Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam trong những năm qua có sự phát triển gắn liền với tiến trình hội nhập kinh tế sâu rộng và việc tham gia các Hiệp định Thương mại Tự do (FTA). Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê được trích dẫn trong công trình, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước năm 2021 đạt 668,55 tỷ USD, tăng 22,6% so với năm 2020. Trong bối cảnh đó, tài trợ thương mại quốc tế (TTTMQT) đóng vai trò là công cụ tài chính cốt lõi hỗ trợ nguồn vốn, đảm bảo an toàn thanh toán cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu (XNK), đồng thời tạo nguồn thu dịch vụ quan trọng cho các ngân hàng thương mại (NHTM).

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) là một trong những định chế tài chính lớn tại Việt Nam, từng được tạp chí Global Finance trao giải thưởng "Ngân hàng cung cấp dịch vụ Tài trợ Thương mại tốt nhất Việt Nam" trong 3 năm liên tiếp (2018, 2019, 2020). Tuy nhiên, trước bối cảnh biến động kinh tế toàn cầu, ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 và áp lực cạnh tranh gay gắt từ các NHTM trong nước (Vietcombank, BIDV, MB Bank, VPBank, Techcombank...), hoạt động TTTMQT tại Vietinbank đặt ra yêu cầu phải liên tục cải tiến nghiệp vụ, nâng cao chất lượng dịch vụ và quản trị rủi ro.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Các công trình trước đây về TTTMQT tại Vietinbank phần lớn sử dụng dữ liệu từ năm 2015 trở về trước nên thiếu tính cập nhật trước các cam kết FTA mới, hoặc chỉ tập trung vào một phương thức thanh toán riêng lẻ. Do đó, khóa luận thực hiện phân tích tổng quan toàn bộ hoạt động TTTMQT của Vietinbank trong giai đoạn 2019 – 2021.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hoạt động TTTMQT của NHTM, bao gồm khái niệm, đặc điểm, hình thức, vai trò, cùng hệ thống chỉ tiêu đo lường và nhân tố tác động.
  2. Căn cứ vào các số liệu thực tế giai đoạn 2019 – 2021 để phân tích thực trạng hoạt động TTTMQT tại Vietinbank, chỉ ra các kết quả đạt được, những hạn chế tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm phát triển hoạt động TTTMQT tại Vietinbank trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.
  • Không gian nghiên cứu: Hệ thống Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.
  • Thời gian nghiên cứu: Tập trung vào số liệu hoạt động giai đoạn 2019 – 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận cơ sở lý thuyết từ các giáo trình chuyên ngành: Thanh toán quốc tế và Tài trợ ngoại thương (GS.TS Nguyễn Văn Tiến, NXB ĐH Kinh tế Quốc dân, 2021) và Tài trợ thương mại quốc tế (TS. Nguyễn Thị Hồng Hải & TS. Đoàn Ngọc Thắng, NXB Lao động, 2022). Theo đó, TTTMQT được định nghĩa là tập hợp các chính sách, biện pháp và hình thức hỗ trợ tài chính trực tiếp hoặc gián tiếp cho doanh nghiệp kinh doanh thương mại quốc tế trong chuỗi cung ứng nhằm mục đích sinh lời.

Khóa luận phân loại và làm rõ các hình thức tài trợ chủ yếu:

  • Tài trợ trên cơ sở hợp đồng xuất nhập khẩu (cho vay trước/sau giao hàng, ứng trước, chiết khấu).
  • Tài trợ bằng phương thức Nhờ thu kèm chứng từ (chiết khấu bộ chứng từ có/miễn truy đòi, chiết khấu hối phiếu, cho vay thanh toán, bảo lãnh hối phiếu, bảo lãnh nhận hàng, ký hậu vận đơn).
  • Tài trợ bằng phương thức Tín dụng chứng từ (L/C không thể hủy ngang, L/C chuyển nhượng, L/C giáp lưng, L/C tuần hoàn, L/C dự phòng, UPAS L/C).
  • Tài trợ bằng nghiệp vụ Bao thanh toán (Factoring) và Bao thanh toán tuyệt đối (Forfaiting).

Hệ thống cơ sở pháp lý và quy chuẩn quốc tế được trích dẫn điều chỉnh hoạt động:

  • Quy tắc quốc tế: Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP 600), Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế kiểm tra chứng từ (ISBP 745), Quy tắc thống nhất về nhờ thu (URC 522), Quy tắc thống nhất về hoàn trả liên ngân hàng (URR), Điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms 2010, Incoterms 2020).
  • Văn bản pháp lý Việt Nam: Luật Thương mại 2022, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12, Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, Pháp lệnh Ngoại hối số 06/2013/PL-UBTVQH13 (sửa đổi 2015), Thông tư số 07/2015/TT-NHNN và Thông tư số 02/2017/TT-NHNN.
  • Quy định nội bộ Vietinbank: QĐ số 4043/2016/QĐ-TGĐ-TTTTTM (Nhờ thu), QĐ số 2488/2017/QĐ-TGĐ-NHCT35 và QĐ số 3276/2017/QĐ-TGĐ-TTTTTM (Nghiệp vụ Thư tín dụng), QĐ số 1705/2017/QĐ-TGĐ-TTTTTM (Chiết khấu bộ chứng từ), QĐ số 1602/2018/QĐ-TGĐ-NHCT35 và QĐ số 2230/2020/QĐ-TGĐ-TTTTTM (Bảo lãnh), QĐ số 1450/2019/QĐ-TGĐ-TTTM+NHCT56 (UPAS L/C), QĐ số 845/2019/QĐ-TGĐ-TTTTTM (Bao thanh toán).

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu lý thuyết (phân tích, tổng hợp tài liệu chuyên khảo) và phương pháp nghiên cứu thực tiễn (thu thập, thống kê mô tả, so sánh tỷ trọng số liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán của Vietinbank, báo cáo hoạt động của Phòng Tài trợ thương mại giai đoạn 2019 – 2021, cùng dữ liệu đối sánh từ Vietcombank, BIDV, MB Bank).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về hoạt động tài trợ TMQT của các NHTM

Chương 1 trình bày hệ thống lý luận cơ bản về TTTMQT, bao gồm các khái niệm, đặc điểm về mục đích sinh lời, phạm vi quốc tế, đối tượng khách hàng XNK, quy trình, thời hạn tài trợ ngắn/trung hạn và yêu cầu tài sản đảm bảo. Tác giả phân tích vai trò của TTTMQT đối với doanh nghiệp, NHTM và nền kinh tế.

Chương này xây dựng hệ thống 5 chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển hoạt động TTTMQT (sự đa dạng sản phẩm, quy mô doanh thu, mạng lưới giao dịch/ngân hàng đại lý, mức độ hài lòng của khách hàng, uy tín thương hiệu) và phân tích các nhân tố tác động (nhân tố khách quan: môi trường pháp lý, chính sách ngoại thương, thuế quan, quản lý ngoại hối, biến động tỷ giá; nhân tố chủ quan: chất lượng nhân lực, quy mô uy tín, năng lực tài chính, hạ tầng công nghệ thông tin).

Đồng thời, chương 1 tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế từ Citibank (tận dụng nhân lực bản địa, linh hoạt hóa sản phẩm, đẩy mạnh công nghệ) và kinh nghiệm trong nước từ Vietcombank (tiên phong đa dạng hóa sản phẩm như UPAS L/C, EPLC, chính sách phí linh hoạt, chú trọng đào tạo).

Chương 2: Thực trạng hoạt động tài trợ TMQT tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Chương 2 khái quát lịch sử hình thành Vietinbank từ năm 1988 (Nghị định 53/1988/NĐ-HĐBT), mạng lưới 155 chi nhánh, 958 phòng giao dịch, chi nhánh tại Đức, ngân hàng con tại Lào, văn phòng tại Myanmar và quan hệ đại lý với hơn 1.000 ngân hàng tại trên 90 quốc gia.

Tác giả phân tích kết quả kinh doanh tổng thể của Vietinbank giai đoạn 2019 – 2021:

  • Hoạt động huy động vốn: Năm 2021, tổng vốn huy động đạt 1.113 triệu đồng (ghi nhận theo biểu bảng BCTC tác giả trích dẫn), tăng 17,3% so với năm 2020. Tiền gửi từ các tổ chức kinh tế có xu hướng tăng mạnh. Huy động từ các TCTD năm 2021 có biến động khi tiền gửi giảm 65,8% và vay TCTD tăng 3,51 lần.
  • Hoạt động tín dụng: Dư nợ tín dụng tăng đều, tỷ lệ tăng trưởng dư nợ tăng từ 7,3% (2019), 7,8% (2020) lên 11,1% (2021); tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức 1,2% (2019), 0,9% (2020) và 1,26% (2021), duy trì dưới mục tiêu 1,5%.
  • Hoạt động dịch vụ và KD ngoại hối: Thu nhập từ dịch vụ năm 2021 tăng 14,5% so với năm 2020; hoạt động kinh doanh ngoại hối năm 2020 tăng trưởng doanh thu 3,24 lần, sang năm 2021 giảm 3,51 lần dẫn đến lợi nhuận mảng ngoại hối giảm 9,36%.

Về thực trạng các nghiệp vụ TTTMQT:

  • Nghiệp vụ bảo lãnh: Các sản phẩm chiếm số món lớn là bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước. Doanh thu thu phí bảo lãnh của Vietinbank tăng từ 645,543 tỷ đồng (2019), 688,186 tỷ đồng (2020) lên 853,304 tỷ đồng (2021), đứng thứ 3 sau BIDV (1.931,339 tỷ đồng năm 2021) và MB Bank (1.913,316 tỷ đồng năm 2021).
  • Nghiệp vụ tín dụng chứng từ (L/C): Số giao dịch L/C nhập khẩu năm 2021 tăng 10,6% và L/C xuất khẩu tăng 13,6%; tổng phí TTTM năm 2021 tăng 25% so với 2020. Cơ cấu doanh thu sản phẩm tài trợ nhập khẩu có sự chuyển dịch rõ nét: L/C truyền thống giảm tỷ trọng từ 83% (2020) xuống 71% (2021), sản phẩm UPAS L/C tăng nhanh từ 11% (2020) lên 24% (2021), phương thức nhờ thu chiếm từ 6% xuống 5%. Ngân hàng cũng triển khai nền tảng số hóa SWIFT MT 101.
Chỉ tiêu tài chính / Nghiệp vụ Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Tăng trưởng dư nợ tín dụng (%) 7,3% 7,8% 11,1%
Tỷ lệ nợ xấu / Tổng dư nợ (%) 1,20% 0,90% 1,26%
Doanh thu phí bảo lãnh Vietinbank (tỷ đồng) 645,543 688,186 853,304
Doanh thu phí bảo lãnh BIDV (tỷ đồng) 1.771,238 1.952,812 1.931,339
Doanh thu phí bảo lãnh MB Bank (tỷ đồng) 1.298,771 1.472,613 1.913,316
Tỷ trọng doanh thu UPAS L/C nhập khẩu (%) - 11,0% 24,0%
Tỷ trọng doanh thu L/C thường nhập khẩu (%) - 83,0% 71,0%

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị phát triển hoạt động tài trợ TMQT tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Chương 3 xây dựng định hướng phát triển TTTMQT của Vietinbank đến năm 2030, phân tích cơ hội từ mở rộng ngoại thương và thách thức từ rủi ro nợ xấu, cạnh tranh biểu phí. Tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp nội bộ và 3 nhóm kiến nghị vĩ mô:

7 nhóm giải pháp nội bộ tại Vietinbank:

  1. Cải tiến và đa dạng hóa danh mục sản phẩm tài trợ: Đẩy mạnh các sản phẩm có giá trị gia tăng cao như UPAS L/C, Deferred UPAS L/C, Bao thanh toán (Factoring), Bao thanh toán tuyệt đối (Forfaiting), thiết kế gói tài trợ chuyên biệt cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME).
  2. Chuẩn hóa và tối ưu quy trình xử lý nghiệp vụ TTTMQT, giảm thời gian xử lý hồ sơ chứng từ.
  3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên sâu kỹ năng kiểm tra chứng từ theo ISBP/UCP, nâng cao năng lực thẩm định pháp lý và xử lý tranh chấp quốc tế.
  4. Đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ thông tin và ngân hàng số, mở rộng tích hợp nền tảng SWIFT MT 101 và các dịch vụ trực tuyến.
  5. Mở rộng quan hệ hợp tác với mạng lưới ngân hàng đại lý toàn cầu.
  6. Đẩy mạnh công tác marketing, tư vấn và quảng bá gói sản phẩm TTTMQT đến các hiệp hội ngành hàng XNK.
  7. Tăng cường hệ thống quản trị và phòng ngừa rủi ro (rủi ro tỷ giá, rủi ro pháp lý, rủi ro bảo lãnh trả thay).

3 nhóm kiến nghị đối ngoại:

  1. Kiến nghị Chính phủ: Hoàn thiện đồng bộ hành lang pháp lý thương mại, thúc đẩy chính sách ngoại thương và xúc tiến thương mại quốc tế.
  2. Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước: Điều hành linh hoạt chính sách tỷ giá, ngoại hối và tạo khuôn khổ pháp lý thuận lợi cho các sản phẩm TTTM số hóa.
  3. Kiến nghị các doanh nghiệp XNK: Nâng cao năng lực tài chính, minh bạch hóa báo cáo tài chính và tuân thủ nghiêm ngặt hợp đồng ngoại thương.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể phản ánh qua số liệu trích xuất từ văn bản:

  • Làm rõ sự tăng trưởng ổn định của hoạt động TTTMQT tại Vietinbank giai đoạn 2019 – 2021: Phí tài trợ thương mại năm 2021 tăng 25% so với năm 2020; số giao dịch L/C nhập khẩu và xuất khẩu năm 2021 tăng lần lượt 10,6% và 13,6%; phí thu từ L/C tăng gấp 1,09 lần.
  • Ghi nhận sự chuyển dịch cơ cấu sản phẩm tài trợ nhập khẩu: UPAS L/C tăng trưởng thị phần doanh thu từ 11% (2020) lên 24% (2021), từng bước giảm tỷ trọng phụ thuộc vào L/C truyền thống (từ 83% xuống 71%).
  • Đánh giá vị thế cạnh tranh nghiệp vụ bảo lãnh qua việc so sánh số liệu thực tế với BIDV, MB Bank và Vietcombank giai đoạn 2019 – 2021.
  • Tổng hợp hệ thống 8 quyết định nội bộ của Tổng Giám đốc Vietinbank điều chỉnh toàn diện các quy trình TTTM (nhờ thu, L/C, chiết khấu, bảo lãnh, factoring, UPAS L/C).
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khóa luận đã cập nhật chuỗi số liệu tài chính mới trong bối cảnh chịu tác động kép của dịch bệnh Covid-19 và các FTA thế hệ mới, cung cấp bức tranh toàn diện về đa dạng hóa sản phẩm TTTMQT tại Vietinbank thay vì chỉ nghiên cứu một quy trình đơn lẻ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp công khai giai đoạn 2019 – 2021; một số mảng nghiệp vụ chuyên sâu như Bao thanh toán quốc tế (Factoring) và Bao thanh toán tuyệt đối (Forfaiting) chưa có chuỗi số liệu chi tiết bóc tách riêng do tính chất bảo mật số liệu quản trị nội bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tác động của chuyển đổi số toàn diện (Fintech, Blockchain) trong việc xử lý bộ chứng từ điện tử (eUCP, eURC) và đánh giá hiệu quả hoạt động TTTMQT giai đoạn phục hồi kinh tế sau đại dịch.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh doanh quốc tế, Kinh tế quốc tế, Tài chính - Ngân hàng; chuyên viên tác nghiệp thanh toán quốc tế và TTTM tại các NHTM; cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp XNK.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Hệ thống hóa các phương thức TTTMQT gắn liền với các tập quán quốc tế (UCP 600, ISBP 745, URC 522).
    • Quy trình thực thi nghiệp vụ UPAS L/C, bảo lãnh ngân hàng và chiết khấu chứng từ.
    • Dữ liệu so sánh thực trạng doanh thu phí bảo lãnh và biến động cơ cấu sản phẩm L/C giữa các ngân hàng thương mại lớn tại Việt Nam giai đoạn 2019 – 2021.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu doanh thu các sản phẩm tài trợ nhập khẩu tại Vietinbank chuyển dịch như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2021?
Theo Biểu đồ 2.2 trong văn bản, tỷ trọng doanh thu của L/C truyền thống giảm từ 83% (năm 2020) xuống 71% (năm 2021). Ngược lại, sản phẩm UPAS L/C tăng mạnh từ 11% (năm 2020) lên 24% (năm 2021), trong khi phương thức nhờ thu giảm nhẹ từ 6% xuống 5%.

2. Vị thế doanh thu phí bảo lãnh của Vietinbank so với các ngân hàng thương mại khác giai đoạn 2019 – 2021 ra sao?
Dựa trên Biểu đồ 2.1, Vietinbank đứng ở vị trí thứ 3 về doanh thu phí bảo lãnh với mức tăng từ 645,543 tỷ đồng (2019), 688,186 tỷ đồng (2020) lên 853,304 tỷ đồng (2021). Doanh thu này xếp sau BIDV (đạt 1.931,339 tỷ đồng năm 2021) và MB Bank (đạt 1.913,316 tỷ đồng năm 2021), xếp trên Vietcombank (đạt 476,100 tỷ đồng năm 2021).

3. Tỷ lệ nợ xấu và tăng trưởng dư nợ tín dụng của Vietinbank trong giai đoạn 2019 – 2021 biến động như thế nào?
Theo Bảng 2.3, tỷ lệ tăng trưởng dư nợ tín dụng tăng đều từ 7,3% (2019) lên 7,8% (2020) và đạt 11,1% (2021). Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ lần lượt là 1,2% (2019), giảm xuống 0,9% (2020) và tăng lên 1,26% (2021), vẫn nằm trong ngưỡng mục tiêu kiểm soát dưới 1,5%.

4. Vietinbank đã ban hành những văn bản nội bộ quan trọng nào để chuẩn hóa nghiệp vụ TTTMQT?
Vietinbank ban hành hệ thống quy định gồm: QĐ số 4043/2016/QĐ-TGĐ-TTTTTM (Quy trình Nhờ thu), QĐ số 2488/2017/QĐ-TGĐ-NHCT35 (Cấp tín dụng L/C), QĐ số 3276/2017/QĐ-TGĐ-TTTTTM (Quy trình L/C), QĐ số 1705/2017/QĐ-TGĐ-TTTTTM (Chiết khấu bộ chứng từ), QĐ số 1602/2018/QĐ-TGĐ-NHCT35 và QĐ số 2230/2020/QĐ-TGĐ-TTTTTM (Quy trình Bảo lãnh), QĐ số 1450/2019/QĐ-TGĐ-TTTM+NHCT56 (Hướng dẫn UPAS L/C) và QĐ số 845/2019/QĐ-TGĐ-TTTTTM (Quy trình Bao thanh toán).

5. Những giải thưởng quốc tế tiêu biểu nào được văn bản trích dẫn khẳng định uy tín TTTM của Vietinbank?
Vietinbank được tạp chí Global Finance (Mỹ) trao giải thưởng "Ngân hàng cung cấp dịch vụ Tài trợ Thương mại tốt nhất Việt Nam" 3 năm liên tiếp (2018, 2019, 2020), giải thưởng tương tự từ The Asian Banker, cùng giải thưởng "Ngân hàng phát hành tốt nhất khu vực Đông Á – Thái Bình Dương 2017" do Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC) trao tặng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Mỹ Duyên đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tài trợ thương mại quốc tế và phân tích chi tiết thực trạng hoạt động này tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam giai đoạn 2019 – 2021. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật sự tăng trưởng của phí dịch vụ TTTM, xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ sang sản phẩm UPAS L/C cùng việc duy trì tỷ lệ nợ xấu an toàn. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính gắn kết với thực tiễn hoạt động ngân hàng, hỗ trợ định hướng phát triển dịch vụ TTTMQT của Vietinbank đến năm 2030.