Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khu phố cổ Hà Nội giữ vai trò trọng yếu trong tiến trình phát triển kinh tế, văn hóa và du lịch của Thủ đô Hà Nội. Nơi đây lưu giữ những giá trị nổi bật về kiến trúc nhà ống truyền thống, mạng lưới đường phố bàn cờ gắn với các tên gọi phố nghề đặc trưng, cùng nếp sống thị dân lâu đời. Sau sự kiện Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội, các giá trị văn hóa và lịch sử của khu phố cổ càng được khẳng định, tạo sức hút mạnh mẽ đối với du khách trong nước và quốc tế.
Tuy nhiên, quá trình khai thác du lịch tại khu phố cổ Hà Nội đã bộc lộ nhiều bất cập mang tính cấu trúc:
- Chất lượng xây dựng tour, tuyến du lịch chưa đồng bộ;
- Trình độ và năng lực của đội ngũ thuyết minh viên, hướng dẫn viên còn hạn chế;
- Công tác đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật và chất lượng dịch vụ du lịch chưa đáp ứng yêu cầu;
- Việc quy hoạch, tổ chức các không gian tuyến phố đi bộ còn nhiều vướng mắc;
- Môi trường xã hội và môi trường sinh thái chịu áp lực nặng nề;
- Cảnh quan kiến trúc biến dạng do thời gian, khí hậu và các hoạt động xây dựng tự phát của cư dân, làm suy giảm khả năng thu hút du khách.
Để giải quyết mâu thuẫn giữa khai thác kinh tế du lịch và bảo tồn di sản, khóa luận xác định hệ thống mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng hợp các vấn đề lý luận về quản lý và khai thác phố cổ phục vụ phát triển du lịch, đồng thời xác định nhu cầu phát triển của phố cổ trong bối cảnh hiện đại;
- Đánh giá toàn diện thực trạng phát triển du lịch, công tác quy hoạch và bảo tồn di sản tại phố cổ Hà Nội;
- Đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác du lịch tại phố cổ trong mối quan hệ hài hòa với mục tiêu bảo tồn di sản đô thị.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động khai thác tuyến phố cổ Hà Nội nhằm phục vụ phát triển du lịch.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian lãnh thổ: Toàn bộ khu vực phố cổ Hà Nội thuộc quận Hoàn Kiếm với diện tích quy hoạch khoảng 100 ha, bao gồm 76 tuyến phố thuộc 10 phường.
- Nội dung: Các vấn đề xã hội, nhân văn, cơ sở hạ tầng, cảnh quan kiến trúc, môi trường sinh thái và cơ chế quản lý phục vụ phát triển du lịch Thủ đô.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và văn bản pháp lý
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên việc chuẩn hóa các khái niệm, quy định pháp lý và nguyên tắc phát triển du lịch bền vững:
- Khái niệm "Phố cổ": Tác giả tiếp cận khái niệm theo Bản quy ước về việc đặt tên đường, phố, ngõ của TP. Hà Nội (UBND TP. Hà Nội ban hành năm 1998), định nghĩa của Bách khoa toàn thư, quan điểm nghiên cứu của nhà Hà Nội học Nguyễn Vinh Phúc và các thảo luận khoa học trên diễn đàn báo Lao Động (năm 2006). Khái niệm phố cổ được xác lập gồm hai thành tố không thể tách rời: giá trị vật thể (công trình kiến trúc, nhà ở, đình, đền, chùa) và giá trị phi vật thể (lối sống, tập quán sinh hoạt, nghề thủ công truyền thống, văn hóa ẩm thực).
- Khung pháp lý và quy hoạch:
- Quyết định số 70 BXD/KT-QH ngày 30/3/1995 của Bộ Xây dựng phê duyệt quy hoạch bảo tồn khu phố cổ Hà Nội;
- Quyết định công nhận Khu phố cổ Hà Nội là Di tích lịch sử cấp Quốc gia (năm 2004);
- Quyết định số 45/QĐ-UB ngày 04/6/1999 của UBND TP. Hà Nội về việc ban hành điều lệ tạm thời quản lý xây dựng, bảo tồn và tôn tạo khu phố cổ Hà Nội;
- Quyết định số 367/QĐ-UBND ngày 22/01/2010 của UBND TP. Hà Nội phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị lịch sử khu phố cổ Hà Nội;
- Quyết định số 5687/QĐ-UBND ngày 03/11/2009 của UBND TP. Hà Nội về việc thu hồi đất tại khu đô thị mới Việt Hưng phục vụ đề án giãn dân phố cổ.
- Nguyên tắc khai thác tài nguyên du lịch phố cổ: Đảm bảo tính phong phú, giá trị xác thực nguyên bản của di sản; duy trì sức hấp dẫn của không gian văn hóa sống; bảo vệ môi trường cảnh quan; đặc biệt là cơ chế đảm bảo lợi ích của cộng đồng cư dân bản địa trong phát triển du lịch (tham chiếu qua bài học kinh nghiệm của phố cổ Hội An, khu phố cổ Đồng Văn, Phố Hiến, Cố đô Kyoto - Nhật Bản và các quan điểm học thuật của GS. Lưu Trần Tiêu, GS. Fukukawa, TS. Vi Văn An).
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành địa lý và du lịch học:
- Phương pháp khảo sát thực địa;
- Phương pháp tiếp cận và phân tích hệ thống thông tin, dữ liệu;
- Phương pháp thống kê du lịch;
- Phương pháp bản đồ.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ các báo cáo quy hoạch và quản lý của Ban Quản lý Phố cổ Hà Nội, UBND quận Hoàn Kiếm, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch Hà Nội, các ấn phẩm thống kê chuyên ngành từ Tạp chí Du lịch Việt Nam, tư liệu hợp tác quốc tế giữa thành phố Hà Nội và thành phố Toulouse (Cộng hòa Pháp), cùng các công trình khảo cứu lịch sử đô thị Hà Nội.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý và khai thác phố cổ Hà Nội phục vụ phát triển du lịch
Chương 1 hệ thống hóa quá trình hình thành, phát triển lịch sử cùng toàn bộ các giá trị tài nguyên du lịch nhân văn của khu phố cổ Hà Nội:
Mặt cắt mặt bằng điển hình nhà ống truyền thống (87 Mã Mây):
[Vỉa hè] -> [Lớp nhà 1: Cửa hàng/Phòng khách] -> [Sân 1: Giếng trời] -> [Lớp nhà 2: Phòng ngủ/Hiên trà] -> [Sân 2: Bếp/Giặt] -> [Lớp nhà 3: Khu phụ]
Chương 2: Thực trạng hoạt động du lịch tại phố cổ Hà Nội
Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng bảo tồn hạ tầng đô thị, kết quả thực hiện các đề án quản lý và quy mô luồng khách du lịch đến khu phố cổ Hà Nội:
-
Thực trạng cảnh quan, kiến trúc và áp lực dân số:
- Khu phố cổ Hoàn Kiếm có diện tích 100 ha, bao gồm 10 phường, 76 tuyến phố, với 21.911 hộ dân (khoảng 84.000 người), mật độ dân số vượt trên 50.000 người/km² (mật độ nội vùng lên tới 823 người/ha năm 2009).
- Khảo sát của Ban Quản lý Phố cổ Hà Nội chỉ ra mức độ xuống cấp nghiêm trọng của quỹ nhà ở và hạ tầng: 63% công trình nhà ở bị xuống cấp, 12% nhà nguy hiểm, 5% nhà ở nguy hiểm nghiêm trọng có nguy cơ sụp đổ, 60% số hộ gia đình sống trong điều kiện diện tích rất chật hẹp.
- Phân bố nhà cổ không đồng đều: Trong tổng số 169 ngôi nhà cổ còn lại, mật độ tập trung cao nhất ở phố Hàng Buồm (14 nhà), Hàng Đào (13 nhà), Hàng Bạc (11 nhà); chỉ có 5 tuyến phố giữ được từ 10 ngôi nhà cổ trở lên; có tới 20 tuyến phố chỉ còn dưới 5 nhà; các phố Hàng Tre, Hàng Hòm, Hàng Lược chỉ còn 1–2 ngôi nhà cổ.
- Giao thông quá tải trên 76 tuyến phố (17 phố thuộc lõi bảo tồn cấp 1, 59 phố thuộc lõi bảo tồn cấp 2); xuất hiện xung đột giữa người đi bộ và phương tiện cơ giới; hình thành các điểm trông giữ xe tự phát tại Cầu Gỗ và quanh Hồ Hoàn Kiếm.
-
Kết quả thực hiện công tác quy hoạch, bảo tồn và giãn dân:
- Công tác quy hoạch: Ban Quản lý Phố cổ phối hợp Viện Bảo tồn Di tích khảo sát, đánh giá hiện trạng 121 công trình di tích và 793/1.081 công trình nhà ở có giá trị cần bảo tồn theo Quyết định 45/QĐ-UB.
- Đề án giãn dân phố cổ: Xác định mục tiêu giảm mật độ cư trú từ 823 người/ha (năm 2009) xuống 500 người/ha vào năm 2020 (quy mô di dời 6.550 hộ dân với 26.200 người). Giai đoạn 1 dự kiến di dời 1.800 hộ (7.200 người) sinh sống trong các di tích, công sở, trường học sang khu đất 111.212 m² tại Khu đô thị mới Việt Hưng theo Quyết định 5687/QĐ-UBND.
- Giải phóng mặt bằng và trùng tu di tích (2009 - 2010): Quận Hoàn Kiếm đã di chuyển 86 hộ dân, trùng tu 11 công trình với tổng kinh phí 68,118 tỷ đồng (gồm: tượng đài vua Lê và đình Nam Hương giai đoạn 2, đền Bạch Mã, đền Quán Đế tại 28 Hàng Buồm, đình Kim Ngân tại 42 Hàng Bạc, đình Yên Thái, chùa Thái Cam, chùa Cầu Đông...).
- Bảo tồn văn hóa phi vật thể: Phê duyệt đề án bảo tồn 14 lễ hội truyền thống; triển khai đề án nếp sống văn hóa ứng xử; định kỳ tổ chức biểu diễn nghệ thuật dân gian (ca trù, hát xẩm, hát trống quân, hát văn) và triển lãm nghề truyền thống tại 87 Mã Mây, 38 Hàng Đào, 28 Hàng Buồm.
- Hợp tác quốc tế và xã hội hóa: Thành phố Toulouse tài trợ 40.000 Euro (năm 2009) cải tạo mặt đứng đoạn phố Tạ Hiện và 40.000 Euro (năm 2010) trang bị cho Trung tâm Thông tin Phố cổ 28 Hàng Buồm; hợp tác với Bỉ về ứng dụng GIS quản lý địa chính. Huy động vốn xã hội hóa xây dựng chợ Cửa Nam (280 tỷ đồng), chợ Hàng Da (240 tỷ đồng), tu bổ 5 công trình đình chùa (72,83 tỷ đồng).
- Quản lý trật tự đô thị: Ứng dụng mô hình "khoán quản", đưa ô tô điện vào phục vụ du khách tham quan, vận hành tuyến phố đi bộ Hàng Đào - Đồng Xuân kết nối chợ đêm; năm 2010 vi phạm trật tự xây dựng giảm 34%, tỷ lệ công trình xây dựng có giấy phép đạt 95%.
-
Thực trạng luồng khách du lịch đến Hà Nội và khu phố cổ:
- 10 thị trường khách quốc tế hàng đầu: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Pháp, Úc, Mỹ, Anh, Đức, Đài Loan, Thái Lan.
- Dịp Đại lễ 1000 năm Thăng Long - Hà Nội: Đón 1,2 triệu lượt khách nội địa và hơn 30.000 lượt khách quốc tế.
- 9 tháng đầu năm 2010: Toàn thành phố đón khoảng 9 triệu lượt khách nội địa (tăng 40% so với cùng kỳ) và 960.000 lượt khách quốc tế (tăng 15%). Dự kiến cả năm 2010 đạt 1,4 triệu lượt khách quốc tế và 11 triệu lượt khách nội địa.
- 5 tháng đầu năm 2011: Đón gần 5,7 triệu lượt khách (tăng 23% so với cùng kỳ); trong đó khách quốc tế đạt 552.000 lượt (tăng 20%). Thị trường Trung Quốc đạt gần 82.000 lượt (tăng 32%), Úc đạt gần 50.000 lượt (tăng 28%), Nhật Bản đạt trên 48.000 lượt.
-
Những tồn tại, hạn chế:
- Tiến độ điều chỉnh quy hoạch chi tiết và tiến độ xây dựng dự án giãn dân tại Việt Hưng còn chậm chạp;
- Cơ chế bồi thường, giải tỏa các hộ dân sống xen lẫn trong khuôn viên di tích gặp nhiều vướng mắc pháp lý;
- Tình trạng ùn tắc giao thông, phương tiện dừng đỗ trái phép trên hè phố chưa được giải quyết triệt để;
- Nguồn kinh phí bảo tồn phụ thuộc chủ yếu vào ngân sách nhà nước, việc liên kết giữa các đơn vị lữ hành và cơ sở kinh doanh dịch vụ tại phố cổ còn lỏng lẻo.
Chương 3: Các định hướng và giải pháp nhằm khai thác hiệu quả việc khai thác du lịch tại phố cổ Hà Nội
Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, khóa luận xác lập phương hướng nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn 2011 - 2015:
- Định hướng quy hoạch kiến trúc và hạ tầng đô thị:
- Hoàn thiện việc điều chỉnh quy hoạch chi tiết thay thế Quyết định 70/QĐ-BXD và điều lệ quản lý mới thay thế Quyết định 45/QĐ-UB. Bỏ quy định phân chia khu bảo tồn cấp 1 và cấp 2 để chuyển sang cơ chế quản lý tích hợp theo từng tuyến phố và ô phố cụ thể;
- Giữ nguyên phạm vi 100 ha; quản lý chiều cao, tầng cao công trình mới dựa trên sự tương thích với khối tích công trình liền kề, tuân thủ nguyên tắc giữ nguyên kiến trúc mặt đứng tuyến phố và hiện đại hóa tiện nghi bên trong ô phố;
- Giai đoạn 2011–2015: Thực hiện hạ ngầm và sắp xếp lại 100% hệ thống đường dây đi nổi, cải tạo hạ tầng kỹ thuật đạt 100% các tuyến phố;
- Duy trì kiểm soát trật tự xây dựng, phấn đấu tỷ lệ xây dựng có giấy phép đạt trên 95%.
- Mở rộng không gian du lịch và hoàn thiện sản phẩm:
- Mở rộng không gian tuyến phố đi bộ sang các phố thuộc khu vực bảo tồn cấp 1 cũ (Hàng Buồm, Tạ Hiện, Hàng Giầy, Mã Mây, Lương Ngọc Quyến) bắt đầu từ quý II/2011 dưới sự điều hành của Công ty Cổ phần Đồng Xuân;
- Sơ kết, đánh giá mô hình xe ô tô điện để mở rộng lộ trình hoạt động trên toàn địa bàn quận Hoàn Kiếm;
- Khôi phục nếp sống văn hóa truyền thống, tổ chức bài bản 14 lễ hội dân gian và duy trì các không gian trình diễn nghề thủ công truyền thống gắn liền với từng tên phố nghề.
- Thực hiện đề án giãn dân đô thị:
- Hoàn thiện thủ tục trình duyệt đề án giãn dân; lập 2 dự án thành phần gồm: Dự án tổ chức di dời dân cư khỏi phố cổ và Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở, trung tâm thương mại tại Khu đô thị mới Việt Hưng;
- Khởi công xây dựng khu nhà ở giãn dân Việt Hưng vào năm 2012 với quy mô 800 căn hộ phục vụ di dời đợt 1 cho các hộ dân đang cư trú trong di tích, trường học, công sở và số nhà nguy hiểm.
Kết quả và đóng góp
Hệ thống số liệu kiểm kê thực tế
Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp hệ thống số liệu phản ánh thực trạng hạ tầng, di sản và dung lượng thị trường du lịch tại khu phố cổ Hà Nội:
| Nhóm chỉ tiêu khảo sát |
Số lượng / Tỷ lệ ghi nhận |
Ghi chú nguồn dữ liệu |
| Quy mô diện tích quy hoạch |
100 ha (76 tuyến phố, 10 phường) |
Quyết định 70 BXD/KT-QH |
| Dân số và mật độ cư trú |
21.911 hộ (khoảng 84.000 dân); >50.000 người/km² |
Ban Quản lý Phố cổ Hà Nội (2009) |
| Tỷ lệ nhà ở xuống cấp |
63% tổng số công trình |
Khảo sát Ban Quản lý Phố cổ |
| Tỷ lệ nhà ở nguy hiểm |
12% nguy hiểm, 5% nguy hiểm nghiêm trọng |
Khảo sát Ban Quản lý Phố cổ |
| Tỷ lệ hộ dân ở chật hẹp |
60% tổng số hộ |
Khảo sát Ban Quản lý Phố cổ |
| Tổng số nhà cổ còn lại |
169 ngôi nhà (Hàng Buồm 14, Hàng Đào 13, Hàng Bạc 11) |
Ban Quản lý Phố cổ Hà Nội |
| Số lượng di tích kiểm kê |
121 công trình di tích (21 đình làng) |
Viện Bảo tồn Di tích |
| Số nhà ở có giá trị bảo tồn |
793 / 1.081 công trình |
Theo Quyết định 45/QĐ-UB |
| Quy mô đề án giãn dân |
Giảm từ 823 xuống 500 người/ha; di dời 6.550 hộ (26.200 dân) |
Đề án CDCC - Ban Quản lý Phố cổ |
| Kinh phí trùng tu 11 di tích (2009-2010) |
68,118 tỷ đồng (di chuyển 86 hộ dân) |
Kế hoạch 71/KH-UB quận Hoàn Kiếm |
| Vốn xã hội hóa công trình công cộng |
Chợ Cửa Nam: 280 tỷ; Chợ Hàng Da: 240 tỷ; 5 đình chùa: 72,83 tỷ |
UBND quận Hoàn Kiếm |
| Tổng lượt khách đến Hà Nội (9 tháng 2010) |
9,96 triệu lượt (9 triệu nội địa, 960.000 quốc tế) |
Sở VHTT&DL Hà Nội |
| Lượt khách đến Hà Nội (5 tháng đầu 2011) |
Gần 5,7 triệu lượt (552.000 khách quốc tế) |
Sở VHTT&DL Hà Nội |
Đóng góp khoa học và thực tiễn
- Hệ thống hóa toàn diện các luận cứ lý thuyết về quản lý di sản đô thị và các điều kiện cần thiết để khai thác bền vững tài nguyên du lịch phố cổ;
- Phác thảo bức tranh thực trạng chân thực về sự xung đột giữa áp lực dân số, sự xuống cấp của kiến trúc nhà cổ với nhu cầu tăng trưởng dịch vụ du lịch tại quận Hoàn Kiếm giai đoạn 2009 - 2011;
- Cung cấp luận cứ thực tiễn đánh giá tính khả thi của các chính sách đô thị lớn: đề án giãn dân sang Việt Hưng, mô hình tuyến phố đi bộ mở rộng, thí điểm phương tiện giao thông sạch (ô tô điện), và cơ chế huy động nguồn lực quốc tế (thành phố Toulouse) trong bảo tồn di sản.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Nguồn số liệu của khóa luận chủ yếu dựa trên báo cáo hành chính thứ cấp của Ban Quản lý Phố cổ và Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch Hà Nội, thiếu vắng các cuộc điều tra xã hội học định lượng trực tiếp về mức chi tiêu, độ dài lưu trú và mức độ hài lòng của từng phân khúc du khách quốc tế;
- Phạm vi khảo sát không gian chỉ giới hạn trong ranh giới hành chính 10 phường của quận Hoàn Kiếm, chưa mở rộng đánh giá mối liên kết tuyến với các di sản kế cận như Hoàng thành Thăng Long hay làng nghề ngoại thành.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu, đánh giá tác động kinh tế - xã hội và sinh kế của cộng đồng cư dân phố cổ sau khi triển khai giai đoạn 1 đề án di dời sang Khu đô thị mới Việt Hưng;
- Đo lường sức chứa du lịch (carrying capacity) trên từng ô phố lõi để xây dựng phương án phân luồng giao thông và kiểm soát tải lượng môi trường;
- Thiết kế các sản phẩm du lịch trải nghiệm kinh tế đêm chuyên sâu gắn với hệ thống di sản phi vật thể tại không gian đi bộ mở rộng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên cao học các ngành Du lịch học, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Văn hóa học, Việt Nam học, Quản lý đô thị và Kiến trúc - Quy hoạch bảo tồn di sản.
- Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu:
- Cấu trúc tư liệu khảo cứu lịch sử - kiến trúc nhà ống truyền thống, đặc biệt là sơ đồ phân chia công năng chi tiết của ngôi nhà di sản số 87 Mã Mây;
- Hệ thống dữ liệu kiểm kê về 169 ngôi nhà cổ, 121 công trình di tích tôn giáo tín ngưỡng và mạng lưới phố nghề truyền thống tại khu phố cổ Hà Nội;
- Phương pháp luận kết hợp giữa quản lý trật tự đô thị, quy hoạch giãn dân và phát triển sản phẩm du lịch di sản trong bối cảnh các đô thị lịch sử chịu sức ép hiện đại hóa.
Câu hỏi thường gặp
1. Ranh giới không gian và phân khu bảo tồn của khu phố cổ Hà Nội được quy định như thế nào theo văn bản pháp lý?
Theo Quyết định số 70 BXD/KT-QH ngày 30/3/1995 của Bộ Xây dựng, khu phố cổ Hà Nội nằm trên địa bàn quận Hoàn Kiếm với tổng diện tích quy hoạch khoảng 100 ha gồm 76 tuyến phố thuộc 10 phường. Ranh giới được giới hạn: phía Bắc là phố Hàng Đậu, phía Tây là phố Phùng Hưng, phía Nam là các phố Hàng Bông, Hàng Gai, Cầu Gỗ, Hàng Thùng, và phía Đông là các phố Trần Quang Khải, Trần Nhật Duật. Khu vực này được phân chia thành 2 cấp bảo vệ: Khu bảo vệ tôn tạo cấp 1 (giới hạn bởi các phố Hàng Chiếu, Hàng Đường, Hàng Ngang, Hàng Bạc, Hàng Mắm, Trần Nhật Duật) và Khu bảo vệ tôn tạo cấp 2 (phần diện tích còn lại).
2. Tình trạng xuống cấp của quỹ nhà ở và sự phân bố nhà cổ được tác giả ghi nhận qua những số liệu nào?
Theo số liệu của Ban Quản lý Phố cổ Hà Nội, 63% công trình nhà ở bị xuống cấp, 12% nhà nguy hiểm, 5% nhà ở nguy hiểm nghiêm trọng có nguy cơ sụp đổ, và 60% số hộ gia đình sống trong cảnh chật hẹp. Toàn khu vực chỉ còn lại 169 ngôi nhà cổ; trong đó tập trung nhiều nhất ở phố Hàng Buồm (14 nhà), Hàng Đào (13 nhà), Hàng Bạc (11 nhà). Chỉ có 5 tuyến phố giữ lại được từ 10 ngôi nhà cổ trở lên, 20 tuyến phố có dưới 5 nhà, và các phố Hàng Tre, Hàng Hòm, Hàng Lược chỉ còn 1–2 ngôi nhà cổ.
3. Mục tiêu cụ thể và lộ trình của đề án giãn dân khu phố cổ sang Khu đô thị mới Việt Hưng là gì?
Đề án đặt mục tiêu giảm mật độ dân cư khu phố cổ từ 823 người/ha (năm 2009) xuống mức khống chế 500 người/ha vào năm 2020, tương ứng di dời khoảng 6.550 hộ dân (khoảng 26.200 người). Giai đoạn 1 thực hiện di dời 1.800 hộ dân (khoảng 7.200 người) đang sống trong các di tích, trường học, công sở, nhà nguy hiểm sang khu đất 111.212 m² tại Khu đô thị mới Việt Hưng (theo Quyết định 5687/QĐ-UBND), phấn đấu khởi công 800 căn hộ vào năm 2012.
4. Cấu trúc không gian điển hình của ngôi nhà di sản số 87 Mã Mây được tổ chức như thế nào?
Ngôi nhà 87 Mã Mây có diện tích 157,6 m² (chiều dài 28m, mặt tiền 5m, mặt hậu 6m - đất nở hậu). Mặt bằng kiến trúc được phân chia theo từng lớp nhà ngăn cách bởi các sân trong lấy sáng: Lớp nhà 1 (tầng 1 bán hàng, tầng 2 tiếp khách và thờ cúng); Sân 1 (bày cây cảnh, thông gió); Lớp nhà 2 (tầng 1 chứa hàng và phòng người giúp việc, tầng 2 là phòng ngủ chủ nhà có hiên uống trà phía trước và sân phơi thuốc bắc phía sau); Sân 2 (khu bếp nấu và bể nước mưa); Lớp nhà 3 trong cùng là khu phụ và kho.
5. Kết quả thu hút khách du lịch đến Hà Nội trong giai đoạn 2009 - 2011 được thể hiện qua các chỉ số nào?
Trong 9 tháng đầu năm 2010, Hà Nội đón khoảng 9 triệu lượt khách nội địa (tăng 40%) và 960.000 lượt khách quốc tế (tăng 15%); riêng dịp Đại lễ 1000 năm đón 1,2 triệu khách nội địa và hơn 30.000 khách quốc tế. Trong 5 tháng đầu năm 2011, lượng khách đến Hà Nội đạt gần 5,7 triệu lượt (tăng 23%), trong đó khách quốc tế đạt 552.000 lượt (tăng 20%). 10 thị trường khách hàng đầu gồm: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Pháp, Úc, Mỹ, Anh, Đức, Đài Loan, Thái Lan.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đồng Thị Thực đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý, khai thác du lịch tại khu phố cổ Hà Nội trong giai đoạn bản lề sau Đại lễ 1000 năm Thăng Long. Công trình cung cấp bức tranh chi tiết về các giá trị kiến trúc nhà ống, di tích tôn giáo, văn hóa phố nghề, đồng thời phản ánh khách quan những điểm nghẽn về quá tải dân số, hạ tầng kỹ thuật và sự xuống cấp di sản. Các giải pháp về điều chỉnh quy hoạch ô phố, giãn dân sang Khu đô thị mới Việt Hưng, mở rộng tuyến phố đi bộ và xã hội hóa bảo tồn mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quản lý đô thị và phát triển du lịch di sản bền vững.