; huấn luyện chuyên sâu về đặc tính kỹ thuật sản phẩm INAX; áp dụng cơ chế thưởng theo định mức bán; đánh giá hiệu suất qua độ hài lòng của khách hàng).
    3. Xúc tiến bán: Xây dựng quy trình 4 bước; đa dạng hóa hình thức quà tặng; định kỳ tổ chức hội nghị khách hàng; hỗ trợ biển hiệu quảng cáo cho đại lý.
    4. Marketing trực tiếp: In ấn catalog chuyên nghiệp gửi qua đường bưu điện; tối ưu hóa cổng liên hệ đặt hàng trực tuyến trên website.
    5. Quan hệ công chúng: Tham gia các kỳ hội chợ triển lãm vật liệu xây dựng; tổ chức hội thảo khoa học giới thiệu công nghệ mới.
  • Kiến nghị hỗ trợ:
    • Đối với công ty: Tách bộ phận marketing thành phòng ban độc lập, tuyển dụng nhân sự chuyên ngành; nâng cao công tác đào tạo nhân lực.
    • Đối với Nhà nước và ban ngành: Cục Xúc tiến Thương mại, Bộ Thương mại, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hỗ trợ thông tin thị trường, định hướng chính sách và hỗ trợ doanh nghiệp tham gia hội chợ triển lãm xúc tiến; tăng cường quản lý thị trường chống hàng giả.
    • Đối với hiệp hội ngành: Nâng cao vai trò cầu nối, hỗ trợ liên kết hợp tác giữa các doanh nghiệp phân phối trong ngành vật liệu xây dựng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ nghiên cứu thực nghiệm

  • Hiệu quả tài chính: Phân tích dữ liệu giai đoạn 2009 – 2011 chứng minh hoạt động kinh doanh của công ty duy trì mức tăng trưởng liên tục: doanh thu năm 2010 đạt 275,46 tỷ đồng (tăng 4,14% so với năm 2009), năm 2011 đạt 294,325 tỷ đồng (tăng 6,85% so với năm 2010); lợi nhuận sau thuế năm 2010 đạt 24,237 tỷ đồng (tăng 6,44%), năm 2011 đạt 25,892 tỷ đồng (tăng 6,83%).
  • Thực trạng xúc tiến: Khảo sát chỉ ra 80% ý kiến khẳng định đại lý bán buôn, bán lẻ là đối tượng trọng điểm; hoạt động bán hàng cá nhân và xúc tiến bán đem lại hiệu quả doanh số trực tiếp cao nhất nhưng doanh nghiệp còn phụ thuộc vào 2 công cụ này mà xem nhẹ PR, quảng cáo và marketing trực tiếp.

Đóng góp về mặt giải pháp và khoa học

  • Đề tài đã hệ thống hóa lý luận xúc tiến thương mại ứng dụng riêng cho mô hình doanh nghiệp thương mại phân phối ngành thiết bị vệ sinh kỹ thuật cao.
  • Thiết lập mô hình phân bổ tỷ lệ ngân sách xúc tiến chi tiết cho 2 nhóm đối tượng riêng biệt (tỷ lệ 2:3:1:1:2 cho người tiêu dùng và 1:3:3:1:2 cho khách hàng tổ chức).
  • Đưa ra giải pháp tổ chức bộ máy cụ thể (tách phòng marketing độc lập, bổ sung 3 nhân sự chuyên trách bán hàng cá nhân) và xây dựng thông điệp định vị thương hiệu rõ ràng cho doanh nghiệp giai đoạn 2012 – 2015.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn nhỏ (5 phiếu phỏng vấn chuyên sâu nhân viên và 10 phiếu khảo sát khách hàng), phương pháp chọn mẫu thuận tiện nên tính đại diện thống kê trên toàn địa bàn miền Bắc chưa cao.
    • Số liệu thực trạng mới dừng lại ở mốc thời gian 2009 – 2011; các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xúc tiến chủ yếu dựa trên biến động doanh thu tổng thể do công ty chưa bóc tách riêng chi phí và hiệu quả cho từng chiến dịch đơn lẻ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát định lượng trên diện rộng tại nhiều tỉnh thành phía Bắc với cơ cấu mẫu phân tầng theo từng nhóm đại lý cấp 1, cấp 2 và chủ thầu dự án.
    • Ứng dụng các mô hình định lượng hiện đại để đo lường mức độ tác động của từng công cụ xúc tiến số (Digital Marketing) và tối ưu hóa chi phí truyền thông đa kênh trong giai đoạn thương mại điện tử phát triển mạnh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Thương mại: Tham khảo cấu trúc nghiên cứu thực trạng và phương pháp xây dựng phối thức xúc tiến thương mại hoàn chỉnh cho một doanh nghiệp thương mại dịch vụ.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng, thiết bị nội thất: Tham khảo khung phân bổ ngân sách xúc tiến, chính sách chiết khấu bậc thang (IFC, đại lý, công trình) và quy trình quản trị lực lượng bán hàng cá nhân đối với sản phẩm kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu kinh doanh và chỉ tiêu xúc tiến thương mại của Công ty Hữu Nghị giai đoạn 2013 – 2015 được tác giả đề xuất cụ thể như thế nào?
Tác giả đề xuất công ty cần đạt mức tăng trưởng doanh số và lợi nhuận từ 20% – 30% so với năm 2012; nâng thị phần tại khu vực Hà Nội lên mức 6% – 8%; đồng thời duy trì tỷ lệ giữ chân 90% khách hàng cũ và phát triển thêm 20% lượng khách hàng mới.

2. Khóa luận khuyến nghị tỷ lệ phân bổ ngân sách giữa các công cụ xúc tiến cho khách hàng tổ chức và người tiêu dùng ra sao?
Tác giả đề xuất nâng tổng ngân sách xúc tiến lên 10% doanh thu hàng năm và phân bổ theo tỷ lệ giữa các công cụ (Quảng cáo : Xúc tiến bán : Bán hàng cá nhân : Marketing trực tiếp : Quan hệ công chúng) như sau:

  • Nhóm người tiêu dùng cá nhân: Tỷ lệ 2 : 3 : 1 : 1 : 2.
  • Nhóm khách hàng tổ chức (đại lý, chủ thầu, dự án): Tỷ lệ 1 : 3 : 3 : 1 : 2.

3. Thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy phụ trách marketing của Công ty Hữu Nghị giai đoạn 2009 – 2011 có điểm hạn chế cốt lõi nào?
Doanh nghiệp chưa thành lập phòng marketing độc lập. Toàn bộ 134 cán bộ công nhân viên được bố trí theo mô hình chức năng, trong đó các hoạt động nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch và triển khai xúc tiến đều do 10 nhân sự thuộc phòng kinh doanh kiêm nhiệm, dẫn đến thiếu tính chuyên môn hóa và giảm hiệu quả truyền thông.

4. Chính sách xúc tiến bán đối với cửa hàng chuyên doanh IFC và khách hàng công trình được công ty áp dụng như thế nào trong giai đoạn 2009 – 2011?
Cửa hàng chuyên doanh IFC được mua theo giá bán buôn, nhận hỗ trợ 1,2% giá trị nếu đạt doanh số trên 5 tỷ đồng/năm và hưởng điểm thưởng tích lũy (30.000 đồng/điểm thường, 140.000 đồng/điểm vàng). Đối với khách hàng công trình, công ty áp dụng mức chiết giá 5% trên đơn giá bán lẻ.

5. Tác giả đề xuất slogan quảng cáo và số lượng nhân sự cần bổ sung cho lực lượng bán hàng cá nhân là bao nhiêu?
Tác giả đề xuất thông điệp quảng cáo chính thức cho nhóm thiết bị vệ sinh là "Tận hưởng cuộc sống tiện nghi với không gian tinh tế và hiện đại", đồng thời khuyến nghị tuyển dụng thêm 3 nhân viên bán hàng chuyên trách để hoàn thiện quy trình quản trị lực lượng bán hàng cá nhân 4 bước.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu đã phân tích toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng phát triển hoạt động xúc tiến thương mại cho sản phẩm thiết bị vệ sinh INAX tại Công ty TNHH Thương mại Hữu Nghị giai đoạn 2009 – 2011. Trên cơ sở làm rõ các điểm nghẽn về tổ chức bộ máy, cơ chế phân bổ ngân sách 6% và sự thiếu đồng bộ giữa các công cụ truyền thông, tác giả đã xây dựng hệ thống giải pháp khả thi cho giai đoạn 2012 – 2015 với định hướng nâng ngân sách lên 10%, chuẩn hóa phối thức 5 công cụ và thành lập phòng marketing chuyên trách. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho công tác quản trị marketing phân phối ngành vật liệu xây dựng tại Việt Nam.