Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Du lịch tâm linh là loại hình du lịch văn hóa chuyên đề đang phát triển tại nhiều quốc gia có truyền thống tôn giáo lâu đời như Ý, Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản và Thái Lan. Tại Việt Nam, loại hình này được xác định là nhân tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đồng thời bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, tinh thần của dân tộc. Sự kiện Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) tổ chức "Hội nghị quốc tế về du lịch tâm linh vì sự phát triển bền vững" năm 2013 tại Ninh Bình đã khẳng định định hướng phát triển này. Hiện nay, nhiều tuyến du lịch tâm linh liên vùng đã được hình thành như tuyến Hà Nội – Côn Sơn, tuyến Chùa Hương – Tam Chúc Ba Sao – Bái Đính – Đền Trần và tuyến Kinh đô Việt cổ.

Tỉnh Quảng Ninh sở hữu tiềm năng du lịch đa dạng với Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long, hệ thống lễ hội phong phú và đặc biệt là Quần thể di tích danh thắng Yên Tử – trung tâm Phật giáo Trúc Lâm. Vấn đề thực tiễn đặt ra là cần đánh giá hiện trạng khai thác tài nguyên du lịch tâm linh tại đây nhằm đảm bảo tính hiệu quả, bền vững, tránh xâm hại cảnh quan, văn hóa truyền thống và nâng cao khả năng liên kết với các loại hình du lịch khác.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục đích nghiên cứu: Thống kê tài nguyên du lịch tâm linh tại Quần thể di tích danh thắng Yên Tử; tìm hiểu hiện trạng khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên; phân tích các đường lối, chính sách, quy hoạch của tỉnh và các hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội tác động đến hoạt động du lịch tại khu vực Đông Yên Tử, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch tâm linh và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của loại hình này.
    2. Phân tích thực trạng phát triển du lịch tâm linh tại khu di tích danh thắng Đông Yên Tử giai đoạn 2012 – 2017.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên du lịch tâm linh tại Yên Tử trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển du lịch tâm linh tại khu di tích danh thắng Đông Yên Tử, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi không gian: Khu di tích danh thắng Đông Yên Tử thuộc địa phận thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích dữ liệu hoạt động du lịch giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2017 (có cập nhật số liệu năm 2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:

  • Văn hóa tâm linh và du lịch tâm linh: Tác giả sử dụng quan niệm của Nguyễn Đăng Duy trong tác phẩm "Văn hóa tâm linh", xác định tâm linh là niềm tin thiêng liêng trong đời sống tinh thần, tôn giáo và văn hóa tâm linh là hoạt động biểu hiện các giá trị thiêng liêng đó. Du lịch tâm linh được định nghĩa là sự kết hợp giữa hoạt động tham quan, thưởng ngoạn với mục đích hành hương, cúng bái, lễ Phật, thiền định, tìm hiểu tôn giáo và tham gia lễ hội dân gian. Đề tài tiếp cận du lịch tâm linh bao gồm ba phân nhánh chính: du lịch tôn giáo, du lịch hành hương và du lịch lễ hội truyền thống.
  • Đặc trưng của du lịch tâm linh: Tính tổng hợp dịch vụ, tính không thể lưu kho, gắn liền với tài nguyên nhân văn và cộng đồng bản địa, tính bền vững/bất biến tương đối và tính mùa vụ rõ nét.
  • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng:
    • Nhân tố bên ngoài (vĩ mô): Môi trường chính trị – pháp luật (chỉ số an toàn, Luật Du lịch 2017, các quyết định xếp hạng di tích), môi trường văn hóa – xã hội (truyền thống 54 dân tộc, ẩm thực chay, hệ thống 7.966 lễ hội cả nước), môi trường tự nhiên, môi trường kinh tế và cầu du lịch.
    • Nhân tố bên trong (vi mô): Quy hoạch chiến lược, tài nguyên du lịch, hệ thống cơ sở vật chất – kỹ thuật (đáp ứng 4 tiêu chí: tiện nghi, thẩm mỹ, vệ sinh, an toàn), nguồn lao động du lịch và năng lực quản trị của doanh nghiệp.
  • Nguyên lý bảo tồn di sản: Áp dụng nguyên tắc can thiệp tối thiểu, duy tu định kỳ, giữ gìn tính nguyên gốc theo Luật Di sản văn hóa.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Thu thập, tổng hợp, phân tích và đối chiếu số liệu từ báo cáo của các cơ quan quản lý nhà nước, Tổng cục Du lịch, UBND tỉnh Quảng Ninh, UBND thành phố Uông Bí và Ban quản lý di tích.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi (dữ liệu sơ cấp): Tác giả phát ra 120 phiếu khảo sát du khách tại điểm đến, thu về 100 phiếu hợp lệ để tổng hợp, phân tích cơ cấu mục đích chuyến đi, độ tuổi và tần suất quay lại Yên Tử.
  • Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với hoạt động phát triển du lịch tâm linh tại điểm đến.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về du lịch tâm linh

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm học thuật về tâm linh, văn hóa tâm linh và du lịch tâm linh. Tác giả phân định ranh giới giữa du lịch tâm linh với du lịch tôn giáo, du lịch hành hương và du lịch lễ hội (chỉ bao gồm các lễ hội truyền thống, tín ngưỡng). Chương này làm rõ tính đặc thù của sản phẩm du lịch tâm linh tại Việt Nam như gắn liền với đạo lý "uống nước nhớ nguồn", tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, Thành hoàng làng và các anh hùng dân tộc.

Chương nghiên cứu phân loại hai nhóm nhân tố tác động đến sự phát triển du lịch tâm linh:

  • Nhóm nhân tố môi trường bên ngoài: Chính trị, pháp luật, văn hóa – xã hội, điều kiện tự nhiên, tiềm lực kinh tế và sự biến động của cầu du lịch.
  • Nhóm nhân tố môi trường bên trong: Công tác quy hoạch, hệ thống chính sách, mức độ hấp dẫn của tài nguyên, chất lượng cơ sở vật chất – kỹ thuật, nguồn nhân lực và quản trị doanh nghiệp. Chương 1 cũng phân tích vai trò của du lịch tâm linh trong việc bảo tồn bản sắc văn hóa, thúc đẩy giao lưu văn hóa và tạo việc làm cho cộng đồng địa phương.

Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch tại khu di tích danh thắng Đông Yên Tử, Quảng Ninh

Chương 2 trình bày tổng quan lịch sử hình thành và giá trị của Quần thể di tích danh thắng Yên Tử – nơi vua Trần Nhân Tông sáng lập Thiền phái Trúc Lâm năm 1299 cùng hai vị sư tổ Pháp Loa và Huyền Quang (Trúc Lâm Tam Tổ). Khu di tích Đông Yên Tử có diện tích 9.295 ha, trải dài từ chân núi lên đỉnh ở độ cao 1.068 m, gồm chuỗi công trình kiến trúc Phật giáo:

  • Chùa Bí Thượng (Chùa Trình): Khởi dựng thời Hậu Lê.
  • Chùa Suối Tắm, Chùa Cầm Thực, Chùa Lân (Thiền viện Trúc Lâm Yên Tử): Các di tích thời Trần gắn liền với lịch sử tu hành.
  • Chùa Giải Oan và suối Giải Oan: Nơi lập đàn cúng giải oan cho các cung tần mỹ nữ thời vua Trần Nhân Tông.
  • Chùa Hoa Yên (chùa Vân Yên cũ): Trung tâm tôn giáo nằm ở độ cao 600 m, nơi có đường Tùng cổ hơn 700 năm tuổi (gồm 242 cây) và bạt Trúc.
  • Cụm tháp Hòn Ngọc và Vườn Tháp Tổ: Vườn tháp trung tâm gồm 64 ngọn tháp và mộ, nổi bật là tháp Huệ Quang chứa xá lỵ Điều Ngự Giác Hoàng Trần Nhân Tông.
  • Chùa Một Mái (Am Ly Trần), Am Ngự Dược, Am Thung: Nơi lưu trữ văn tự, nghiên cứu và sản xuất thuốc Hồng Ngọc Sương theo sách Nam dược thần hiệu.
  • Chùa Bảo Sái, Chùa Vân Tiêu và Chùa Đồng: Chùa Đồng tọa lạc tại đỉnh cao 1.068 m, được đúc hoàn toàn bằng đồng (trùng tu năm 2007).
  • Rừng quốc gia Yên Tử: Diện tích 2.783 ha (tỷ lệ che phủ 80%, rừng tự nhiên 64,6%, 321 ha rừng nguyên sinh), có 830 loài thực vật (38 loài trong Sách đỏ Việt Nam, 13 cây đại cổ) và hệ động vật phong phú (35 loài thú, 77 loài chim, 34 loài bò sát, 15 loài lưỡng cư).
Chỉ tiêu khảo sát du khách (n = 100) Tỷ lệ (%) Đặc điểm ghi nhận
Mục đích chuyến đi
Lễ chùa kết hợp vãn cảnh 74% Đa số là khách nội địa, độ tuổi 35 – 50
Vãn cảnh kết hợp tìm hiểu, học tập 16% Khách quốc tế và học sinh, sinh viên
Lễ chùa, vãn cảnh kết hợp tu thiền 5% Học viên các khóa tu ngắn hạn tại Chùa Lân
Vãn cảnh thuần túy 5% Khách tham quan cảnh quan tự nhiên
Đặc điểm độ tuổi & hành vi
Nhóm trên 50 tuổi - 100% người được hỏi đã đến Yên Tử từ 3 lần trở lên
Nhóm 25 – 35 tuổi - Tập trung đi vào dịp lễ hội đầu xuân và ngày cuối tuần
Nhóm 18 – 25 tuổi - Có xu hướng tìm hiểu lịch sử, kiến trúc, mỹ thuật

Về lượng khách giai đoạn 2012 – 2017: Năm 2012 đạt khoảng 2,2 triệu lượt; năm 2013 giảm còn 2,1 triệu lượt; giai đoạn 2014 – 2016 tăng lên 2,4 triệu lượt/năm; giai đoạn 2017 – 2018 đạt trên 2 triệu lượt. Tính mùa vụ thể hiện rõ qua cơ cấu khách: trong 3 tháng hội xuân, khách quốc tế chỉ chiếm 6% tổng lượng khách; sau mùa lễ hội, tỷ lệ khách quốc tế tăng lên gần 50%.

Chương 2 cũng phân tích thực trạng hạ tầng và kinh tế:

  • Tuyến đường 4 làn xe từ Quốc lộ 18 đến dốc Hạ Kiệu được đầu tư hơn 250 tỷ đồng từ ngân sách; TP Uông Bí đầu tư hơn 6 tỷ đồng nâng cấp các tuyến đường nhánh.
  • Công an TP Uông Bí thiết lập 3 vòng an ninh và kiểm tra 21 cơ sở dịch vụ ăn uống.
  • Thành phố Uông Bí thu trên 36 tỷ đồng từ phí tham quan Yên Tử; doanh thu giao thông đạt 436 tỷ đồng (+15%); tổng mức luân chuyển hàng hóa đạt 10.240 tỷ đồng (+18,8%).
  • Quy hoạch vùng đệm phục vụ du lịch Yên Tử đến 2020, định hướng 2030 có quy mô trên 50.000 ha liên kết các di tích tại Uông Bí, Đông Triều, Cẩm Phả, Quảng Yên, Hạ Long, Vân Đồn, Chí Linh (Hải Dương) và Bắc Giang.

Chương 3: Một số giải pháp phát triển du lịch tâm linh tại Yên Tử

Dựa trên kết quả khảo sát và phân tích SWOT, tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp:

  1. Nhanh chóng hoàn thiện việc nâng cấp cơ sở hạ tầng – cơ sở vật chất kỹ thuật: Hoàn thiện các hạng mục tại Trung tâm Văn hóa Trúc Lâm, nâng cấp bãi đỗ xe, biển chỉ dẫn và hệ thống cabin cáp treo.
  2. Liên kết phát triển du lịch tâm linh cùng khu vực Tây Yên Tử (Bắc Giang): Xây dựng tuyến du lịch kết nối Đông – Tây Yên Tử nhằm hoàn thiện không gian văn hóa Trúc Lâm.
  3. Đẩy mạnh quảng bá, xúc tiến du lịch: Đa dạng kênh truyền thông, ứng dụng mạng xã hội để tiếp cận phân khúc khách trẻ tuổi và xúc tiến thị trường khách quốc tế.
  4. Bảo vệ tài nguyên và môi trường: Giám sát rác thải dọc tuyến hành hương, bảo tồn nghiêm ngặt 242 cây tùng cổ thụ, rừng trúc và hệ động thực vật Sách đỏ.
  5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo kiến thức chuyên sâu về lịch sử Phật giáo Trúc Lâm cho hướng dẫn viên, bồi dưỡng văn hóa ứng xử cho cư dân địa phương.
  6. Quản lý thông tin: Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số về di tích, tích hợp cổng thông tin du lịch phục vụ du khách tra cứu lịch trình, dịch vụ.
  7. Nâng cao chất lượng dịch vụ ăn uống chay: Chuẩn hóa quy trình an toàn thực phẩm, khai thác ẩm thực chay mang hương vị đặc trưng địa phương.
  8. Đa dạng hóa sản phẩm du lịch: Phát triển các sản phẩm trải nghiệm thiền, khóa tu ngắn hạn kết hợp du lịch sinh thái rừng quốc gia nhằm giảm tải tính mùa vụ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính:

  • Khái quát toàn diện hệ thống di tích và tài nguyên sinh thái tại Đông Yên Tử: diện tích khu di tích 9.295 ha, rừng quốc gia 2.783 ha với 830 loài thực vật và 161 loài động vật.
  • Lượng du khách đến Yên Tử duy trì mức trên 2 triệu lượt/năm (đạt đỉnh 2,4 triệu lượt/năm giai đoạn 2014 – 2016). Hoạt động tham quan tạo nguồn thu trực tiếp trên 36 tỷ đồng tiền vé cho ngân sách thành phố Uông Bí.
  • Xác định cơ cấu động cơ du khách qua khảo sát 100 mẫu: 74% du khách đi vì mục đích kết hợp lễ chùa và vãn cảnh; 16% đi vì vãn cảnh và tìm hiểu văn hóa; 100% khách trên 50 tuổi có tần suất quay lại từ 3 lần trở lên; khách quốc tế chiếm 6% trong mùa hội nhưng tăng lên gần 50% vào mùa thấp điểm.

Giải pháp đề xuất:

  • Đưa ra 8 giải pháp đồng bộ tập trung vào: nâng cấp hạ tầng Trung tâm Văn hóa Trúc Lâm; liên kết không gian Đông – Tây Yên Tử; đào tạo nguồn nhân lực am hiểu Phật giáo Trúc Lâm; phát triển sản phẩm du lịch thiền, ẩm thực chay; bảo vệ rừng nguyên sinh và 242 cây tùng cổ thụ.

Đóng góp của nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa các dữ liệu thực tế về hạ tầng (tuyến đường 250 tỷ đồng từ QL18, 3 vòng an ninh), dữ liệu lượng khách và cơ cấu độ tuổi tại Đông Yên Tử trong giai đoạn 2012 – 2017.
  • Cung cấp góc nhìn thực chứng từ khảo sát xã hội học về nhu cầu tiêu dùng dịch vụ tâm linh, hỗ trợ các nhà quản lý và doanh nghiệp lữ hành xây dựng sản phẩm khắc phục tính mùa vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn khiêm tốn (n = 100 mẫu hợp lệ), chủ yếu phản ánh hành vi của khách nội địa tại một số điểm dừng chân chính; dữ liệu lượng khách giai đoạn trước 2018 mang tính chất ước lượng do khu di tích chưa áp dụng việc bán vé tham quan đồng bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu liên kết toàn diện không gian văn hóa Trúc Lâm giữa Đông Yên Tử (Quảng Ninh) và Tây Yên Tử (Bắc Giang, Hải Dương); đo lường sức chứa môi trường và đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình thu phí tham quan từ năm 2018 trở đi.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Văn hóa học; các cơ quan quản lý văn hóa – du lịch địa phương; các công ty lữ hành thiết kế tour văn hóa – tâm linh.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Thư mục mô tả chi tiết nguồn gốc lịch sử, kiến trúc của hệ thống 12 chùa, am, tháp và đặc điểm đa dạng sinh học của Rừng quốc gia Yên Tử tại Chương 2.
    • Số liệu khảo sát thực nghiệm về phân khúc độ tuổi và mục đích chuyến đi của du khách đến Yên Tử.
    • Các định hướng liên kết vùng đệm du lịch quy mô 50.000 ha và giải pháp đa dạng hóa dịch vụ ăn uống chay, du lịch thiền.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu khảo sát thực tế là bao nhiêu và kết quả cơ cấu mục đích chuyến đi như thế nào?
Tác giả đã phát ra 120 bảng hỏi và thu về 100 bảng hỏi hợp lệ (n = 100). Kết quả phân tích cho thấy: 74% du khách đi với mục đích kết hợp lễ chùa và vãn cảnh; 16% đi để vãn cảnh và tìm hiểu học tập; 5% kết hợp lễ chùa, vãn cảnh và tu thiền; 5% đi vãn cảnh thuần túy.

2. Di tích Đông Yên Tử có quy mô diện tích và các di tích tiêu biểu nào theo thống kê của tác giả?
Khu di tích có diện tích khoảng 9.295 ha, bao gồm: Chùa Bí Thượng, Chùa Suối Tắm, Chùa Cầm Thực, Chùa Lân, Chùa Giải Oan, Chùa Hoa Yên, Cụm tháp Hòn Ngọc, Khu Tháp Tổ (với tháp Huệ Quang và 64 ngọn tháp, mộ), Chùa Một Mái, Am Ngự Dược, Am Thung, Chùa Bảo Sái, Chùa Vân Tiêu và Chùa Đồng tọa lạc ở độ cao 1.068 m.

3. Tỷ lệ khách quốc tế biến động như thế nào giữa mùa lễ hội và các tháng còn lại trong năm tại Yên Tử?
Trong 3 tháng diễn ra lễ hội xuân đầu năm, khách quốc tế chỉ chiếm khoảng 6% tổng lượng khách đến Yên Tử (đa số là khách nội địa hành hương). Tuy nhiên, sau mùa lễ hội, lượng khách quốc tế tăng mạnh, chiếm gần 50% tổng lượng khách tham quan, đặc biệt tăng cao vào các tháng cuối năm.

4. Rừng quốc gia Yên Tử có những đặc điểm sinh thái nổi bật nào được trình bày trong khóa luận?
Rừng quốc gia Yên Tử có diện tích 2.783 ha với độ che phủ 80% (rừng tự nhiên chiếm 64,6%, có 321 ha rừng nguyên sinh). Hệ thực vật gồm 830 loài (38 loài thuộc Sách đỏ Việt Nam, 242 cây tùng cổ 700 năm, 13 cây đại cổ). Hệ động vật có 35 loài thú, 77 loài chim, 34 loài bò sát và 15 loài lưỡng cư.

5. Địa phương đã đầu tư hạ tầng giao thông tiếp cận Yên Tử với quy mô kinh phí như thế nào?
Tuyến đường nhựa 4 làn xe chạy dẫn từ Quốc lộ 18 vào sân đỗ xe khu vực dốc Hạ Kiệu được đầu tư hơn 250 tỷ đồng từ nguồn ngân sách. Bên cạnh đó, thành phố Uông Bí đã đầu tư hơn 6 tỷ đồng để nâng cấp các tuyến đường nhánh kết nối nhằm giảm tải cho trục chính.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lương Thế Đạt đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch tâm linh và phản ánh thực trạng khai thác tại Khu di tích danh thắng Đông Yên Tử giai đoạn 2012 – 2017. Thông qua việc kết hợp tài liệu thứ cấp với khảo sát sơ cấp 100 du khách, tác giả đã chỉ rõ các đặc trưng về cầu du lịch, hạ tầng giao thông, công tác quản lý điểm đến và tính mùa vụ tại địa phương. Các giải pháp đề xuất về nâng cấp cơ sở vật chất, liên kết không gian Đông – Tây Yên Tử và nâng cao chất lượng dịch vụ ẩm thực chay có giá trị ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị và phát triển du lịch bền vững tại tỉnh Quảng Ninh.