đặt vấn đề con ng- ời - yếu tố nguồn lực có tầm quan trọng quyết định nhất cho sự phát triển. Xác định rõ vị trí, vai trò yếu tố con ng- ời trong hệ thống sản xuất xã hội, đặc biệt nêu bật tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, từ đó nêu lên các yêu cầu cao đối với chiến l-ợc giáo dục và đào tạo con ng- di, bảo đảm chất l-ợng nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc, trên cơ sở đó đ- a ra các giải pháp chiến l- oc nhằm phát triển con ng- di trong những năm tiếp theo. - Sử dụng nguồn lao động và giải quyết việc làm ở Việt Nam. Trần Đình Hoan, Lê Mạnh Khoa, Nxb.
Sự thật, Hà Nội, 1991. Tác giả nêu thực trạng nguồn lao động va vấn dé việc làm ở n-ớc ta trong những năm đầu của sự nghiệp đổi mới, phân tích rõ trình độ và tính chất của nguồn lực lao động còn bất cập so với yêu cầu. Từ đó đề xuất những giải pháp giải quyết việc làm và nâng cao chất l-ợng nguồn lao động ở n- 6c ta trong những năm tiếp theo. Các sách va bài viết của các tác giả đã dé cập tới vấn dé nguồn nhân lực chủ yếu trên góc độ chung mang tính toàn quốc, nội dung đề cập rộng, nhiều lĩnh vực với phạm vi khái quát cao.
Vì vậy việc vận dụng cụ thể hoá những quan điểm, giải pháp mà các tác giả đề cập vào từng địa ph- ơng rất cần phải có các quá trình nghiên cứu, vận dụng phù hợp với tính đặc thù của từng vùng, từng tỉnh. trong đó có tỉnh Nam Định. Vấn đề sử dụng nguồn nhân lực ở tỉnh Nam Định tuy có đ-ợc đề cập một cách rải rác ở một số bài viết đăng tải trên một số báo, tạp chí. nhưng đến nay, những bài viết và công trình nghiên cứu ch- a nhiều, ch- a nghiên cứu vấn dé này một cách hệ thống.
Do đó, việc tiếp tục nghiên cứu, phân tích, đánh giá đúng thực trạng sử dụng nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh Nam Định, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp cụ thể, thiết thực giúp cho công tác sử dụng và phân bổ nguồn nhân lực đảm bảo tính hiệu quả, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá ở tỉnh Nam Định là cần thiết. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu * Mục đích luận văn: “Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, luận văn khảo sát và phân tích thực trạng sử dụng nguồn nhân lực ở tỉnh Nam Định trong giai đoạn 2000 - 2005, từ đó đề xuất những ph- ơng h- ớng, giải pháp sử dụng nguồn nhân lực ở Nam Định trong những năm tiếp theo. * Nhiệm vụ của luận văn Vach rõ thực trạng sử dụng nguồn nhân lực ở tỉnh Nam Định trong giai đoạn 2000 - 2005. Trên cơ sở đánh giá công tác sử dụng, phân bổ nguồn nhân lực, những kết qua dat đ- ợc, những thiếu sót, những tồn tại, những nguyên nhân của mặt tích cực, thành công và những tồn tại, yếu kém.
Dé xuất những ph- ong h- ớng, những giải pháp cụ thể giúp cho công tác sử dụng nguồn nhân lực ở tỉnh Nam Định đạt hiệu quả. Đối t- ong và phạm vi nghiên cứu Luận văn nghiên cứu việc sử dụng nguồn nhân lực trong tiến trình cong nghiệp hoá, hiện đại hoá ở tỉnh Nam Định giai đoạn từ 2000 - 2005. Các giải pháp để cập trong luận văn là những giải pháp cơ bản nhìn từ góc độ kinh tế chính trị. Cơ sở lý luận và ph- ơng pháp nghiên cứu * Cơ sở lý luận: Luận văn đ-ợc thực hiện trên cơ sở lý luận Mác-Lênin, T- t-ởng Hồ Chí Minh; Quan điểm đ-ờng lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và một số lý thuyết hiện đại về nguồn nhân lực, và sử dụng nguồn nhân lực.
* Ph- ong pháp nghiên cứu: Luận văn chủ yếu sử dụng ph-ơng pháp duy vật biện chứng, ph- ơng pháp trừu t- ợng hoá khoa học, ph- ơng pháp kết hợp logic với lịch sử, ph- ơng pháp phân tích - tổng hợp, ph- ơng pháp thống kê, đối chiếu, so sánh v. Đóng góp của luận văn - Góp phần giải quyết vấn dé thực tiễn trong việc sử dụng nguồn nhân lực phục vụ tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá ở địa ph- ong tỉnh Nam Định nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. - Luận văn góp thêm cơ sở khoa học cho việc xây dựng và hoàn thiện các chính sách sử dụng nguồn nhân lực của địa ph- ơng trong những năm tới nhằm tạo ra động lực phát triển nhanh hơn kinh tế - xã hội của tỉnh Nam Định, đặc biệt trong giai đoạn 2006 - 2010. Kết cấu luận văn Ngoài phần mở dau, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 ch- ong, 8 tiết.
Ch- ơng 1: Cơ sở khoa học của việc sử dụng nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá. Ch- ong 2: Tình hình sử dụng nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hoá ở tỉnh Nam Định giai đoạn 2000 - 2005. Ch- ơng 3: Ph-ơng h-ớng và giải pháp cơ bản đối với việc sử dụng nguồn nhân lực ở tỉnh Nam Định trong giai đoạn 2006 - 2010. Ch- ong 1 CO SỞ KHOA HOC CUA VIỆC SỬ DUNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HOÁ ĐẤT N- ỚC 1.
Một số vấn đề lý luận cơ bản 1. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá và những yêu cầu đối với nguồn nhân lực 1. Công nghiệp hóa, hiện đại hoá Công nghiệp hóa, hiện đại hoá là hai tiến trình có tính lịch sử, nó chỉ xuất hiện khi nền sản xuất đã đạt đ- gc một trình độ phát triển nhất định. Cong nghiệp hóa d- gc xây dựng từ thế ky XVIII, đó là giai đoạn cuộc cách mang công nghiệp đầu tiên đ- ợc tiến hành ở Châu Âu với nội dung chủ yếu là quá trình thay thế lao động thủ công bằng lao động máy móc.
Cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội và sự phát triển của khoa học - công nghệ, quan niệm về công nghiệp hóa có sự bổ sung phù hợp với từng giai đoạn phát triển sản xuất. Công nghiệp hoá là một quá trình phát triển tất yếu của lịch sử phát triển nên sản xuất xã hội, nó tạo ra sự biến đổi mạnh mẽ không chi trong lĩnh vực kinh tế mà còn tác động tạo ra sự thay đổi toàn diện cả trong lĩnh vực chính trị, văn hoá, xã hội. Lịch sử công nghiệp hoá diễn ra không đồng đều, các quốc gia công nghiệp trên thế giới có quá trình công nghiệp hoá diễn ra ở các thời điểm khác nhau với quy mô, tốc độ khác nhau, với điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau, từ đó hình thành khoảng cách phát triển khác nhau, tạo ra sự lệ thuộc vào nhau trên nhiều ph- ơng diện. Tuy xuất hiện sau và không đồng nhất về nội hàm, nh-ng khái niệm hiện đại hoá luôn đồng hành, gắn bó với khái niệm công nghiệp hoá.
Hiện đại hoá đ- ợc hiểu là quá trình thay đổi trạng thái kỹ thuật, công nghệ và trình độ sản xuất đạt trình độ của thời đại hiện tại. Cùng với nội dung kinh tế, hiện đại hoá còn bao hàm cả khía cạnh xã hội - đó là quá trình xây dựng một xã hội phát triển văn minh. Nh- vậy, có thể hiểu hiện đại hoá chính là quá trình làm cho trạng thái kỹ thuật, công nghệ và trình độ sản xuất đạt trình độ của thời đại ngày nay, đồng thời cũng là quá trình xây dựng xã hội phát triển văn minh - hiện đại. Hai mặt kinh tế - kỹ thuật và kinh tế - xã hội của tiến trình hiện đại hoá luôn gắn bó, bổ sung cho nhau, không tách rời, mặt này làm tiền đề và là điều kiện để mặt kia phát triển.
Cùng với lich sử tiến hành công nghiệp hoá thì nhận thức vé công nghiệp hoá cũng không ngừng có sự thay đổi và sự bổ sung phù hợp với từng giai đoạn phát triển của xã hội. Ngày nay, khái niệm công nghiệp hoá, không chỉ thuần tuý về góc độ kinh tế - kỹ thuật mà còn bao gồm cả khía cạnh kinh tế - xã hội. Đó là quá trình vừa xây dựng, phát triển các yếu tố kinh tế, đồng thời vừa xây dựng và phát triển các yếu tố văn hoá - xã hội, trong đó đặc biệt chú trọng yếu tố con ng- ời - nguồn lực con ng- ời, coi con ng- ời vừa là trung tâm, vừa là động lực của sự phát triển. N- 6c ta đi lên chủ nghĩa xã hội với xuất phát điểm thấp, lạc hậu, cơ sở vật chất kỹ thuật yếu kém.
Để phát triển và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội, ta cần phải xây dựng cho đ- ợc cơ sở vật chất kỹ thuật cao bảo đảm cho nền kinh tế tăng tr-ởng nhanh, bên vững. Mặt khác, xây dung cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội nhất thiết phải dựa trên cơ sở những thành tựu mới nhất, tiên tiến nhất của khoa học và công nghệ. Bởi lẽ chủ nghĩa xã hội là giai đoạn cao hơn chủ nghĩa t- bản trên cả hai mặt: trình độ kỹ thuật và cơ cấu sản xuất gắn với thành tựu của cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại. Do đó, có thể hiểu cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội là nền công nghiệp lớn, hiện đại, có cơ cấu kỹ thuật hợp lý, có trình độ xã hội hoá cao dựa trên trình độ khoa học- công nghệ hiện đại đ- ợc hình thành một cách có kế hoạch.
Quá trình tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở n- ớc ta nh- đề cập ở trên là quá trình diễn ra trong bối cảnh gắn liền với cuộc cách mạng khoa học-công nghệ hiện đại và sự hình thành nền kinh tế tri thức đang diễn ra trên thế giới với 5 nội dung chủ yếu là : tự động hoá, năng l-ợng sạch, vật liệu mới, công nghệ sinh học, điện tử, tin hoc. 10 Sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ hiện đại đã làm cho khoa học trở thành lực I- ong sản xuất trực tiếp tác động mạnh mẽ đến các quá trình kinh tế-xã hội, làm cho nền kinh tế thế giới đã và đang biến đổi sâu sắc và nhanh chóng cả về cơ cấu, chức năng và ph- ơng thức hoạt động, làm cho lực I- ợng sản xuất xã hội chuyển từ nền kinh tế tài nguyên sang nền kinh tế tri thức.