Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn đổi mới và phát triển kinh tế, công tác xóa đói giảm nghèo tại Việt Nam đã đạt được những thành tựu quan trọng, tuy nhiên tính bền vững chưa cao và tốc độ giảm nghèo đang có xu hướng chậm lại. Đầu bước vào thời kỳ sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Việt Nam vẫn nằm trong nhóm các quốc gia có thu nhập thấp với GDP bình quân đầu người năm 2007 đạt trên 13,4 triệu đồng (tương đương khoảng 835 USD). Khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư và giữa các vùng kinh tế tiếp tục gia tăng; số lượng hộ gia đình có mức sống nằm sát cận trên của chuẩn nghèo còn lớn, dẫn đến nguy cơ tái nghèo cao khi gặp các cú sốc kinh tế và thiên tai.

Bên cạnh đó, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra thách thức lớn đối với nhóm dân cư yếu thế – những người có trình độ chuyên môn thấp và thiếu thông tin thị trường. Bối cảnh kinh tế vĩ mô trong nước giai đoạn 2007 – 2008 xuất hiện nhiều biến động bất lợi như lạm phát tăng cao (đạt 12,6% năm 2007 và 19,9% năm 2008), áp lực cạnh tranh quốc tế gia tăng, tình hình giải ngân vốn đầu tư công cộng đạt thấp, dịch bệnh và thiên tai ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp. Cùng lúc đó, khu vực đầu tư công cộng bộc lộ nhiều hạn chế về cơ cấu phân bổ, hiệu quả sử dụng vốn chưa cao và thiếu sự gắn kết chặt chẽ với mục tiêu giảm nghèo bền vững.

Đề tài chuyên đề tốt nghiệp "Đầu tư công xóa đói giảm nghèo tại Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế" được sinh viên Phan Đăng Sơn (Khoa Kinh tế Đầu tư, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện năm 2010 dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Hồng Minh nhằm giải quyết các yêu cầu nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng và đề xuất hệ thống định hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và phát huy vai trò của nguồn vốn đầu tư công cộng đối với mục tiêu xóa đói giảm nghèo tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hậu gia nhập WTO.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 4 nhiệm vụ chính):
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về đầu tư công cộng, giảm nghèo và tác động của hội nhập kinh tế quốc tế.
    2. Đánh giá thực trạng đầu tư công cộng và tình hình xóa đói giảm nghèo tại Việt Nam qua các giai đoạn, làm rõ các kênh tác động trực tiếp và gián tiếp cùng các tồn tại, nguyên nhân.
    3. Nhận diện cơ hội, thách thức đối với công tác giảm nghèo trong giai đoạn hội nhập để đề xuất định hướng và giải pháp can thiệp bằng chính sách đầu tư công.
    4. Thu thập, tổng hợp và hệ thống hóa hệ thống dữ liệu định lượng về vốn đầu tư phát triển, đầu tư công cộng và các chỉ tiêu nghèo đói, bất bình đẳng.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là hoạt động đầu tư công cộng và tác động của nó tới xóa đói giảm nghèo. Phạm vi không gian là lãnh thổ Việt Nam (phân bổ theo 7 vùng kinh tế - xã hội). Phạm vi thời gian tập trung vào giai đoạn 1990 – 2008, trọng tâm là giai đoạn 2001 – 2008 và giai đoạn bước đầu gia nhập WTO.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Đề tài xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm và mô hình kinh tế học phát triển:

  • Khái niệm đầu tư và đầu tư công cộng: Đầu tư là sự hy sinh nguồn lực ở hiện tại để thu về các kết quả lớn hơn trong tương lai. Đầu tư công cộng là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội; sản xuất, cung ứng dịch vụ công; cải thiện môi trường sinh thái, tài nguyên thiên nhiên và an ninh quốc phòng. Nguồn vốn đầu tư công cộng bao gồm: vốn ngân sách nhà nước (NSNN), vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước (DNNN), nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các nguồn vốn nhà nước khác.
  • Khái niệm và chuẩn nghèo: Phân biệt nghèo tuyệt đối (không đạt mức sống tối thiểu về thể chất, tâm lý) và nghèo tương đối (thiếu hụt so với mức sống trung bình xã hội). Các chuẩn nghèo được áp dụng trong phân tích gồm:
    • Chuẩn nghèo lương thực thực phẩm (LTTP) năm 1993 của Tổng cục Thống kê (TCTK): 2.100 Kcal/người/ngày.
    • Chuẩn nghèo Chính phủ giai đoạn 2006 – 2010 (Quyết định 170/2005/QĐ-TTg): 200.000 đồng/người/tháng cho khu vực nông thôn và 260.000 đồng/người/tháng cho khu vực thành thị.
    • Chuẩn nghèo của Ngân hàng Thế giới (WB): Chuẩn nghèo chung kết hợp rổ hàng hóa LTTP và mức chi tiêu phi LTTP.
  • Thước đo mức sống, bất bình đẳng và nghèo đa chiều: Tỷ lệ nghèo, chỉ số khoảng cách nghèo, hệ số bất bình đẳng GINI, chỉ số Theil's L, chênh lệch thu nhập giữa nhóm cao nhất và thấp nhất (nhóm 5 và nhóm 1). Chỉ số nghèo con người (HPI) của UNDP tính toán dựa trên xác suất chết trước 40 tuổi ($P_1$), tỷ lệ mù chữ người lớn ($P_2$), tỷ lệ thiếu nước sạch ($P_{3A}$) và tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng ($P_{3B}$).
  • Mô hình tăng trưởng và hiệu quả vốn: Đề tài vận dụng hàm sản xuất mở rộng $Y = f(L, K, R, T)$, hàm sản xuất Cobb-Douglas, mô hình tăng trưởng Harrod-Domar và hệ số sử dụng vốn gia tăng (ICOR) để phân tích vai trò của vốn đối với tốc độ tăng trưởng kinh tế.
  • Kênh tác động của đầu tư công tới giảm nghèo: Tác động trực tiếp qua các chương trình mục tiêu quốc gia hướng vào vùng nghèo, hộ nghèo; tác động gián tiếp qua thúc đẩy tăng trưởng GDP, mở rộng cơ hội việc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hoàn thiện kết cấu hạ tầng.
  • Tổng quan nghiên cứu thực nghiệm quốc tế: Tác giả tham khảo các nghiên cứu của Shenggen Fan (2003) tại Trung Quốc và Ấn Độ, chỉ ra rằng đầu tư công vào nghiên cứu phát triển (R&D) nông nghiệp, giáo dục và hạ tầng nông thôn đem lại hiệu quả giảm nghèo cao nhất; cùng các nghiên cứu thực chứng tại Tanzania và Thái Lan giai đoạn 1977 – 2000.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian (trước và sau khi gia nhập WTO), phân tích cơ cấu kinh tế theo ngành và vùng lãnh thổ, tính toán hệ số co dãn của mức giảm nghèo so với tăng trưởng kinh tế và so với tăng trưởng vốn đầu tư công.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các cơ quan quản lý và tổ chức quốc tế: Tổng cục Thống kê (TCTK), Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Bộ KHĐT), Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Bộ LĐTB&XH), Ngân hàng Thế giới (WB), Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc (UNDP).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề lý luận liên quan đến nghèo đói và đầu tư xóa đói giảm nghèo

Chương I tập trung làm rõ khung lý thuyết về mối quan hệ giữa các biến số kinh tế vĩ mô, đầu tư và công tác xóa đói giảm nghèo:

  • Mối liên hệ giữa các yếu tố kinh tế vĩ mô với đói nghèo: Tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện tiên quyết cho giảm nghèo nhưng mức độ tác động phụ thuộc vào mức độ bất bình đẳng và tính chất "vì người nghèo" của tăng trưởng. Việc làm là kênh kết nối trực tiếp giữa tăng trưởng và phân phối thu nhập. Ngược lại, lạm phát đóng vai trò như một loại thuế lũy thoái bào mòn mức sống của người nghèo. Nghèo đói cũng là nguyên nhân gây suy thoái môi trường và làm gia tăng thất nghiệp (thất nghiệp cơ cấu, chu kỳ, kỹ thuật, mùa vụ).
  • Hội nhập kinh tế quốc tế và phân phối lợi ích: Hội nhập thúc đẩy thương mại và dòng vốn nhưng lợi ích phân bổ không đồng đều. Dẫn chứng từ nghiên cứu của Hertel và Winters (2006) về vòng đàm phán Uruguay cho thấy các nước thu nhập cao chiếm tới 74% tổng lợi ích toàn cầu từ việc dỡ bỏ hàng rào thuế quan, trong khi các nước nghèo và thu nhập trung bình chỉ nhận được 26%.
Khu vực hưởng lợi Lương thực, thực phẩm (%) Dệt may, quần áo (%) Hàng hóa khác (%) Tất cả hàng hóa (%)
Nước thu nhập cao 52 1 21 74
Nước nghèo và thu nhập trung bình 14 10 2 26
Tất cả các nước 66 11 23 100
  • Chỉ số nghèo con người (HPI) của Việt Nam: Năm 2004, HPI của Việt Nam đạt 15,7 (xếp hạng 33 trong số 102 nước đang phát triển), cấu thành từ: xác suất tử vong trước 40 tuổi ($P_1 = 9%$), tỷ lệ mù chữ ($P_2 = 9%$), dân số thiếu nước sạch ($P_{3A} = 15%$) và trẻ em dưới 5 tuổi thiếu cân ($P_{3B} = 28%$).

Chương II: Thực trạng đầu tư công cộng và xóa đói giảm nghèo tại Việt Nam

Chương II phản ánh toàn diện bức tranh huy động vốn, phân bổ đầu tư công và thực trạng giảm nghèo giai đoạn 2001 – 2008:

1. Thực trạng đầu tư phát triển toàn xã hội và đầu tư công cộng

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2001 – 2008 đạt 2.807,7 nghìn tỷ đồng theo giá hiện hành (tăng bình quân 14,4%/năm, gấp 3,5 lần giai đoạn 1991 – 2000). Cơ cấu vốn có sự chuyển dịch rõ rệt: tỷ trọng khu vực ngoài nhà nước tăng từ 22,6% (2001) lên 42,1% (2008); khu vực FDI tăng từ 17,6% (2001) lên 29% (2008); khu vực nhà nước giảm từ 59,8% xuống 28,9%. Vốn FDI đăng ký năm 2007 đạt 20,3 tỷ USD và đạt kỷ lục 64,5 tỷ USD năm 2008.

Thời kỳ Năm Tổng số (%) Kinh tế nhà nước (%) Kinh tế ngoài nhà nước (%) Khu vực FDI (%)
Trước gia nhập WTO 2001 112,5 113,7 111,0 110,2
2002 114,3 112,0 120,2 114,9
2003 112,7 110,1 121,9 108,8
2004 113,5 110,1 125,0 107,7
2005 113,0 109,6 117,4 116,9
2006 113,7 109,9 116,0 122,0
Sau gia nhập WTO 2007 125,8 107,3 117,4 193,2
2008 (ước) 110,2 84,3 130,7 131,1

Về đầu tư công cộng, quy mô vốn giai đoạn 2001 – 2008 đạt 1.222 nghìn tỷ đồng, chiếm 43,5% vốn đầu tư toàn xã hội. Trong đó:

  • Vốn ngân sách nhà nước: 626,3 nghìn tỷ đồng (chiếm 51,2%, tăng bình quân 10,3%/năm).
  • Vốn tín dụng đầu tư nhà nước: 277,3 nghìn tỷ đồng (chiếm 22,7%, tăng trưởng bình quân -3,3%/năm).
  • Vốn doanh nghiệp nhà nước và nguồn khác: 318,6 nghìn tỷ đồng (chiếm 26,1%, tăng bình quân 6,1%/năm).

Cơ cấu phân bổ vốn đầu tư công theo ngành kinh tế giai đoạn 1990 – 2007 ghi nhận sự suy giảm tỷ trọng của ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản (từ 12,3% giai đoạn 1996 – 2000 xuống còn 6,7% năm 2007), trong khi khu vực dịch vụ tăng mạnh lên 55,8%.

Lĩnh vực / Ngành kinh tế 1990 - 1995 (%) 1996 - 2000 (%) 2001 - 2006 (%) Năm 2007 (%)
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 9,6 12,3 9,6 6,7
Công nghiệp và xây dựng 52,0 37,6 38,2 37,5
Dịch vụ và xã hội 38,4 50,1 52,2 55,8
Tổng số 100,0 100,0 100,0 100,0

2. Thực trạng giảm nghèo và phân hóa giàu nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo theo thu nhập (TCTK) giảm mạnh từ 41,6% (1993) xuống 15,5% (2006) và đạt 13,5% (2008). Theo chuẩn chi tiêu của Ngân hàng Thế giới, tỷ lệ nghèo giảm từ 58,1% (1993) xuống 16,0% (2006).

Năm Tỷ lệ nghèo theo thu nhập (TCTK) Tỷ lệ nghèo theo chuẩn CP (Bộ LĐTB&XH) Tỷ lệ nghèo theo chi tiêu (WB)
1993 41,6% - 58,1%
2002 23,0% 12,9% 28,9%
2004 18,1% 8,3% 19,5%
2005 - 22,0% -
2006 15,5% 18,1% 16,0%
2007 14,8% 14,8% -
2008 13,5% 12,1% - 12,5% -

Đói nghèo phân bố không đồng đều giữa các vùng địa lý:

  • Đông Bắc và Tây Bắc: Vùng núi hiểm trở, chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số; tỷ lệ nghèo năm 2004 ở Tây Bắc lên tới 46,1%, Đông Bắc là 23,2%; thu nhập từ rừng chỉ chiếm 8% tổng thu nhập nông thôn.
  • Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung: Tỷ lệ nghèo cao do thiếu đất trồng cây lâu năm, thiên tai lũ lụt thường xuyên, hạ tầng thủy lợi quy mô nhỏ chưa đáp ứng mùa khô.
  • Tây Nguyên: Tỷ lệ hộ nghèo thuộc nhóm cao nhất cả nước; 60% dân số là người nhập cư gây áp lực đất đai; chịu tác động nặng nề từ khủng hoảng giá cà phê cuối thập niên 90.
  • Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ: Mức độ thương mại hóa nông nghiệp cao (85% sản phẩm bán ra thị trường), nhưng ĐBSCL có tỷ lệ phổ cập tiểu học thấp nhất nước và gia tăng tình trạng nông dân không có đất sản xuất.

Về bất bình đẳng: Hệ số GINI thu nhập tăng từ 0,35 (1994) lên 0,42 (2004); GINI chi tiêu tăng từ 0,34 (1993) lên 0,36 (2006). Chênh lệch thu nhập giữa nhóm 20% giàu nhất và nhóm 20% nghèo nhất nới rộng từ 6,5 lần (1994) lên 8,4 lần (2006). Tỷ phần chi tiêu của 20% nhóm dân cư nghèo nhất giảm từ 8,5% (1993) xuống 7,2% (2006).

3. Đánh giá tác động của đầu tư công cộng tới xóa đói giảm nghèo

  • Kênh trực tiếp: Chương trình MTQG Giảm nghèo giai đoạn 2001 – 2005 giảm 34 vạn hộ nghèo/năm; giai đoạn 2006 – 2008 giảm tỷ lệ nghèo trên 9% nhưng vốn ngân sách trung ương mới bố trí được 677,5 tỷ đồng (đạt 35% kế hoạch 5 năm). Chương trình 135 giai đoạn I (1999 – 2005) nâng sản lượng lương thực tự túc từ 286 kg lên 474 kg/người/năm, giảm tỷ lệ nghèo từ trên 50% xuống 18,6%; giai đoạn II (2006 – 2008) NSNN hỗ trợ có mục tiêu 7.037,9 tỷ đồng. Cả nước vẫn còn 61 huyện có tỷ lệ nghèo trên 50%.
  • Kênh gián tiếp: Đóng góp của vốn vào tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001 – 2007 chiếm 56,7%. Tuy nhiên hệ số ICOR giai đoạn 2001 – 2007 ở mức cao (4,24) so với Ấn Độ (3,5) và Trung Quốc (4,0), phản ánh hiệu quả sử dụng vốn thấp.
Thời kỳ Tăng trưởng GDP bình quân (%) Mức giảm nghèo bình quân (điểm %) Hệ số co dãn giảm nghèo/GDP Tăng trưởng vốn ĐTCC bình quân (%) Hệ số co dãn giảm nghèo/ĐTCC
1994 - 1996 9,2 3,4 0,37 9,0 0,38
1997 - 1999 6,2 1,0 0,17 17,1 0,06
2000 - 2004 7,2 2,0 0,28 12,4 0,16
2005 - 2006 8,3 1,3 0,16 9,8 0,13
2007 - 2008 7,3 1,0 0,14 -7,2 -0,14

Chương III: Định hướng, mục tiêu và giải pháp phát huy vai trò của đầu tư công cộng trong xóa đói giảm nghèo tại Việt Nam trong quá trình hội nhập

Dựa trên các phân tích thực trạng và 7 nhóm hạn chế đã chỉ ra ở Chương II (triển khai dự án bất cập, thất thoát lãng phí, chậm tiến độ, đầu tư phân tán dàn trải, công trình không phát huy hiệu quả, quy định quản lý còn tồn tại, chất lượng quy hoạch kém), tác giả xây dựng định hướng và giải pháp can thiệp:

  • Định hướng chính sách: Gắn kết kế hoạch đầu tư công với Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và giảm nghèo (CPRGS) và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm. Chuyển đổi cơ chế đầu tư từ hỗ trợ thụ động sang đầu tư phát triển năng lực nội sinh cho vùng nghèo.
  • Điều chỉnh cơ cấu đầu tư ngành và lãnh thổ: Tăng cường phân bổ vốn ngân sách cho nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi nhỏ và kết cấu hạ tầng giao thông liên thôn liên xã; thực hiện hỗ trợ có trọng tâm theo địa bàn khó khăn căn cứ các văn bản chính sách như Quyết định 168 (Tây Nguyên), Quyết định 173 (Đồng bằng sông Cửu Long) và Quyết định 186 (Vùng núi phía Bắc).
  • Nâng cao hiệu lực quản lý và phân cấp đầu tư: Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa ngân sách trung ương và địa phương (đặc biệt đối với các tỉnh nhận hỗ trợ trợ cấp cân đối khi nguồn thu tại chỗ chỉ chiếm khoảng 20% nhu cầu chi); tăng cường phân cấp làm chủ đầu tư cho cấp xã đi đôi với giám sát cộng đồng nhằm ngăn chặn thất thoát, dàn trải và nợ đọng vốn xây dựng cơ bản.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ số liệu văn bản

  1. Sự suy giảm hệ số co dãn của giảm nghèo: Tác động của tăng trưởng kinh tế và đầu tư công tới tốc độ giảm nghèo suy giảm mạnh trong giai đoạn sau gia nhập WTO. Hệ số co dãn giữa mức giảm nghèo và tăng trưởng GDP giảm từ 0,28 (giai đoạn 2000 – 2004) xuống 0,14 (giai đoạn 2007 – 2008); hệ số co dãn so với tăng trưởng đầu tư công giảm từ 0,16 xuống -0,14.
  2. Bất hợp lý trong cơ cấu phân bổ vốn: Mặc dù nông nghiệp và nông thôn là địa bàn sinh sống của phần lớn người nghèo, tỷ trọng đầu tư công cho ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản lại sụt giảm từ 12,3% (1996 – 2000) xuống còn 6,7% (năm 2007).
  3. Bất bình đẳng gia tăng theo không gian: Tỷ lệ nghèo tập trung cao tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số (chiếm 69,3% năm 2002); chênh lệch thu nhập giữa nhóm giàu nhất và nghèo nhất tăng từ 6,5 lần lên 8,4 lần trong giai đoạn 1994 – 2006.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa toàn diện các chuỗi số liệu thứ cấp về phân bổ vốn đầu tư công cộng theo nguồn và theo ngành tại Việt Nam trong mối tương quan trực tiếp với các chỉ số giảm nghèo trước và sau mốc gia nhập WTO (năm 2007).
  • Vận dụng các thước đo định lượng (ICOR, HPI, Theil's L, GINI, hệ số co dãn) để chứng minh thực trạng tăng trưởng dựa nhiều vào vốn nhưng hiệu quả phân bổ cho mục tiêu an sinh và giảm nghèo chưa tương xứng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do hoàn thành vào năm 2010, nguồn số liệu thực chứng của chuyên đề chủ yếu dừng lại ở giai đoạn 2007 – 2008 (thời điểm các tác động dài hạn của việc gia nhập WTO và khủng hoảng tài chính toàn cầu chưa bộc lộ toàn bộ). Đề tài chưa xây dựng mô hình kinh tế lượng phức tạp để bóc tách các biến nội sinh độc lập tác động đến mức sống hộ gia đình.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu nghiên cứu sang giai đoạn 2010 – 2015; áp dụng các mô hình hồi quy đa biến trên dữ liệu khảo sát mức sống hộ gia đình (VHLSS) để đánh giá tác động riêng biệt của từng loại hình công trình hạ tầng công cộng tới mức thu nhập và xác suất thoát nghèo của các nhóm dân tộc thiểu số.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế Đầu tư, Kinh tế Phát triển, Quản lý Công và Chính sách Xã hội khi nghiên cứu về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án công.
  • Nội dung đáng giá: Hệ thống bảng biểu tổng hợp về phân bổ vốn đầu tư công cộng giai đoạn 1990 – 2008 (Bảng 2, 3, 4) và các tính toán định lượng về hệ số co dãn của giảm nghèo theo GDP và đầu tư công (Bảng 5, 7) cung cấp cứ liệu xác thực phục vụ các phân tích so sánh lịch sử kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng vốn đầu tư công cộng trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội biến động như thế nào trong giai đoạn 2001 – 2008?
Tỷ trọng vốn đầu tư thuộc khu vực kinh tế nhà nước (đầu tư công cộng) đã giảm khoảng một nửa trong giai đoạn 2001 – 2008, từ mức 59,8% năm 2001 xuống còn khoảng 28,9% vào năm 2008.

2. Tỷ trọng đầu tư công cộng phân bổ cho ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản thay đổi ra sao đến năm 2007?
Quy mô vốn cho nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm từ mức 12,3% tổng vốn đầu tư công cộng giai đoạn 1996 – 2000 xuống còn 9,6% giai đoạn 2001 – 2006, và tiếp tục giảm xuống chỉ còn 6,7% vào năm 2007 sau khi Việt Nam gia nhập WTO.

3. Chuẩn nghèo áp dụng cho Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo giai đoạn 2006 – 2010 quy định mức thu nhập bao nhiêu?
Theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg, chuẩn nghèo giai đoạn 2006 – 2010 là 200.000 đồng/người/tháng đối với khu vực nông thôn và 260.000 đồng/người/tháng đối với khu vực thành thị.

4. Hệ số ICOR của Việt Nam giai đoạn 2001 – 2007 là bao nhiêu và so sánh thế nào với các nước trong khu vực?
Hệ số ICOR của Việt Nam giai đoạn 2001 – 2007 đạt 4,24. Việt Nam cần gần 5 đơn vị vốn đầu tư để tạo ra 1 đơn vị tăng trưởng GDP, cao hơn so với Ấn Độ (cần 3,5 đơn vị) và Trung Quốc (cần 4,0 đơn vị).

5. Kết quả thực hiện Chương trình 135 giai đoạn I (1999 – 2005) về sản lượng lương thực và tỷ lệ nghèo đạt được như thế nào?
Chương trình 135 giai đoạn I đã giúp nâng mức lương thực tự sản xuất bình quân tại các xã đặc biệt khó khăn từ 286 kg/người/năm (1998) lên 474 kg/người/năm (2005), đồng thời giảm tỷ lệ hộ nghèo từ trên 50% xuống còn 18,6% vào cuối năm 2005.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Phan Đăng Sơn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng mối quan hệ giữa đầu tư công cộng và công tác xóa đói giảm nghèo tại Việt Nam giai đoạn 1990 – 2008. Kết quả nghiên cứu chứng minh rằng dù đầu tư công đóng góp lớn vào tăng trưởng GDP và hạ tầng dân sinh, hiệu quả tác động trực tiếp tới công tác giảm nghèo sau mốc gia nhập WTO đang có xu hướng chậm lại do đầu tư dàn trải và cơ cấu phân bổ cho khu vực nông nghiệp sụt giảm. Công trình cung cấp các gợi ý chính sách quan trọng về tái cơ cấu vốn đầu tư công và tập trung nguồn lực ngân sách cho các địa bàn khó khăn nhằm đảm bảo mục tiêu an sinh xã hội bền vững.