Chương 1. Tổng quan về hoạt động thẻ. Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại BIDV chi nhánh Lâm Đồng. Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại BIDV chi nhánh Lâm Đồng.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THẺ 1.1 Tổng quan về thẻ tín dụng 1.1 Khái niệm thẻ tín dụng Thẻ là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính phát hành cấp cho khách hàng. Khách hàng có thể dùng thẻ để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ hay rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lý thanh toán thẻ, các máy rút tiền tự động ATM trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng được kí kết giữa ngân hàng phát hành và chủ thẻ. Thẻ tín dụng là một dịch vụ thanh toán với những hạn mức chi tiêu nhất định mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng căn cứ vào khả năng tài chính, số tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp. Nó là một dạng tín dụng tuần hoàn giành cho việc thanh toán mà khách hàng có thể sử dụng cho mọi giao dịch một cách linh hoạt.
Việc hoàn trả của khách hàng có thể được thực hiện môt lần hoặc nhiều lần theo một thời hạn nhất định và theo hạn mức quy định bởi ngân hàng phát hành thẻ.2 Đặc điểm cấu tạo của thẻ tín dụng Thẻ tín dụng được làm bằng chất nhựa trắng có 3 lớp, lõi thẻ là lớp nhựa trắng cứng nằm giữa 2 lớp tráng mỏng, kích thước tiêu chuẩn quốc tế là 8,5cm x 5,5cm x 0,07 cm. + Mặt trước của thẻ gồm: Biểu tượng. Mỗi loại thẻ có một biểu tượng riêng. Ví dụ: Amex có biểu tượng đầu người chiến binh; Visa có biểu tượng hình chữ nhật gồm 3 màu xanh, trắng, vàng và hình một con chim bồ câu đang bay: Masters Card có dòng chữ “Masters Card” chạy giữa 2 vòng tròn màu da cam và đỏ lồng vào nhau.
- Tên và logo của ngân hàng phát hành thẻ. - Số thẻ, tên của chủ thẻ được in nổi. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 - Thời gian hiệu lực của thẻ: Là thời gian thẻ được phép lưu hành (tuỳ từng loại thẻ) được thống nhất là ngày dương lịch, tháng dương lịch, năm dương lịch - Ký tự an ninh: Là số mật mã của đợt phát hành, mỗi loại thẻ luôn có ký tự an ninh kèm theo, in phía sau của ngày hiệu lực. Ví dụ: Thẻ Visa có chữ V (hoặc CV, PV, RV), thẻ Master Card có chữ M và chữ C lồng vào nhau.
+ Mặt sau của thẻ gồm: - Dải băng từ chứa các thông tin đã được mã hoá theo một chuẩn thống nhất như: số thẻ, ngày hết hạn, các yếu tố kiểm tra an toàn khác. - Ô chữ ký dành cho chủ thẻ. Trên nền ô chữ ký, khách hàng phải ký vào chữ ký mẫu của mình khi nhận thẻ từ ngân hàng phát hành để cơ sở chấp nhận thẻ so sánh với chữ ký trên ô hóa đơn mua bán hàng hóa, dịch vụ hay tạm ứng tiền mặt.3 Lợi ích của thẻ tín dụng + Đối với chủ thẻ - Tiết kiệm thời gian, an toàn và tiện lợi. - Cung cấp khoản tín dụng tự động, tức thời.
- Thứ ba, chủ thẻ được hưởng nhiều dịch vụ giá trị gia tăng đi kèm. + Đối với Ngân hàng phát hành thẻ: - Thẻ tín dụng là phương tiện tối ưu để hấp dẫn khách hàng mới. - Việc áp dụng thẻ tăng thêm thu nhập cho ngân hàng. - Phát hành thẻ là một hình thức cấp tín dụng tiêu dùng hiện đại góp phần đa dạng hoá hình thức kinh doanh của ngân hàng; - Thẻ mở rộng khả năng hoạt động của ngân hàng trên toàn cầu; - Kinh doanh thẻ sẽ làm tăng sức mạnh thương hiệu cho ngân hàng.
+ Đối với cơ sở chấp nhận thẻ: - Thẻ làm tăng doanh số bán hàng hoá dịch vụ và giảm chi phí bán hàng. - Thẻ tiết kiệm thời gian, đảm bảo an toàn. - Tăng vòng quay thu hồi vốn, tiền trong tài khoản được hưởng lãi. + Đối với nền kinh tế: - Giảm khối lượng tiền trong lưu thông và tăng nhanh khối lượng chu chuyển, thanh toán trong nền kinh tế.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 - Thu hút được khách du lịch và đầu tư nước ngoài. - Thực hiện được các chính sách quản lý vĩ mô của nhà nước.2 Hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng của ngân hàng thƣơng mại Hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng của ngân hàng thương mại là hoạt động phát hành thẻ cho khách hàng sử dụng và thực hiện thanh toán thẻ. Qua đó ngân hàng thu phí phát hành thẻ, các khoản phí về sử dụng thẻ và thanh toán thẻ.1 Nghiệp vụ phát hành thẻ Hoạt động phát hành của ngân hàng bao gồm việc quản lý và triển khai toàn bộ quá trình phát hành thẻ, sử dụng thẻ và thu nợ khách hàng. Cả ba quá trình này đều quan trọng và không được coi nhẹ.
Mỗi một phần đều liên quan rất chặt chẽ đến việc phục vụ khách hàng và quản lý rủi ro cho ngân hàng. Các tổ chức tài chính, ngân hàng phát hành thẻ phải xây dựng các quy định về việc sử dụng thẻ và thu nợ: số tiền thanh toán tối thiểu, ngày sao kê, ngày đến hạn, các loại phí và lãi, hạn mức tín dụng tối đa, tối thiểu, các chính sách ưu đãi. Về cơ bản hoạt động phát hành thẻ được thực hiện: Tổ chức các hoạt động tiếp thị để đưa sản phẩm vào thị trường; Thẩm định khách hàng phát hành thẻ; Cấp hạn mức tín dụng thẻ đối với thẻ tín dụng; Thiết kế và tổ chức mua thẻ trắng; In nổi và mã hóa thẻ; Cung cấp mã số cá nhân (PIN) cho chủ thẻ; Quản lý thông tin khách hàng; Quản lý hoạt động sử dụng thẻ của khách hàng; Quản lý tình hình thu nợ của khách hàng; Cung cấp dịch vụ khách hàng; Tổ chức thanh toán bù trừ với các Tổ chức thẻ quốc tế. Triển khai hoạt động phát hành thẻ, ngoài việc hưởng phí phát hành thẻ thu được từ chủ thẻ, các ngân hàng còn được hưởng khoản phí trao đổi do ngân hàng thanh toán thẻ chia sẻ từ phí thanh toán thẻ thông qua các Tổ chức thẻ quốc tế.
Đây là phần lợi nhuận cơ bản của các tổ chức tài chính, ngân hàng phát hành thẻ. Trên cơ sở nguồn thu này, các tổ chức tài chính, ngân hàng phát hành thẻ đưa ra được những chế độ miễn lãi và ưu đãi khác cho khách hàng để mở rộng khách hàng sử dụng thẻ cũng như tăng doanh số sử dụng thẻ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Ngân hàng 3 Ngân hàng 4 2 5 Ngân hàng Ngân hàng 1 Hình 1. Quy trình nghiệp vụ phát hành thẻ Nguồn: Phòng Giao Dịch Khách Hàng Bước 1: Khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ tới chi nhánh phát hành làm thủ tục xin cấp thẻ theo quy định của ngân hàng.
Bước 2: Tại chi nhánh: Ngân hàng kiểm tra toàn bộ hồ sơ khách hàng, thẩm định thông tin khách hàng, hoàn thành các thủ tục liên quan đến tín chấp, cầm cố, kí quỹ. Ngân hàng nhập thông tin khách hàng vào hồ sơ để quản lý. Từ chi nhánh gửi dữ liệu tới trung tâm thẻ để yêu cầu phát hành thẻ. Bước 3: Tại trung tâm thẻ: Nhận thông tin khách hàng từ chi nhánh phát hành, cập nhật thông tin vào hệ thống hồ sơ khách hàng, bộ phận in thẻ sẽ in thẻ mới.
Kiểm tra lại các dữ liệu trên thẻ, sau đó gửi thẻ lại cho ngân hàng phát hành hoặc chi nhánh phát hành. Bước 4, 5: Tại chi nhánh phát hành: Nhận thẻ từ trung tâm thẻ, kiểm tra lại tình trạng thẻ và thông tin trên thẻ. Giao thẻ cho khách hàng, hướng dẫn khách hàng sử dụng thẻ, bảo quản thẻ và yêu cầu khách hàng giữ bí mật số PIN. Cuối cùng, trung tâm thẻ sẽ mở khóa thẻ khi có xác nhận của chủ thẻ.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Nghiệp vụ thanh toán thẻ Việc triển khai hoạt động thanh toán thẻ của một ngân hàng không chỉ là thu lợi nhuận từ nguồn phí chiết khấu tính trên giá trị giao dịch thanh toán bằng thẻ từ các đơn vị chấp nhận thẻ mà còn là mong muốn cung cấp cho khách hảng một dịch vụ hoàn chỉnh, một cơ sở thuận lợi cho sử dụng thẻ. Đối với Tổ chức thẻ quốc tế và các thành viên, việc khuyến khích hoạt động thanh toán thẻ thông qua mở rộng mạng lưới Đơn vị chấp nhận thẻ có ý nghĩa rất quan trọng. Thứ nhất, Hoạt động thanh toán một loại thẻ nhất định nào đó được mở rộng trên một thị trường, điều đó có nghĩa là chủ thẻ có thể sử dụng thẻ dễ dàng và thuận tiện hơn. Khi mà nhu cầu du lịch, giải trí của người dân nói chung ngày càng tăng thì việc phát triển thị trường thanh toán thẻ ra nước ngoài càng trở nên cấp thiết.
Số lượng đơn vị chấp nhận thẻ lớn, có mặt tại khắp các thị trường tiềm năng và các ngành hàng kinh doanh đồng nghĩa rằng thẻ ngân hàng có nhiều nơi chấp nhận hơn, mang lại lợi ích cho cả chủ thẻ, bản thân các đơn vị chấp nhận thẻ và sau đó là các ngân hàng phát hành và thanh toán thẻ. Thứ hai, Không chỉ dừng lại ở việc mở rộng thị trường thanh toán bằng cách ký kết hợp đồng với đơn vị chấp nhận thẻ mới, ngân hàng thanh toán thẻ đặc biệt quan tâm tới việc duy trì mối quan hệ với các đơn vị chấp nhận thẻ sẵn có. Điều này thể hiện trong công tác chăm sóc khách hàng của các ngân hàng thanh toán. Nếu không có những chính sách thích hợp, những dịch vụ hỗ trợ tốt, tạo điều kiện cho các đơn vị chấp nhận thẻ có thể chấp nhận thẻ của khách hàng một cách dễ dàng đồng thời được ngân hàng báo Có đúng cam kết sau khi đã trừ tỷ lệ phí chiết khấu, các ngân hàng khác sẽ lợi dụng tình trạng này để chào mời những dịch vụ hoàn hảo hơn tới đơn vị chấp nhận thẻ.
Như vậy, khách hàng trong hoạt động thanh toán sẽ giảm đi, mục tiêu thu lợi của các ngân hàng bị ảnh hưởng sâu sắc. Tóm lại, hoạt động thanh toán thẻ không chỉ dừng lại ở việc báo Có cho các đơn vị chấp nhận thẻ đúng cam kết. Mà hơn thế, bởi lợi nhuận thu được từ hoạt động thanh toán thẻ không nhỏ so với tỷ suất lợi nhuận kinh doanh bình quân nên tình trạng cạnh tranh gay gắt khiến cho các ngân hàng thanh toán luôn phải có LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.