Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Việt Nam học (mã số: 62 22 01 13) với đề tài "Phát triển giá trị của thanh niên Việt Nam trong thời kỳ Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa và hội nhập quốc tế (qua nghiên cứu trường hợp thanh niên tỉnh Nam Định)" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Thủy thực hiện tại Viện Việt Nam học và Khoa học Phát triển, Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2021, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Phùng Hữu Phú và GS.TS Phạm Hồng Tung.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tiến trình lịch sử, các giá trị văn hóa và giá trị con người giữ vai trò định hướng mục tiêu, phương thức hành động và cách thức ứng xử của các nhóm xã hội. Thanh niên Việt Nam là một lực lượng xã hội to lớn, giữ vai trò xung kích trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) và hội nhập quốc tế (HNQT). Bên cạnh các điều kiện thuận lợi về học tập, việc làm, đời sống vật chất và tinh thần, bối cảnh CNH, HĐH và HNQT cũng tạo ra nhiều áp lực và tác động tiêu cực: sự dịch chuyển lao động tự phát từ nông thôn ra thành thị; chênh lệch mức sống giữa các vùng miền; tệ nạn xã hội và vi phạm pháp luật; kiến thức ngoại ngữ, tin học và tác phong làm việc công nghiệp còn hạn chế; một bộ phận thanh niên suy giảm bản lĩnh chính trị, sống thực dụng, ích kỷ, xuất hiện các biểu hiện "lệch chuẩn" và "phản giá trị".

Tỉnh Nam Định là một không gian văn hóa - xã hội đặc trưng của vùng châu thổ Sông Hồng, gắn liền với truyền thống hiếu học và hào khí Đông A của vương triều Trần. Hiện nay, thanh niên Nam Định có hơn 400.000 người (độ tuổi từ 16 đến 30), chiếm 25,5% dân số toàn tỉnh. Tuy nhiên, Nam Định đang đối mặt với thực trạng chuyển dịch lao động mạnh mẽ, nhiều thanh niên thoát ly lập nghiệp tại các thành phố lớn hoặc nước ngoài do tỉnh chưa trở thành trung tâm thu hút nguồn lực kinh tế của vùng đồng bằng Sông Hồng. Trước thực tế đó, việc nghiên cứu nhận diện, đánh giá thực trạng biến động giá trị và xác lập các giá trị chuẩn mực cần phát triển cho thanh niên Việt Nam thông qua trường hợp cụ thể tại Nam Định là một yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu chung của luận án là làm rõ các vấn đề liên quan đến giá trị và phát triển giá trị của thanh niên trên phương diện lý luận và thực tiễn, xác định nội dung các giá trị chuẩn mực của thanh niên Việt Nam trong thời kỳ CNH, HĐH và HNQT qua nghiên cứu trường hợp thanh niên tỉnh Nam Định, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phát triển giá trị của thanh niên.

Mục tiêu cụ thể được xác định gồm:

  1. Tổng hợp, hệ thống hóa cơ sở lý luận, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước và tư tưởng Hồ Chí Minh về phát triển giá trị của thanh niên Việt Nam trong thời kỳ CNH, HĐH và HNQT.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển các giá trị của thanh niên Việt Nam trong thời kỳ CNH, HĐH và HNQT qua nghiên cứu trường hợp thanh niên tỉnh Nam Định.
  3. Đề xuất những giá trị cần có thời kỳ mới và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phát triển giá trị của thanh niên Việt Nam.

Nhiệm vụ nghiên cứu tập trung vào hai chiều cạnh cốt lõi là giá trị đạo đức và giá trị văn hóa của thanh niên; khảo cứu tài liệu; hệ thống hóa khung lý thuyết; khảo sát thực tiễn tại Nam Định; phân tích các nhân tố tác động và kiến nghị giải pháp chính sách.

Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Giá trị của thanh niên Việt Nam hiện nay có bị tác động bởi quá trình thực hiện CNH, HĐH và HNQT?
  2. Thanh niên lựa chọn những giá trị nào trong thời kỳ CNH, HĐH và HNQT của đất nước?
  3. Trong bối cảnh mới hiện nay, cần có những chính sách, giải pháp gì để phát triển giá trị của thanh niên Việt Nam trong thời kỳ CNH, HĐH và HNQT?

Ba giả thuyết nghiên cứu tương ứng được đặt ra:

  1. Thời kỳ CNH, HĐH và HNQT đã làm cho giá trị của thanh niên Việt Nam có những biến đổi mạnh mẽ, song không giống nhau ở các lĩnh vực nghề nghiệp khác nhau.
  2. Sự biến đổi giá trị thanh niên là nguyên nhân và kết quả của chính sách thực hiện CNH, HĐH và HNQT trong hơn hai thập niên qua.
  3. Bên cạnh những tác động tích cực thì bối cảnh CNH, HĐH và HNQT cũng có những tác động tiêu cực ngoài mong muốn đối với việc phát triển giá trị của thanh niên Việt Nam nói chung và thanh niên tỉnh Nam Định nói riêng.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển giá trị của thanh niên Việt Nam trong thời kỳ CNH, HĐH và HNQT qua nghiên cứu trường hợp thanh niên tỉnh Nam Định.
  • Khách thể nghiên cứu: Thanh niên tỉnh Nam Định.
  • Phạm vi thời gian: Khảo cứu các tài liệu thứ cấp tập trung vào giai đoạn Đổi mới từ năm 1986 đến nay. Khảo sát thực nghiệm định tính và định lượng được thực hiện trong các năm 2019 - 2020.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Nam Định (khảo sát trực tiếp tại Thành phố Nam Định và huyện Nam Trực).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến giá trị, nhân cách và lối sống thanh niên, chia thành các nhóm chính:

Các nghiên cứu quốc tế

  1. Nhóm lý luận về giá trị và hệ giá trị: Bắt đầu từ triết học với Immanuel Kant, Rudolph Hermann, Friedrich Wilhelm Nietzsche, Wilhelm Windelband, và Karl Marx (phân biệt giá trị sử dụng và giá trị trao đổi trong tác phẩm Tư bản). Tiếp cận tâm lý học có Christian Von Ehrenfels (Hệ thống lý thuyết giá trị, 1897-1898), J. Kreibig (Cơ sở tâm lý học của hệ thống lý thuyết giá trị, 1902), Alexius Meinong (1894). Thuật ngữ "giá trị học" xuất hiện từ Lani (1902), sau đó phát triển qua các trường phái của John Dewey, George Edward Moore, Scheler, Robert Schirokauer Hartman (Cấu trúc của giá trị: Những cơ sở của giá trị học khoa học, 1967), và Milton Rokeach (Niềm tin, thái độ và giá trị, 1968 với Bảng điều tra giá trị RVS gồm 18 giá trị đầu cuối và 18 giá trị công cụ). Ronald F. Inglehart, Clyde Kluckhohn, Richard T. và Rhoden J. xác định 6 đặc trưng của giá trị.
  2. Nhóm nghiên cứu giá trị gắn với văn hóa và con người: Williams (American society: A sociological interpretation, 1970); Shahom Schwartz (1992, 1999 với cấu trúc hệ giá trị gồm 7 dạng giá trị); Granato, Inglehart và David Source (1996) nghiên cứu mối quan hệ hai chiều giữa giá trị văn hóa và phát triển kinh tế; Abraham Maslow (Motivation and Personality, 1954) với tháp nhu cầu 5 cấp độ.
  3. Nhóm nghiên cứu lối sống, văn hóa thanh niên và giáo dục giá trị: Charlotte Buhler, Sieg Fried Bern Feld, Eduard Spranger, Hildegard Hetzer; trường phái "tiểu văn hóa" (Subculture); trường phái lý thuyết xã hội hóa (Sozialisationstheorie) của Klaus Hurelmann (Đức); T. Makiguchi (Giáo dục vì cuộc sống sáng tạo, 1994); UNESCO (1995) với chương trình Giáo dục các giá trị sống (LVEP) xác lập 12 giá trị sống căn bản.
  4. Nhóm nghiên cứu thực nghiệm về sự biến đổi giá trị: Geert Hofstede (1980, 2011) với khảo sát trên 116.000 nhân viên IBM tại 50 quốc gia chỉ ra 6 chiều kích văn hóa; các nghiên cứu tại Đức của Petra Altmann (2003), Gerhart Mackenthun (2006), Matin Thorme (2006), Kochanek Doris (2007), Bernhart Buel (2008), và Viện Nghiên cứu Dư luận xã hội Emnid trên 1.002 người; Pettersson và Easmer (Changing Values, Persisting Cultures, 2008).

Các nghiên cứu tại Việt Nam

  1. Nhóm nghiên cứu nhân cách và giá trị thanh niên: Nhóm tác giả tác phẩm Chủ nghĩa xã hội và nhân cách (1983); Lương Quỳnh Khuê (1996); Lê Thi (1997); Trần Sỹ Phán (1998); Hoàng Anh (2006); Hoàng Chí Bảo (2000); Dương Tự Đam (Văn hóa thanh niên và thanh niên với văn hóa dân tộc, 2001); Phạm Hồng Tung (Thanh niên và lối sống của thanh niên Việt Nam trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế, 2011).
  2. Nhóm nghiên cứu giá trị đạo đức thanh niên: Vũ Khiêu (Đạo đức mới, 2013); Trần Văn Giàu (Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam, 1993); Nguyễn Duy Quý (2004); Nguyễn Văn Lý (2013); Lương Gia Ban và Nguyễn Thế Kiệt (2014); kỷ yếu hội thảo của Viện Nghiên cứu thanh niên (2014).
  3. Nhóm nghiên cứu văn hóa, lối sống và hệ giá trị con người: Viện Khoa học Xã hội Việt Nam và Ủy ban UNESCO Việt Nam (1993); Phan Ngọc (1994, 1999); Phan Huy Lê và Vũ Minh Giang (1994-1996); Phạm Văn Đồng (Văn hóa và Đổi mới, 1996); Huỳnh Khái Vinh (2000, 2001); Nguyễn Trọng Chuẩn và Nguyễn Văn Phúc (2003); Trần Hậu Kiểm và Đoàn Đức Hiểu (2004); Đặng Cảnh Khanh (2001, 2002, 2003); Điều tra quốc gia về vị thành niên và thanh niên SAVY 2 (2008); Đỗ Huy (1993, 2001, 2005); Lê Như Hoa (1993); Đỗ Long và Phan Thị Mai Hương (2000).
  4. Nhóm nghiên cứu tác động của toàn cầu hóa và lý luận hệ giá trị: Đỗ Lan Hiền (2002); Phạm Văn Đức (2002); Nguyễn Văn Huyên (2000); Hồ Bá Thâm và Nguyễn Thị Hồng Diễm (2011); Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Thạc, Mạc Văn Trang (1995); Ngô Đức Thịnh (Giá trị văn hóa Việt Nam - truyền thống và biến đổi); Trần Ngọc Thêm (1996, 2016); Phạm Minh Hạc (2010, 2011); Trần Đình Hượu (1996); Nguyễn Hồng Phong (1999); Nguyễn Quang Ngọc (2007); các chương trình khoa học cấp nhà nước KX-07, KX-06, đề tài KX.05-01 (Hồ Sĩ Quý) và KX.07-02 (Phan Huy Lê).
  5. Nhóm nghiên cứu lịch sử phong trào thanh niên và giáo dục chính trị: Các công trình lịch sử Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội LHTN Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam do Văn Tùng chủ biên (1990, 2001), Thông tấn xã Việt Nam (2002), Đặng Cảnh Khanh (1996), Phạm Đình Nghiệp (1994), Vũ Oanh (1995), Đoàn Đình Nghiệp (1996), và các đề tài nghiên cứu của Tỉnh đoàn Nam Định (2008, 2018).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận riêng rẽ theo từng góc độ triết học, đạo đức học, xã hội học thuần túy hoặc lịch sử phong trào Đoàn mà chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống dưới góc độ liên ngành Việt Nam học về thực trạng phát triển giá trị của thanh niên trong bối cảnh CNH, HĐH và HNQT gắn với một không gian văn hóa - xã hội cụ thể. Luận án giải quyết khoảng trống này thông qua trường hợp điển hình là thanh niên tỉnh Nam Định.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

  • Khái niệm công cụ: Luận án kế thừa định nghĩa thanh niên theo Từ điển Tiếng Việt (2003), Điều 1 Luật Thanh niên năm 2020 ("công dân Việt Nam từ đủ mười sáu tuổi đến ba mươi tuổi"), và định nghĩa của Phạm Hồng Tung về thanh niên như một khoảng thời gian tâm lý - xã hội chuyển tiếp và một nhóm xã hội - dân cư cụ thể. Các khái niệm giá trị, hệ giá trị, định hướng giá trị và phát triển giá trị thanh niên được chuẩn hóa trên cơ sở lý luận Mác - Lênin và các lý thuyết giá trị học hiện đại.
  • Khung phân tích: Luận án tiếp thu quan điểm của Hồ Sĩ Quý (2015), kết hợp hài hòa giữa "các giá trị đang tồn tại" (thực trạng) và "các giá trị định hướng" (kỳ vọng chuẩn mực) theo tầm nhìn dài hạn. Khung phân tích vận hành theo mô hình: Bối cảnh CNH, HĐH và HNQT tác động đến Thanh niên Việt Nam, dẫn đến các chuyển biến trong Nhận thức giá trị, Biến đổi giá trị và Định hướng giá trị, từ đó định hình yêu cầu Phát triển giá trị của thanh niên thời kỳ mới.

Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng cách tiếp cận tổng thể, hệ thống, liên ngành của Việt Nam học, phối hợp với xã hội học, văn hóa học, nhân cách học, giáo dục học và chính trị học; kết hợp tiếp cận lịch đại (trục thời gian) và đồng đại (trục không gian) trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể gồm:

  1. Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp: Tổng hợp các văn kiện Đảng, chính sách nhà nước, các đề tài khoa học, luận án, sách báo chuyên ngành và báo cáo định kỳ của Đoàn Thanh niên.
  2. Phương pháp nghiên cứu khu vực học (Area Studies): Xem xét Nam Định như một không gian văn hóa - xã hội toàn vẹn, trong đó thanh niên là nhóm chủ thể tích cực để làm sáng tỏ các đặc thù địa phương.
  3. Phương pháp nghiên cứu liên ngành: Tích hợp các góc nhìn xã hội học, tâm lý học, sử học và quản lý.
  4. Phương pháp điều tra xã hội học:
    • Điều tra định lượng: Thực hiện bằng bảng hỏi với thang đo Likert 4 và 5 bậc (quy định từ 1 đến 4 hoặc 5 theo mức độ đồng ý/quan trọng). Dung lượng mẫu khảo sát gồm 550 phiếu thu thập ngẫu nhiên thuận tiện tại Thành phố Nam Định và huyện Nam Trực vào tháng 6 năm 2019.
    • Điều tra định tính: Tiến hành 5 cuộc thảo luận nhóm tập trung và 20 cuộc phỏng vấn sâu với các nhóm đối tượng thanh niên, cán bộ Đoàn và nhà quản lý.
    • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Dữ liệu được mã hóa, xử lý bằng phần mềm SPSS và Statistica. Các kỹ thuật thống kê áp dụng bao gồm: thống kê mô tả (tần suất, giá trị trung bình Mean, độ lệch chuẩn Std); kiểm định Chi bình phương ($X^2$) phân tích tương quan chéo; kiểm định Independent Samples T-Test so sánh trung bình 2 nhóm; kiểm định phân tích phương sai một yếu tố One-Way ANOVA ($F$) so sánh giữa các nhóm học vấn, nghề nghiệp, thâm niên; phân tích tương quan Pearson ($r$); phân tích nhân tố khám phá (EFA) sử dụng phép xoay Varimax.
  5. Phương pháp quan sát: Ghi nhận thực tế lối sống, thói quen sinh hoạt văn hóa của thanh niên Nam Định.
  6. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tổ chức các tọa đàm chuyên môn hẹp xin ý kiến nhà khoa học, nhà quản lý công tác thanh niên.

Nguồn dữ liệu và đặc điểm mẫu khảo sát

STT Phân loại Nhóm đối tượng Số lượng ($N=550$) Tỷ lệ (%)
1 Giới tính Nam 264 48,0
Nữ 286 52,0
2 Nhóm tuổi Từ 17 đến 25 tuổi 350 63,6
Từ 26 đến 30 tuổi 178 32,4
Từ 31 đến 40 tuổi 21 3,8
Khuyết thiếu 1 0,2
3 Trình độ học vấn Phổ thông trung học 166 30,2
Trung cấp, dạy nghề 179 32,5
Cao đẳng, đại học 205 37,3
4 Tình trạng hôn nhân Đã kết hôn 157 28,5
Chưa kết hôn 392 71,3
Ly hôn / Ly thân / Góa 1 0,2
5 Lĩnh vực nghề nghiệp Học sinh, sinh viên 250 45,4
Nông nghiệp 50 9,1
Công nhân 50 9,1
Công chức 50 9,1
Lực lượng vũ trang 50 9,1
Cán bộ Đoàn, Hội 100 18,2
6 Địa bàn khảo sát Huyện Nam Trực 73 13,3
Thành phố Nam Định 477 86,7

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các tài liệu học thuật trong nước và quốc tế về lý thuyết giá trị, hệ giá trị con người, văn hóa và lối sống thanh niên. Chương này phân định rõ hai nhánh nghiên cứu: (1) Nhánh lý thuyết Mác-xít và tư tưởng Hồ Chí Minh coi thanh niên là chủ thể cách mạng xã hội, đặt nhiệm vụ giáo dục nhân cách và định hướng giá trị là trọng tâm công tác xây dựng lực lượng của Đảng; (2) Nhánh các học giả phương Tây tiếp cận giá trị dưới góc độ hành vi, nhu cầu cá nhân, nguồn lực lao động hoặc các trào lưu tiểu văn hóa. Trên cơ sở chỉ ra khoảng trống về mặt nghiên cứu khu vực học liên ngành tại Việt Nam, chương 1 khẳng định tính tất yếu của đề tài luận án.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận chung về nghiên cứu giá trị của thanh niên Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế

Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng: thanh niên, giá trị, định hướng giá trị và phát triển giá trị thanh niên. Tác giả phân tích các quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam, chính sách của Nhà nước và các chương trình của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (tiêu biểu là Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2015 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Cuộc vận động "Xây dựng giá trị hình mẫu thanh niên Việt Nam thời kỳ mới"). Đồng thời, chương này phân tích bối cảnh kinh tế thị trường, CNH, HĐH và toàn cầu hóa như những nhân tố khách quan tác động trực tiếp, tạo ra sự đan xen giữa các giá trị truyền thống và giá trị hiện đại trong nhận thức và lối sống thanh niên.

Chương 3: Thực trạng phát triển giá trị của thanh niên Việt Nam trong thời kỳ CNH, HĐH và HNQT (qua nghiên cứu trường hợp thanh niên tỉnh Nam Định)

Chương 3 trình bày kết quả nghiên cứu thực chứng tại địa bàn tỉnh Nam Định. Tác giả phân tích đặc thù của thanh niên Nam Định: thừa hưởng truyền thống văn hóa - giáo dục của vùng đất văn hiến, có tinh thần hiếu học, cần cù, song chịu áp lực lớn từ sự chuyển dịch lao động và cơ cấu kinh tế địa phương. Dữ liệu khảo sát định lượng (550 mẫu) và định tính (5 thảo luận nhóm, 20 phỏng vấn sâu) phản ánh:

  • Nhận thức về phát triển giá trị: Đại bộ phận thanh niên nhận thức rõ sự cần thiết và lợi ích của việc hoàn thiện giá trị bản thân trong thời kỳ mới.
  • Biến động các nhóm giá trị: Thanh niên có xu hướng tiếp nhận các giá trị hiện đại nhanh nhạy hơn, thể hiện rõ ở nhu cầu khẳng định bản thân, tính tích cực học tập nâng cao trình độ (nguyện vọng học đại học, cao đẳng chiếm ưu thế), thái độ cởi mở với các trào lưu mới, và sự thay đổi trong quan niệm về nghề nghiệp, tình yêu, hôn nhân và gia đình.
  • Các nhân tố tác động: Phân tích tương quan và hồi quy chỉ ra sự thay đổi giá trị chịu tác động mạnh mẽ từ môi trường kinh tế thị trường, sự phát triển của công nghệ thông tin, điều kiện thu nhập, cơ hội việc làm, cũng như vai trò định hướng của gia đình, nhà trường và tổ chức Đoàn/Hội.
  • Nhu cầu phát triển giá trị chuẩn mực: Xác định các nhóm giá trị cốt lõi mà thanh niên Nam Định cần phát triển để đáp ứng yêu cầu xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện.

Chương 4: Quan điểm, giải pháp phát triển giá trị của thanh niên Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế

Chương 4 đưa ra các dự báo khoa học về xu hướng biến động nguồn nhân lực trẻ, nhu cầu học tập, lao động việc làm, thể chất, tinh thần, nhận thức chính trị và khả năng hội nhập quốc tế. Trên cơ sở đó, tác giả xác lập 2 quan điểm định hướng:

  1. Phát triển giá trị của thanh niên cần đảm bảo sự thống nhất biện chứng giữa truyền thống và hiện đại, kế thừa và đổi mới.
  2. Phát triển giá trị của thanh niên phải gắn liền với việc thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh và phát triển con người Việt Nam toàn diện.

Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao nhận thức và vai trò trách nhiệm của các chủ thể: Tăng cường sự phối hợp đồng bộ giữa cấp ủy Đảng, chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội, nhà trường và gia đình trong việc chăm lo, định hướng giá trị cho thanh niên.
  2. Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Đoàn, Hội: Đa dạng hóa các phong trào hành động cách mạng, ứng dụng chuyển đổi số và các hình thức tập hợp thanh niên linh hoạt, thiết thực với nhu cầu giới trẻ.
  3. Xây dựng môi trường xã hội lành mạnh: Đẩy mạnh xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, kiểm soát các tác động tiêu cực từ mạng xã hội, ngăn chặn tệ nạn xã hội và các biểu hiện phản văn hóa.
  4. Hoàn thiện thể chế, luật pháp và chính sách: Thực thi hiệu quả Luật Thanh niên năm 2020, xây dựng các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm, khởi nghiệp, tạo điều kiện đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần chính đáng của thanh niên.
  5. Tăng cường công tác truyền thông, giáo dục tinh thần tự học, tự rèn: Khơi dậy ý thức tự giác tu dưỡng đạo đức, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng thực hành xã hội, ngoại ngữ và tin học của mỗi thanh niên.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Đóng góp về lý luận: Luận án hệ thống hóa, phân tích làm sâu sắc thêm các khái niệm lý luận về giá trị, định hướng giá trị và phát triển giá trị của thanh niên trong bối cảnh CNH, HĐH và HNQT; tích hợp quan điểm lý luận Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh với các lý thuyết hiện đại về xã hội hóa nhân cách và giá trị học.
  2. Đóng góp về phương pháp: Vận dụng thành công phương pháp nghiên cứu liên ngành và phương pháp khu vực học của chuyên ngành Việt Nam học, kết hợp hài hòa giữa khảo cứu tài liệu lịch sử với điều tra xã hội học định lượng (SPSS, Statistica, Varimax) và nghiên cứu định tính.
  3. Đóng góp về tư liệu: Cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm phong phú, xác thực và cập nhật thu thập tại tỉnh Nam Định gồm 550 phiếu khảo sát, 5 biên bản thảo luận nhóm và 20 cuộc phỏng vấn sâu, phản ánh chân thực nhận thức, nguyện vọng và thực trạng biến động giá trị của thanh niên địa phương.
  4. Đóng góp về thực tiễn: Đưa ra các kiến giải khoa học và hệ thống 5 nhóm giải pháp chính sách có tính ứng dụng; một số đề xuất đã được nghiên cứu sinh bước đầu áp dụng vào thực tiễn chỉ đạo công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi trên địa bàn tỉnh Nam Định.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu thực nghiệm chủ yếu tập trung vào địa bàn tỉnh Nam Định với quy mô mẫu 550 đơn vị (trong đó mẫu tập trung nhiều hơn ở khu vực Thành phố Nam Định với 86,7%), do đó tính so sánh liên vùng với các không gian văn hóa - kinh tế khác trên toàn quốc còn mang tính chất đối chiếu tham khảo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Luận án mở ra hướng nghiên cứu mở rộng khảo sát so sánh đa chiều giữa các vùng địa - văn hóa khác nhau (miền núi, đồng bằng, duyên hải, đô thị lớn); đi sâu phân tích tác động chuyên biệt của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và chuyển đổi số đối với sự biến đổi giá trị của từng nhóm thanh niên chuyên biệt (thanh niên công nhân, học sinh sinh viên, trí thức trẻ, thanh niên nông thôn).

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo về việc vận dụng phương pháp nghiên cứu liên ngành Việt Nam học và phương pháp khu vực học vào một đề tài văn hóa - xã hội học cụ thể; cung cấp bức tranh tổng quan tài liệu phong phú về lý thuyết giá trị trong và ngoài nước.
  • Đối với cán bộ quản lý và các tổ chức Đoàn, Hội: Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng phục vụ công tác nắm bắt tư tưởng thanh niên, hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ, đổi mới phương thức giáo dục đạo đức, lối sống cho thế hệ trẻ tại các địa phương trong giai đoạn đẩy mạnh CNH, HĐH và HNQT.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung phân tích của luận án dựa trên quan điểm lý thuyết cốt lõi nào?
Luận án lựa chọn quan điểm tích hợp của Hồ Sĩ Quý (2015), xác định việc nghiên cứu và phát triển giá trị thanh niên phải kết hợp hài hòa giữa "các giá trị đang tồn tại" (thực trạng thực tế) và "các giá trị định hướng" (kỳ vọng chuẩn mực) nhằm hướng tới sự phát triển bền vững trong tầm nhìn dài hạn.

2. Mẫu khảo sát định lượng của luận án được phân bổ như thế nào?
Khảo sát định lượng được thực hiện trên 550 thanh niên tại tỉnh Nam Định (477 phiếu tại TP Nam Định, chiếm 86,7% và 73 phiếu tại huyện Nam Trực, chiếm 13,3%), bao gồm 48,0% nam và 52,0% nữ; 63,6% thuộc độ tuổi 17-25 và 32,4% thuộc độ tuổi 26-30; cơ cấu nghề nghiệp gồm 45,4% học sinh - sinh viên, 18,2% cán bộ Đoàn - Hội, cùng các nhóm nông nghiệp, công nhân, công chức và lực lượng vũ trang (mỗi nhóm chiếm 9,1%).

3. Luận án sử dụng những công cụ và kỹ thuật phân tích dữ liệu nào?
Dữ liệu khảo sát được xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên dụng SPSS và Statistica, áp dụng các kỹ thuật: thống kê mô tả (tần suất, Mean, Std, thang đo Likert 4 - 5 bậc), kiểm định Chi bình phương ($X^2$), kiểm định so sánh Independent T-Test, phân tích phương sai One-Way ANOVA ($F$), kiểm định tương quan Pearson ($r$), và phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép xoay Varimax.

4. Đặc thù của thanh niên Nam Định được luận án xác định qua những yếu tố nào?
Thanh niên Nam Định có hơn 400.000 người (chiếm 25,5% dân số tỉnh), thừa hưởng truyền thống hiếu học và dấu ấn văn hóa hào khí Đông A của vương triều Trần; có tinh thần vượt khó, học vấn khá, nhưng đang đối mặt với làn sóng dịch chuyển lao động ra ngoài tỉnh hoặc xuất khẩu lao động do Nam Định chưa trở thành trung tâm kinh tế trọng điểm thu hút nguồn lực.

5. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp chủ yếu để phát triển giá trị thanh niên?
Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Nâng cao nhận thức và vai trò trách nhiệm của các chủ thể xã hội; (2) Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Đoàn, Hội; (3) Xây dựng môi trường xã hội lành mạnh; (4) Hoàn thiện thể chế, luật pháp và chính sách chăm lo đời sống vật chất, tinh thần; (5) Tăng cường truyền thông, giáo dục tinh thần tự học và tự rèn luyện của thanh niên.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Thủy là công trình khoa học chuyên ngành Việt Nam học nghiên cứu có hệ thống về vấn đề phát triển giá trị của thanh niên Việt Nam trong thời kỳ CNH, HĐH và HNQT. Thông qua cách tiếp cận liên ngành và khu vực học với địa bàn khảo sát cụ thể tại tỉnh Nam Định, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng biến động giá trị và xác lập các giá trị chuẩn mực cần phát triển ở thế hệ trẻ. Công trình cung cấp nguồn dữ liệu thực nghiệm có giá trị khoa học, đồng thời đóng góp hệ thống giải pháp ứng dụng thiết thực cho công tác quản lý, giáo dục và hoạch định chính sách thanh niên trong giai đoạn hiện nay.