Tổng quan nghiên cứu

Chuyển đổi số trong giáo dục và đổi mới phương pháp giảng dạy đang là trọng tâm cốt lõi của ngành giáo dục Việt Nam nhằm hiện thực hóa Nghị quyết số 29-NQ/TW và Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT. Trong tiến trình này, thiết bị công nghệ thông tin (CNTT) đóng vai trò là phương tiện dạy học then chốt, trực tiếp thúc đẩy sự tương tác đa chiều, phát triển tư duy sáng tạo và năng lực tự học của học sinh.

Tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương – một địa bàn kinh tế trọng điểm với 6 khu và 1 cụm công nghiệp tập trung quy tụ hơn 179.134 lao động – quy mô giáo dục trung học cơ sở (THCS) phát triển rất nhanh chóng. Trong năm học 2017-2018, toàn thị xã có 9 trường THCS công lập với 415 lớp học và 16.718 học sinh. Dù 100% các trường đều được công nhận đạt chuẩn quốc gia và tỷ lệ tiết thao giảng ứng dụng CNTT đạt mức cao 88,37% (tương đương 2.332 trên tổng số 2.639 tiết), công tác quản lý và khai thác hệ thống thiết bị này vẫn đối mặt với nhiều bất cập lớn. Áp lực tăng dân số cơ học khiến nhiều trường phải tận dụng phòng chức năng và phòng thiết bị làm phòng học văn hóa, đồng thời năng lực khai thác và quy trình bảo trì trang thiết bị chưa được thực hiện đồng bộ.

Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Quản lý thiết bị công nghệ thông tin ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương theo yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông giai đoạn hiện nay" của tác giả Trần Vĩnh Liêm, do TS. Vũ Thị Thu Huyền hướng dẫn tại Trường Đại học Thủ Dầu Một (chuyên ngành Quản lý giáo dục, mã số 8140114), được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng giai đoạn 2016-2018 và đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý tối ưu, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại và lý thuyết phương pháp dạy học trực quan. Khung lý thuyết của luận văn tích hợp quan điểm giáo dục trực quan kinh điển của Jan Amos Komensky và K. Pestalozzi, kết hợp cùng các công trình nghiên cứu hiện đại của Richard J. Noeth (2004) và Syed Noor-Ul-Amin (2008) về tác động của CNTT trong việc gia tăng động cơ học tập và nâng cao chất lượng sư phạm.

Về mặt khái niệm, thiết bị CNTT phục vụ dạy học được xác định là tập hợp các công cụ kỹ thuật số, thiết bị phần cứng (máy vi tính, máy chiếu, bảng tương tác, hệ thống mạng) và phần mềm giáo dục chuyên dụng theo quy định của Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11. Quản lý thiết bị CNTT tại trường THCS là chu trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý thông qua 4 chức năng cốt lõi:

  1. Lập kế hoạch: Xác định nhu cầu đầu tư, mua sắm và phân bổ thiết bị theo phân phối chương trình.
  2. Tổ chức thực hiện: Thiết lập bộ máy phụ trách, phân công trách nhiệm và ban hành quy chế sử dụng.
  3. Chỉ đạo điều hành: Đôn đốc, hướng dẫn chuyên môn và khuyến khích phong trào tự làm học liệu số.
  4. Kiểm tra - đánh giá: Giám sát định kỳ, đánh giá hiệu quả sử dụng và xử lý bảo trì kỹ thuật.

Phương pháp nghiên cứu

Để đảm bảo tính khách quan và khoa học, nghiên cứu phối hợp đồng bộ các phương pháp định tính và định lượng:

  • Quy mô và kỹ thuật chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên tại 4/9 trường THCS công lập đại diện cho khu vực trung tâm và vùng ven (gồm THCS Dĩ An, THCS An Bình, THCS Bình Thắng B và THCS Tân Bình). Tổng số 308 phiếu khảo sát được phát ra và thu về 288 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi đạt 94%), bao gồm 38 cán bộ quản lý, 132 giáo viên cùng nhân viên thiết bị, và 118 học sinh.
  • Kỹ thuật thu thập dữ liệu: Sử dụng bảng hỏi khảo sát thiết kế theo thang đo Likert 4 mức độ (khoảng cách giá trị 0,75 điểm), kết hợp phỏng vấn sâu bán cấu trúc với 16 cán bộ, giáo viên, nhân viên thiết bị và học sinh; đồng thời tiến hành dự giờ quan sát trực tiếp và giám sát qua hệ thống camera học đường.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Toàn bộ dữ liệu định lượng được làm sạch và xử lý trên phần mềm IBM SPSS 22.0 và Microsoft Excel 2010. Các chỉ số thống kê chính bao gồm điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC) và kiểm định Independent-samples T-test với mức ý nghĩa Sig. 0.05 nhằm kiểm chứng sự khác biệt trong nhận thức giữa nhóm cán bộ quản lý và giáo viên trực tiếp giảng dạy.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại các trường THCS thị xã Dĩ An giai đoạn 2016-2018 cho thấy bức tranh đa chiều về việc quản lý thiết bị CNTT:

Thứ nhất, về trình độ tin học của đội ngũ nhân sự, có 65,64% cán bộ quản lý và giáo viên là nữ, tỷ lệ đạt chuẩn chuyên môn là 100% (trong đó trên chuẩn chiếm 80%). Tuy nhiên, trình độ tin học thực tế vẫn còn hạn chế: có đến 50% cán bộ quản lý và hơn 60% giáo viên chỉ có chứng chỉ tin học trình độ A; tỷ lệ đạt trình độ B trở lên ở cán bộ quản lý là 39,57% và ở giáo viên là 39,57%. Điều này tạo ra rào cản nhất định khi tiếp cận các thiết bị công nghệ mới và phần mềm dạy học tương tác cao.

Thứ hai, về mức độ đáp ứng và hiệu suất sử dụng thiết bị, dù 9/9 trường đều đạt chuẩn quốc gia và chất lượng giáo dục duy trì ở mức cao (học lực khá - giỏi đạt trên 50%, tỷ lệ tốt nghiệp THCS đạt 96,02%), nhưng cơ sở vật chất dành riêng cho CNTT đang bị quá tải. Do sĩ số học sinh tăng nhanh, một số trường phải chuyển đổi công năng phòng bộ môn và phòng máy vi tính sang lớp học chính khóa, làm giảm không gian thực hành của học sinh.

Thứ ba, công tác bảo quản và bảo dưỡng thiết bị chưa đạt hiệu quả tương xứng. Kết quả khảo sát cho thấy điểm trung bình của hoạt động bảo quản và kiểm tra định kỳ rơi vào nhóm mức trung bình thấp (khoảng 2,40 đến 2,50 điểm theo thang đo 4 mức). Đáng chú ý, 100% nhân viên phụ trách thiết bị tại 4 trường khảo sát đều là giáo viên kiêm nhiệm, thiếu chuyên môn sâu về kỹ thuật phần cứng và quản trị mạng.

Thảo luận kết quả

Khi phân tích tương quan dữ liệu, kết quả có thể được minh họa trực quan qua biểu đồ phân phối mức độ đáp ứng thiết bị và bảng so sánh kiểm định T-test giữa cán bộ quản lý và giáo viên. Đa số cán bộ quản lý đánh giá cao tính khả thi của việc đầu tư trang thiết bị mới, trong khi giáo viên trực tiếp đứng lớp lại bày tỏ lo ngại về tính ổn định của đường truyền Internet, máy chiếu và độ bền của thiết bị khi sử dụng với tần suất cao.

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng này xuất phát từ cả yếu tố khách quan lẫn chủ quan:

  • Yếu tố khách quan: Thị xã Dĩ An có tốc độ đô thị hóa nhanh, dân số cơ học tăng liên tục khiến nguồn ngân sách công bị phân tán cho việc xây mới phòng học thông thường thay vì nâng cấp thiết bị chuyên dụng.
  • Yếu tố chủ quan: Công tác lập kế hoạch tại một số trường còn mang tính thời vụ, chưa dự báo sát nhu cầu thực tế của từng tổ bộ môn. Việc kiểm tra, đánh giá mới chỉ dừng lại ở mặt thủ tục sổ sách hành chính mà chưa đi sâu vào hiệu quả sư phạm thực tế của từng tiết dạy có ứng dụng CNTT.

So sánh với các nghiên cứu của Đỗ Huy Khánh (2013) tại tỉnh Đồng Nai hay Đặng Đình Tuấn (2016), kết quả nghiên cứu này tái khẳng định rằng nếu không có đội ngũ nhân viên kỹ thuật chuyên trách và quy trình bảo trì định kỳ, việc trang bị máy móc hiện đại sẽ không phát huy được tối đa công năng, dễ dẫn đến lãng phí nguồn lực đầu tư công.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng, tác giả đề xuất 5 biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả khai thác thiết bị CNTT tại các trường THCS:

  1. Nâng cao nhận thức và năng lực ứng dụng CNTT cho đội ngũ:
  • Hành động: Tổ chức các khóa tập huấn kỹ năng số chuyên sâu, hội thảo chuyên đề về tích hợp phần mềm mô phỏng bài giảng theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Chỉ tiêu: Đảm bảo 100% cán bộ quản lý và giáo viên đạt chuẩn kỹ năng CNTT nâng cao, hạ tỷ lệ chứng chỉ A xuống dưới 10% trong vòng 12 đến 24 tháng.
  • Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Dĩ An.
  1. Hoàn thiện quy trình lập kế hoạch đầu tư và phân bổ thiết bị:
  • Hành động: Xây dựng kế hoạch mua sắm dựa trên khảo sát nhu cầu thực tế của từng tổ chuyên môn; ưu tiên đầu tư màn hình tương tác, máy chiếu thế hệ mới và đường truyền cáp quang tốc độ cao.
  • Chỉ tiêu: Nâng mức độ đáp ứng thiết bị cho các tiết học thực hành đạt trên 90% trước năm học 2020-2021.
  • Chủ thể thực hiện: Phó Hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất và Tổ trưởng chuyên môn.
  1. Tăng cường tổ chức và chỉ đạo khai thác sử dụng thiết bị:
  • Hành động: Ban hành quy định bắt buộc về tỷ lệ tiết dạy có ứng dụng thiết bị CNTT theo phân phối chương trình; xây dựng kho học liệu điện tử dùng chung và tổ chức hội thi tự làm đồ dùng dạy học số.
  • Chỉ tiêu: Duy trì tỷ lệ tiết thao giảng ứng dụng CNTT đạt trên 90% tại tất cả các bộ môn.
  • Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu và toàn thể giáo viên bộ môn.
  1. Thiết lập hệ thống kiểm tra, đánh giá và bảo trì kỹ thuật định kỳ:
  • Hành động: Ban hành quy chuẩn bảo dưỡng kỹ thuật, kiểm kê tài sản 2 lần/năm học; chuyển giao hệ thống quản lý hồ sơ thiết bị sang nền tảng số hóa.
  • Chỉ tiêu: Giảm tỷ lệ hỏng hóc đột xuất của thiết bị trong giờ học xuống dưới 5%.
  • Chủ thể thực hiện: Bộ phận thiết bị và Ban thanh tra nhân dân nhà trường.
  1. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục:
  • Hành động: Vận động nguồn lực tài trợ hợp pháp từ Ban đại diện cha mẹ học sinh và các doanh nghiệp trên địa bàn thị xã (với hơn 8.240 doanh nghiệp đang hoạt động) để bổ sung trang thiết bị phòng máy.
  • Chỉ tiêu: Huy động nguồn vốn xã hội hóa chiếm từ 15% đến 20% tổng kinh phí đầu tư thiết bị hàng năm.
  • Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu, Ban đại diện cha mẹ học sinh và các tổ chức xã hội.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng trong hệ thống giáo dục:

  1. Cán bộ quản lý giáo dục và Ban Giám hiệu các trường phổ thông: Cung cấp khung quy trình 4 bước quản lý cơ sở vật chất chuẩn hóa, giúp xây dựng kế hoạch mua sắm, quản trị tài sản công nghệ và sắp xếp thời khóa biểu phòng máy khoa học, tránh lãng phí ngân sách.

  2. Giáo viên các bộ môn THCS: Giúp giáo viên nắm vững các nguyên tắc sư phạm khi sử dụng thiết bị công nghệ (sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, đúng liều lượng dưới 20 phút cho một hình thức trực quan), từ đó nâng cao chất lượng bài giảng tương tác.

  3. Nhân viên phụ trách thiết bị và phòng thí nghiệm trường học: Cung cấp biểu mẫu theo dõi kỹ thuật, hướng dẫn quy trình bảo quản, bảo dưỡng định kỳ và các phương pháp thiết lập sổ sách quản lý thiết bị số hóa chính xác.

  4. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu thực chứng, cách thiết kế bảng hỏi phân tầng, thang đo Likert và kỹ thuật xử lý dữ liệu SPSS trong đánh giá thực trạng giáo dục địa phương.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn giải quyết vấn đề cấp bách nào trong quản lý giáo dục tại địa phương? Luận văn giải quyết sự mất cân đối giữa tốc độ phát triển cơ sở vật chất và hiệu quả khai thác thiết bị CNTT trong bối cảnh các trường THCS tại Dĩ An chịu áp lực gia tăng dân số cơ học lớn với hơn 16.718 học sinh. Nghiên cứu đưa ra quy trình quản trị đồng bộ từ khâu lập kế hoạch đến bảo trì thiết bị.

  2. Độ tin cậy của dữ liệu khảo sát trong luận văn được bảo đảm như thế nào? Dữ liệu khảo sát được thu thập từ 288 mẫu hợp lệ tại 4 trường THCS đại diện (đạt tỷ lệ 94% số phiếu phát ra), chọn mẫu phân tầng khoa học và xử lý bằng phần mềm IBM SPSS 22.0 với kiểm định T-test độc lập đạt mức ý nghĩa thống kê chuẩn Sig. 0.05.

  3. Vì sao công tác bảo quản thiết bị CNTT tại các trường THCS còn gặp nhiều hạn chế? Nguyên nhân chủ yếu do 100% nhân viên phụ trách thiết bị tại các trường khảo sát là giáo viên kiêm nhiệm, thiếu kỹ năng bảo dưỡng phần cứng chuyên nghiệp. Bên cạnh đó, ngân sách bảo trì định kỳ còn hạn chế và các trường thiếu phòng chức năng chuyên biệt do phải ưu tiên phòng học văn hóa.

  4. Yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 tác động thế nào đến quản lý thiết bị CNTT? Chương trình 2018 chuyển từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực người học, đòi hỏi thiết bị CNTT phải chuyển từ công cụ trình chiếu thụ động sang phương tiện tương tác, mô phỏng thực hành và tự học số hóa, buộc các nhà trường phải nâng cấp toàn diện cả hạ tầng lẫn phương pháp quản lý.

  5. Biện pháp xã hội hóa giáo dục được đề xuất triển khai như thế nào để đảm bảo tính minh bạch? Biện pháp xã hội hóa được thực hiện dựa trên nguyên tắc tài trợ tự nguyện, không cào bằng, công khai tài chính thông qua Ban đại diện cha mẹ học sinh và vận động nguồn lực hỗ trợ từ hơn 8.240 doanh nghiệp trên địa bàn thị xã Dĩ An, tập trung đúng vào danh mục thiết bị thực sự cần thiết.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Vĩnh Liêm đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đặt ra, mang lại đóng góp quan trọng cho khoa học quản lý giáo dục:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý thiết bị CNTT ở trường THCS theo 4 chức năng quản lý cốt lõi.
  • Phản ánh trung thực, khách quan thực trạng quản lý thiết bị CNTT tại 4 trường THCS điển hình trên địa bàn thị xã Dĩ An thông qua 288 mẫu khảo sát chuẩn mực.
  • Chỉ rõ những nút thắt căn bản về nhân sự kiêm nhiệm, trình độ tin học của giáo viên và tình trạng quá tải cơ sở vật chất trường lớp.
  • Xây dựng 5 nhóm biện pháp quản lý mang tính đột phá, khả thi và bám sát lộ trình triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Khẳng định mô hình liên kết giữa quản lý thiết bị, bồi dưỡng nhân lực số và huy động nguồn lực xã hội hóa tại các đô thị công nghiệp phát triển nhanh.

Trong giai đoạn tiếp theo, các cơ sở giáo dục cần khẩn trương số hóa quy trình quản trị thiết bị, chuẩn hóa chức danh kỹ thuật viên CNTT trường học và thiết lập lộ trình kiểm định chất lượng phương tiện dạy học định kỳ. Hãy chủ động ứng dụng ngay các biện pháp quản lý tiên tiến này để tạo nền tảng vững chắc cho sự nghiệp đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục phổ thông.