Chương 1 : Giới thiệu đề tài nghiên cứu Chương 2: M t số cơ sở lý luận về hoạt đ ng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại. Chương 3: Thực trạng về hoạt đ ng cho vay cá nhân tại ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK) – Chi nhánh Quang Trung. Chương 4: Định hướng hoạt đ ng và m t số giải pháp giảm thiểu rủi ro để tăng hiệu quả nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Quang Trung. 5 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 2.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng 2.1 Khái niệm tín dụng ngân hang Ngân hàng là m t định che tài chính trung gian, trong mối quan hệ tín dụng với các chủ thể trong nền kinh te, ngân hàng vừa là người đi vay, vừa là người cho vay.
Với tư cách là người đi vay, ngân hàng nhận tiền gửi của các chủ thể kinh te, các cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi: kỳ phieu, trái phieu để huy đ ng vốn. Ngược lại, với tư cách là người cho vay, ngân hàng cấp tín dụng cho các chủ thể kinh te, các cá nhân bằng việc thiet lập các hợp đồng tín dụng, khe ước nhận nợ, chiet khấu chứng từ có giá, bảo lãnh… Thông qua hoạt đ ng này, ngân hàng có thể cung ứng vốn kịp thời cho nền kinh te, đồng thời tối đa hóa hiệu quả sử dụng vốn của mình. Theo khoản 14, Điều 4 của Luật các TCTD năm 2010 thì “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng m t khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiet khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ tín dụng khác”.[21] Căn cứ khoản 01 Điều 3 Quy che cho vay của TCTD đối với khách hàng (ban hành kèm theo Quyet định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các văn bản sửa đổi bổ sung) thì “Cho vay là m t hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD chuyển giao cho khách hàng sử dụng m t khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.[19] Cho vay khách hàng cá nhân (CVKHCN) là hình thức cấp tín dụng mà trong đó NHTM đóng vai tr là người chuyển nhượng quyền sử dụng vốn của mình cho khách hàng cá nhân m t khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo th a thuận với nguyên t c hoàn trả cả gốc và lãi. Đối tượng khách hàng cá 2 nhân bao gồm cá nhân và h gia đình có giấy chứng nhận đăng k kinh doanh h cá thể.
Mục đích vay vốn bao gồm vay tiêu dùng và vay sản xuất kinh doanh: - Vay tiêu dùng: là hình thức tài trợ cho mục đích chi tiêu cá nhân, h gia đình. Các khoản cho vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng gi p người tiêu dùng có thể trang 6 trải các nhu cầu trong cu c sống như nhà ở, phương tiện đi lại, mua s m trang thiet bị gia đình. - Vay sản xuất kinh doanh: là hình thức tài trợ cho mục đích bổ sung vốn lưu đ ng, thanh toán tiền mua máy móc, thiet bị, phương tiện vận chuyển, xây dựng mở r ng nhà xưởng. CVKHCN đã phát triển từ lâu trên the giới nhưng là m t khái niệm chưa phát triển r ng rãi ở thị trường Việt Nam.
Hiện nay, xu hướng tiêu dùng tăng cao để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho cu c sống ngày càng tăng. Chính vì the, các sản ph m tín dụng cá nhân của ngân hàng được khách hàng rất quan tâm. Đây là cơ sở để các ngân hàng tự tin đ y mạnh lĩnh vực kinh doanh tín dụng này.2 Vai trò của hoạt động tín dụng đối với nền kinh tế Sự xuất hiện của tín dụng ngân hàng là het sức cần thiet và có vai trò to lớn trong việc phục vụ phát triển kinh te, nó thể hiện như sau: Tín dụng cung ứng nguồn vốn cho nền kinh tế và góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển. Tín dụng là nguồn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh te, là công cụ để tập trung vốn m t cách hữu hiệu trong nền kinh te.
Đối với doanh nghiệp, tín dụng góp phần cung ứng vốn bao gồm vốn lưu đ ng, vốn đầu tư góp phần cho họat đ ng sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh te có hiệu quả. Đối với dân chúng, tín dụng là cầu nối giữa tiet kiệm và đầu tư. Đối với toàn xã h i, tín dụng làm tăng hiệu suất sử dụng vốn. Tất cả hợp lực và tác đ ng lên đời sống kinh te xã h i khien tạo ra đ ng lực phát triển rất mạnh mẽ, không có công cụ tài chính nào có thể thay the được.
Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả. Trong khi thực hiện chức năng tập trung và phân phối lại vốn, tín dụng đã góp phần làm giảm khối lượng tiền lưu hành trong nền kinh te, đặc biệt là tiền mặt trong tay các tầng lớp dân cư, làm giảm áp lực lạm phát, nhờ vậy góp phần ổn định tiền tệ. Mặt khác, do cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh te, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thành ke hoạch sản xuất kinh doanh… làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hóa dịch vụ làm ra ngày càng nhiều, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã h i. Chính nhờ vậy mà tín dụng góp phần ổn định thị trường giá cả trong nước….
7 Tín dụng mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế. Sự phát triển của tín dụng không những trong phạm vi m t nước mà còn mở r ng ra phạm vi quốc te, nhờ đó thúc đẩy, mở r ng và phát triển các quan hệ kinh te đối ngoại nhằm giúp đỡ và giải quyet các nhu cầu lẫn nhau trong quá trình phát triển đi lên của mỗi nước, làm cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn và cùng phát triển. Ngày nay, trong mối quan hệ kinh te, sự hợp tác bình đẳng đôi bên cùng có lợi giữa các nước trên the giới và trong khu vực được phát triển rất đa dạng cả về n i dung và hình thức, cả về chiều r ng lẫn chiều sâu. Đó là nhân tố het sức quan trọng tạo điều kiện cho sự phát triển của mỗi nước, nhất là các nước đang phát triển như Việt Nam.
Đầu tư vốn ra nước ngoài và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa là lĩnh vực hợp tác kinh te quốc te thông dụng. Thông qua quá trình nhận và cho vay tài trợ xuất nhập khẩu của các nước, tín dụng ngân hàng đã làm tăng mối quan hệ tốt đẹp giữa các nước, đồng thời thúc đẩy hoạt đ ng xuất nhập khẩu, thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển, thúc đẩy tăng trưởng kinh te. Như vậy, tín dụng sẽ là trợ thủ đắc lực về vốn cho các nhà đầu tư và kinh doanh xuất khẩu hàng hóa. Phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế Đây là chức năng phát sinh, hệ quả của hai chức năng nói trên: Thông qua việc huy đ ng vốn và cho vay của ngân hàng sẽ phản ánh được mức đ phát triển của nền kinh te về các mặt: khối lượng tiền tệ nhàn rỗi trong xã h i, nhu cầu vốn của nền kinh te.
Thông qua nghiệp vụ trung gian thanh toán h , ngân hàng có khả năng tăng cường vai trò kiểm soát các dòng luân chuyển tiền tệ của các đơn vị kinh te, vì mọi quá trình hình thành và sử dụng vốn của cá nhân đều được phản ánh qua số liệu trên tài khoản tiền gửi tại ngân hàng.3 Các nguyên tắc hoạt động tín dụng Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Việc sử dụng vốn cho vay vào mục đích gì do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích thỏa thuận nhằm đạt hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng thu hồi nợ. Do vậy, về phía ngân hàng trước khi cho vay cần tìm hiểu rõ mục đích vay vốn của khách hàng và đồng thời kiểm tra xem khách hàng có sử dụng vốn vay đúng mục đích hay không. Điều này rất quan trọng vì việc sử dụng vốn vay đúng mục đích hay không có ảnh hưởng rất lớn đen khả năng thu hồi nợ.
Về phía khách hàng, việc sử dụng vốn vay đúng mục đích góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay đồng thời giúp người vay vốn đảm bảo khả năng hoàn trả nợ vay cho ngân hàng, từ đó nâng cao uy tín của khách hàng đối với ngân hàng và củng cố quan hệ vay vốn giữa khách hàng và ngân hàng sau này. Vốn vay phải được hoàn trả đúng hạn cả gốc lẫn lãi vay Đây là nguyên tắc chung và cơ bản nhất của tín dụng nhằm đảm bảo cho tín dụng ngân hàng thương mại tồn tại và hoạt đ ng bình thường. Ngân hàng phải thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc này vì tiền cho vay phần lớn là tiền huy đ ng từ khách hàng, trong đó có cả nguồn vốn ngắn hạn ngân hàng đi vay. Do đó phải thu đúng hạn để có nguồn chi trả cho người gửi, người cho vay đúng hạn.
Việc thu nợ đủ và đúng hạn giúp ngân hàng đảm bảo ke hoạch nguồn vốn, chủ đ ng trong cân đối nguồn vốn, nhằm đạt hiệu quả cao trong hoạt đ ng kinh doanh.2 Cho vay khách hàng cá nhân 2.1 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân Theo luật các tổ chức tín dụng: Ngân hàng thương mại (NHTM) là m t tổ chức tín dụng được thực hiện toàn b hoạt đ ng ngân hàng và các hoạt đ ng kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật. 9 Cho vay KHCN là m t hình thức cấp tín dụng trong đó NHTM sẽ giao cho KHCN m t khoản tiền để sử dụng có mục đích rõ ràng, phù hợp với quy định và pháp luật trong khoảng thời gian nhất định. Khi đen thời hạn hai bên thỏa thuận, khách hàng phải hoàn lại cho ngân hàng m t giá trị lớn hơn (còn gọi là phần lời hay lãi).