Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 9340101) của nghiên cứu sinh Nguyễn Công Viện, được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Ngọc Huyền và PGS. Lê Anh Tuấn (năm 2020), mang tiêu đề: "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách du lịch cộng đồng vùng Tây Bắc".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Du lịch cộng đồng (DLCĐ) là loại hình du lịch phát triển dựa trên giá trị văn hóa của cộng đồng, do cộng đồng dân cư trực tiếp quản lý, khai thác và hưởng lợi. Vùng Tây Bắc sở hữu nguồn tài nguyên phong phú với bản sắc văn hóa của hơn 20 dân tộc thiểu số, cảnh quan thiên nhiên đặc trưng và hệ thống di tích lịch sử phong phú. Tuy nhiên, theo đánh giá của Ban Chỉ đạo Tây Bắc (2013, 2017), sự phát triển du lịch tại đây vẫn chưa tương xứng với tiềm năng; hiệu quả loại hình du lịch cộng đồng chưa cao. Số liệu thống kê năm 2017 cho thấy 88,2% lượng khách nội địa tham gia du lịch cộng đồng Tây Bắc đến từ các tỉnh miền Bắc, trong đó 61% đi về trong ngày và có tới 27,9% du khách khẳng định không có ý định quay trở lại.
Thực tế này đòi hỏi phải nghiên cứu có hệ thống về các yếu tố tác động và mức độ ảnh hưởng của chúng đến sự hài lòng của khách du lịch cộng đồng. Mặc dù các nghiên cứu quốc tế và trong nước đã đề cập đến chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của du khách, phần lớn các mô hình trước đây chưa phản ánh đầy đủ bối cảnh đặc thù của vùng núi Tây Bắc Việt Nam—nơi văn hóa bản địa giữ vai trò trọng tâm trong trải nghiệm của du khách.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu chung của luận án là khám phá các yếu tố và đo lường mức độ tác động của từng yếu tố tới sự hài lòng của khách du lịch cộng đồng vùng Tây Bắc, qua đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ điểm đến nhằm đáp ứng nhu cầu của du khách.
Để đạt được mục tiêu trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nhiệm vụ thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về du lịch cộng đồng, chất lượng điểm đến và sự hài lòng của khách du lịch cộng đồng.
- Nhiệm vụ thứ hai: Xác định mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách du lịch cộng đồng vùng Tây Bắc.
- Nhiệm vụ thứ ba: Đánh giá thực trạng phát triển du lịch cộng đồng và sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách du lịch cộng đồng vùng Tây Bắc.
- Nhiệm vụ thứ tư: Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ điểm đến tại các điểm du lịch cộng đồng vùng Tây Bắc.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án được thiết kế nhằm trả lời 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách du lịch cộng đồng?
- Mức độ tác động của các yếu tố đến sự hài lòng của khách du lịch cộng đồng vùng Tây Bắc như thế nào?
- Thực trạng tình hình phát triển du lịch cộng đồng vùng Tây Bắc hiện nay như thế nào?
- Giải pháp nào nâng cao sự hài lòng của khách du lịch cộng đồng, góp phần thu hút khách du lịch và đẩy mạnh phát triển du lịch cộng đồng vùng Tây Bắc?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Du lịch cộng đồng vùng Tây Bắc và tác động của các yếu tố đến sự hài lòng của khách du lịch cộng đồng khi trải nghiệm tại vùng Tây Bắc.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào sự phát triển của du lịch cộng đồng (doanh số, số lượng du khách, điểm du lịch, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực) và phân tích sự hài lòng của khách du lịch cùng các yếu tố ảnh hưởng.
- Phạm vi không gian: Khảo sát và thu thập dữ liệu tại các điểm tham quan du lịch cộng đồng thuộc 4 tỉnh Tây Bắc: Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2015–2019 (kết hợp chuỗi số liệu 2005–2017); dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong khoảng thời gian từ tháng 9 năm 2017 đến tháng 4 năm 2018.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hai chủ đề chính: du lịch cộng đồng và sự hài lòng của khách du lịch cộng đồng.
| Hướng nghiên cứu |
Tác giả & Năm công bố |
Nội dung trọng tâm và kết quả chính |
| Nghiên cứu quốc tế về du lịch cộng đồng |
Rojan Baniya, Unita Shrestha và Mandeep Karn (2018) |
Nghiên cứu tại Nepal chỉ ra vai trò xóa đói giảm nghèo, bảo tồn văn hóa của du lịch cộng đồng và các rào cản về cơ chế, hạ tầng. |
|
Vikneswaran Nair và Amran Hamzah (2015) |
Nghiên cứu trường hợp tại 10 nền kinh tế APEC, đề xuất 9 giải pháp phát triển và duy trì dự án du lịch cộng đồng. |
|
Eylla Laire M. Gutierrez (2019) |
Đánh giá sự tham gia của cộng đồng tại Philippines (El Nido, Bojo Aloguinsan, Kawit), chỉ ra hiện tượng suy thoái sản phẩm sau nhiều năm khai thác. |
|
Tomás López-Guzmán, Sandra Sánchez-Cañizares và Victor Pavón (2011) |
Khảo sát tại El Salvador về sự tham gia của người dân bản địa và hạn chế về kỹ năng phục vụ du khách. |
|
Sue Beeton (2006); Shalini Singh, Dallen J. Timothy và Ross K. Dowling (2009) |
Khung lý thuyết quy hoạch du lịch gắn kết cộng đồng và phân tích tác động ba chiều: tự nhiên, văn hóa - xã hội, kinh tế. |
|
Rocharungsat Pimrawee (2015); Sotear Ellis (2011) |
Phân tích xung đột giữa các bên liên quan dựa trên thuyết các bên liên quan và thuyết đại diện xã hội tại Cambodia và Thái Lan. |
|
Commonwealth of Australia (1991); Clemmer (1991); Smith (1994); Diabo (2003); Altman và Finlayson (2003) |
Khẳng định tầm quan trọng của yếu tố văn hóa bản địa, sự hiếu khách, nghệ thuật thủ công và năng lực giao tiếp của người dân bản địa. |
| Nghiên cứu trong nước về du lịch cộng đồng |
Trương Thị Kim Chuyên và cộng sự (2008) |
Vận dụng bộ chỉ số UNWTO (2004) tại Phú Quốc, xác định 87,7% du khách nhận định văn hóa bản địa quyết định ý định quay lại. |
|
Nguyễn Ký Viễn (2012); Nguyễn Phước Quý Quang (2015) |
Nghiên cứu tiềm năng du lịch cộng đồng tại Đà Nẵng (Làng cổ Túy Loan) và Đồng bằng sông Cửu Long gắn với làng nghề truyền thống. |
|
Trần Cảnh Đào (2015); Thái Thảo Ngọc (2016); Phạm Thị Hồng Cúc và Ngô Thanh Loan (2016) |
Đánh giá tài nguyên văn hóa dân tộc Churu tại Lâm Đồng, định hướng phát triển du lịch cộng đồng bền vững tại Quảng Nam và giảm nghèo. |
|
Ngô Thanh Huy và Trần Đức Thanh (2013); Nguyễn Bùi Anh Thư và cộng sự (2017); Ngô Thị Liên (2018); Nguyễn Tấn Vinh (2018) |
Tiếp cận sự tham gia của cộng đồng và chính quyền địa phương tại Rừng dừa Bảy Mẫu (Hội An), Vườn quốc gia Bidoup Núi Bà và tỉnh Lâm Đồng. |
| Nghiên cứu về sự hài lòng du khách |
Satish Chandra Bagri và Devkant Kala (2015) |
Sử dụng phân tích IPA tại Ấn Độ, chỉ ra du khách hài lòng với sản phẩm cốt lõi (văn hóa, tự nhiên) nhưng chưa hài lòng với hạ tầng, vệ sinh. |
|
Suthathip Suanmali (2014); Rasoolimanesh (2016) |
Khảo sát tại Chiang Mai (Thái Lan) và Homestay Kampung Beng (Malaysia) về chi phí, sự hiếu khách và giá trị cảm nhận đa chiều. |
|
Ismail và cộng sự (2016); Naidoo và cộng sự (2011, 2015) |
Đánh giá thang đo chất lượng dịch vụ du lịch cộng đồng tại Malaysia và Mauritius (hạ tầng, giá cả, văn hóa bản địa, an toàn, tài nguyên). |
|
Khuong và Luan (2015); Huang Hui-Chuan và Kuo Mei Hua (2014); Mahadzirah Mohamad và cộng sự (2011) |
Đo lường sự hài lòng tại Nam Cát Tiên, Sanyi (Đài Loan) và Thành phố Hồ Chí Minh qua EFA và hồi quy. |
|
Doãn Quang Hùng và cộng sự (2015); Hoàng Trọng Tuấn (2015); Tô Nguyễn Duy Minh (2017); Nguyễn Quốc Nghi và cộng sự (2012) |
Nghiên cứu mức độ hài lòng tại Giao Thủy (Nam Định), Thành phố Hồ Chí Minh (13 điểm tài nguyên nhân văn), Cồn Sơn (Cần Thơ) và ĐBSCL. |
Khoảng trống nghiên cứu
Từ tổng quan tài liệu, luận án nhận diện các khoảng trống sau:
- Các nghiên cứu quốc tế về sự hài lòng trong du lịch cộng đồng được xây dựng chủ yếu trong bối cảnh các nền kinh tế phát triển hoặc các quốc gia hải đảo, không hoàn toàn tương thích với đặc thù văn hóa miền núi Tây Bắc Việt Nam.
- Nhiều nghiên cứu trong nước tiếp cận du lịch cộng đồng dưới góc độ quản lý nhà nước hoặc quy hoạch tài nguyên, chưa lượng hóa đầy đủ mối quan hệ nhân quả giữa các thành phần chất lượng điểm đến với sự hài lòng của du khách thông qua các mô hình định lượng hiện đại.
- Thiếu các thang đo chuẩn hóa tích hợp các biến quan sát đặc thù về nghề truyền thống, thổ cẩm và thủ công mỹ nghệ vùng cao trong thành phần "Văn hóa bản địa".
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án kế thừa và phát triển hệ thống nền tảng lý thuyết quản trị dịch vụ và hành vi người tiêu dùng:
- Lý thuyết sự hài lòng của khách hàng: Dựa trên mô hình kỳ vọng - cảm nhận của Oliver (1980, 1997) và Swan & Combs (1976), khẳng định sự hài lòng là phản ứng đánh giá cảm xúc khi so sánh giữa trải nghiệm thực tế và kỳ vọng ban đầu.
- Mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL: Kế thừa khung 5 thành phần của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1988, 1991, 1993) và quan điểm của Kotler & Keller (2006), Baker & Crompton (2000), Lee và cộng sự (2004, 2005).
- Lý thuyết chuẩn mực (Norm Theory): Áp dụng quan điểm của Latour và cộng sự (1979), Scott và cộng sự (1995), Yoon & Uysal (2005) khi coi kinh nghiệm và các điểm đến trong quá khứ là điểm tham chiếu đánh giá chất lượng trải nghiệm hiện tại.
- Khái niệm Du lịch cộng đồng: Tổng hợp định nghĩa từ UNWTO (2009), Rhonda Phillips (2012), Derek Hall và cộng sự (2005), Bùi Thị Hải Yến (2012), Võ Quế (2006), Trần Thị Mai (2005) và Luật Du lịch Việt Nam (2017).
Khung mô hình nghiên cứu đề xuất xem xét tác động của các thành phần chất lượng điểm đến đến sự hài lòng của du khách, bao gồm 5 nhóm yếu tố độc lập:
- Môi trường du lịch / tham quan (kế thừa từ Ismail và cộng sự, 2016; Chi và Qu, 2008).
- Cơ sở hạ tầng (kế thừa từ Naidoo và cộng sự, 2015; Bagri và Kala, 2015).
- Giá cả dịch vụ (kế thừa từ Naidoo và cộng sự, 2015; Khuong và Luan, 2015).
- Hấp dẫn tự nhiên (kế thừa từ Ismail và cộng sự, 2016; Chi và Qu, 2008).
- Văn hóa bản địa (kế thừa từ Naidoo và cộng sự, 2015; bổ sung các chỉ báo thổ cẩm và thủ công đặc thù).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
[Số liệu thứ cấp (Sở VHTT&DL, Tổng cục Du lịch)]
+
- Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu chuyên gia trong lĩnh vực du lịch và văn hóa Tây Bắc; gỡ băng ghi âm, tổng hợp tần suất từ khóa để rà soát nội dung, bổ sung các biến quan sát phù hợp thực tế.
- Nghiên cứu định lượng:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp báo cáo định kỳ từ Tổng cục Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu và Cục Thống kê.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Phát phiếu khảo sát trực tiếp thông qua đội ngũ cộng tác viên tại các điểm du lịch cộng đồng thuộc 4 tỉnh nghiên cứu từ tháng 9/2017 đến tháng 4/2018.
- Kỹ thuật xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS 20.0 và AMOS 20.0. Quy trình thực hiện gồm: kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA); phân tích nhân tố khẳng định (CFA); phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) và phân tích hồi quy nhằm kiểm tra các khuyết tật mô hình (đa cộng tuyến, phương sai sai số thay đổi, phân phối chuẩn).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu chung về nghiên cứu
Chương 1 thiết lập khung đề cương nghiên cứu tổng thể của luận án. Tác giả trình bày chi tiết bối cảnh xuất phát điểm, lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ mâu thuẫn giữa tiềm năng tài nguyên du lịch Tây Bắc và hiệu quả khai thác thực tế thấp, tỷ lệ khách không quay lại cao (27,9%). Chương này xác định rõ mục tiêu chung, 4 nhiệm vụ nghiên cứu, 4 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi; giới hạn phạm vi nghiên cứu tại 4 tỉnh (Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu) trong giai đoạn 2015–2019; đồng thời nêu tóm tắt 5 điểm mới về lý luận và các đóng góp thực tiễn của công trình.
Chương 2: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý thuyết
Chương 2 thực hiện tổng quan hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước về du lịch cộng đồng và sự hài lòng của du khách. Tác giả làm rõ các khái niệm nền tảng: cộng đồng, du lịch, du lịch cộng đồng theo Luật Du lịch 2017 và các tổ chức quốc tế (UNWTO). Chương này phân tích chi tiết các lý thuyết đo lường sự hài lòng trong ngành dịch vụ (Oliver, Parasuraman, Kotler, Latour) và mối quan hệ giữa chất lượng điểm đến với sự hài lòng. Trên cơ sở so sánh, đánh giá các mô hình nghiên cứu kế thừa (Ismail và cộng sự, 2016; Naidoo và cộng sự, 2015; Mohamadia và cộng sự, 2016; Lý Thị Tuyết và cộng sự, 2014; Hoàng Trọng Tuấn, 2015; Nguyễn Hoàng Phương, 2017), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 nhóm yếu tố cấu thành chất lượng điểm đến tác động đến sự hài lòng của khách du lịch cộng đồng vùng Tây Bắc cùng hệ thống các giả thuyết nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 mô tả bối cảnh tự nhiên, kinh tế - xã hội và sản phẩm du lịch đặc thù tại 4 tỉnh nghiên cứu (Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu). Tác giả chi tiết hóa quy trình nghiên cứu hỗn hợp:
- Thiết kế nghiên cứu định tính với chuyên gia để hiệu chỉnh thang đo.
- Thiết kế nghiên cứu định lượng: Xây dựng hệ thống thang đo Likert cho các biến (Chất lượng điểm đến, Sự hài lòng, Văn hóa bản địa, Môi trường tham quan, Hấp dẫn tự nhiên, Cơ sở hạ tầng, Giá cả dịch vụ).
- Quy trình chọn mẫu ngẫu nhiên du khách tại điểm đến, phương pháp phát và thu hồi phiếu điều tra từ tháng 9/2017 đến tháng 4/2018.
- Trình bày chi tiết các bước xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS 20.0 và AMOS 20.0 (kiểm định Cronbach's Alpha, ma trận xoay nhân tố EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM).
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 trình bày toàn bộ kết quả phân tích thực trạng và kiểm định mô hình thực chứng:
- Thực trạng du lịch cộng đồng Tây Bắc: Đánh giá số lượng điểm du lịch cộng đồng, lượt khách và tổng thu du lịch giai đoạn 2005–2017 tại Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu; thực trạng công tác bảo tồn di sản văn hóa vật thể và phi vật thể gắn với phát triển du lịch.
- Kết quả phân tích định lượng: Trình bày thống kê mô tả mẫu khảo sát; kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha đạt chuẩn); kết quả phân tích nhân tố EFA cho các biến độc lập và biến phụ thuộc; kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.
- Đánh giá của du khách: Thống kê mô tả mức độ cảm nhận của khách du lịch cộng đồng đối với từng yếu tố: Môi trường du lịch, Cơ sở hạ tầng, Giá cả, Văn hóa bản địa, Hấp dẫn tự nhiên và Sự hài lòng chung.
- Bình luận và thảo luận: Luận giải kết quả thu được để trả lời 4 câu hỏi nghiên cứu đã đặt ra ở Chương 1, rút ra các ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
Chương 5: Đề xuất khuyến nghị
Chương 5 xây dựng các nhóm giải pháp và khuyến nghị quản lý dựa trên kết quả phân tích định lượng từ Chương 4:
- Định hướng phát triển các hình thức và sản phẩm, dịch vụ du lịch cộng đồng trong bối cảnh hội nhập.
- Hệ thống 5 nhóm khuyến nghị cụ thể nhằm nâng cao mức độ hài lòng của du khách:
- Khuyến nghị về cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch: Hoàn thiện giao thông tiếp cận bản làng, hệ thống biển chỉ dẫn, vệ sinh môi trường và cơ sở lưu trú homestay.
- Khuyến nghị về môi trường tham quan du lịch: Đảm bảo an ninh trật tự, giữ gìn cảnh quan tự nhiên không bị đô thị hóa, thu gom và xử lý rác thải.
- Khuyến nghị gia tăng tính hấp dẫn của tự nhiên: Bảo vệ rừng nguyên sinh, phát triển các tour trải nghiệm sinh thái gắn với địa hình đồi núi.
- Khuyến nghị phát huy các giá trị văn hóa bản địa: Phục dựng các lễ hội truyền thống, bảo tồn nghề dệt thổ cẩm, chế tác thủ công mỹ nghệ đặc trưng và ẩm thực dân tộc.
- Khuyến nghị quảng bá thu hút thị trường: Xây dựng kênh thông tin số, liên kết tour tuyến liên tỉnh và đào tạo kỹ năng du lịch cho người dân bản địa.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
Luận án mang lại 5 đóng góp khoa học mới:
- Khẳng định vai trò trực tiếp của "Văn hóa bản địa": Chứng minh rằng trong mô hình du lịch cộng đồng miền núi, văn hóa bản địa là yếu tố cốt lõi tác động trực tiếp đến sự hài lòng của du khách, lấp khoảng trống của các nghiên cứu quốc tế vốn không phản ánh được bối cảnh đa dân tộc thiểu số tại Tây Bắc Việt Nam.
- Vận dụng nguyên lý cung - cầu du lịch bền vững: Luận giải quy luật dịch chuyển nhu cầu du khách từ các điểm đến xa hoa sang các không gian nguyên sơ, giàu truyền thống; khẳng định phát triển du lịch cộng đồng đòi hỏi quá trình song hành giữa "khai thác" và "tích tụ, xây đắp" giá trị nghề truyền thống.
- Bổ sung chỉ báo đo lường đặc thù: Đã xây dựng và kiểm định thành công hai chỉ báo đo lường mới cho thang đo Văn hóa bản địa: "Sản phẩm thủ công mỹ nghệ đặc trưng, đậm bản sắc" và "Các sản phẩm thổ cẩm truyền thống độc đáo", đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ cao trong phân tích định lượng.
- Mô hình hóa đa thành phần chất lượng điểm đến: Xác lập mô hình đánh giá sự hài lòng du khách dựa trên tổng thể các yếu tố điểm đến (Môi trường tham quan, Cơ sở hạ tầng, Văn hóa bản địa, Điều kiện tự nhiên, Giá cả dịch vụ) thay vì chỉ nhìn nhận chất lượng điểm đến như một biến đơn hướng trừu tượng.
- Mở rộng nghiên cứu nhân khẩu học: Đo lường sự khác biệt về nhận thức và mức độ hài lòng theo các biến nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, thu nhập, học vấn) của du khách trải nghiệm du lịch cộng đồng vùng cao.
Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp
- Cung cấp cho các cơ quan quản lý nhà nước (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh Tây Bắc), doanh nghiệp lữ hành và các hộ gia đình làm du lịch homestay bức tranh thực chứng về cảm nhận của du khách; chỉ rõ những điểm mạnh cần duy trì và các yếu tố yếu kém (hạ tầng, vệ sinh, tính đơn điệu của sản phẩm) cần khắc phục.
- Đề xuất hệ thống khuyến nghị đồng bộ từ cấp độ quy hoạch chính sách đến cấp độ thực thi tại bản làng, góp phần kéo dài thời gian lưu trú, gia tăng chi tiêu và nâng cao tỷ lệ quay lại của khách du lịch.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ vào phạm vi và giới hạn được tác giả trình bày trong luận án:
- Hạn chế về phạm vi không gian và mẫu khảo sát: Nghiên cứu chỉ tập trung thu thập dữ liệu tại 4 tỉnh (Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu) trong giai đoạn từ tháng 9/2017 đến tháng 4/2018. Kết quả chưa bao quát toàn bộ các tỉnh thuộc vùng Tây Bắc mở rộng (như Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang).
- Hạn chế về mô hình biến phụ thuộc: Đề tài tập trung phân tích sự hài lòng của du khách; chưa mở rộng kiểm định sâu mối quan hệ tiếp nối giữa sự hài lòng với lòng trung thành hành vi, ý định quay trở lại thực tế và hành vi truyền miệng điện tử (e-WOM) trong bối cảnh bùng nổ mạng xã hội.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng địa bàn điều tra sang các tỉnh miền núi phía Bắc khác để so sánh đối chiếu liên vùng.
- Phát triển mô hình cấu trúc tích hợp các biến trung gian như Giá trị cảm nhận, Hình ảnh điểm đến và biến kết quả là Hành vi trung thành / Quyết định quay trở lại của du khách quốc tế và nội địa.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành, Kinh tế phát triển. Phần đáng tham khảo nhất là Chương 2 (tổng quan tài liệu và hệ thống hóa thang đo dịch vụ du lịch) và Chương 3 (quy trình thiết kế nghiên cứu định lượng, kiểm định thang đo EFA, CFA, SEM trên SPSS và AMOS 20.0).
- Cơ quan quản lý nhà nước (Sở VHTT&DL các địa phương miền núi): Tham khảo Chương 4 và Chương 5 để nắm bắt thực trạng bảo tồn di sản gắn với du lịch, từ đó xây dựng quy hoạch hạ tầng và chính sách hỗ trợ cộng đồng làm du lịch bền vững.
- Doanh nghiệp lữ hành và cộng đồng cư dân làm homestay: Ứng dụng các kết quả đánh giá chi tiết về kỳ vọng của du khách đối với nghề dệt thổ cẩm, sản phẩm thủ công, giá cả và vệ sinh môi trường để cải tiến chất lượng dịch vụ thực tế tại điểm đến.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định những nhóm yếu tố nào thuộc chất lượng điểm đến tác động đến sự hài lòng của khách du lịch cộng đồng Tây Bắc?
Luận án xác định 5 nhóm yếu tố cấu thành chất lượng điểm đến bao gồm: (1) Môi trường du lịch / tham quan; (2) Cơ sở hạ tầng; (3) Giá cả dịch vụ; (4) Văn hóa bản địa; (5) Tính hấp dẫn tự nhiên.
2. Tác giả đã bổ sung những chỉ báo đo lường mới nào cho thang đo "Văn hóa bản địa"?
Qua nghiên cứu định tính và thảo luận chuyên gia, tác giả đã bổ sung 2 chỉ báo đo lường đặc thù: "Sản phẩm thủ công mỹ nghệ đặc trưng, đậm bản sắc" và "Các sản phẩm thổ cẩm truyền thống độc đáo". Cả hai chỉ báo này đều đạt độ tin cậy và ý nghĩa thống kê trong phân tích định lượng chính thức.
3. Khảo sát định lượng của luận án được thực hiện tại những địa bàn nào và trong thời gian nào?
Khảo sát được thực hiện trực tiếp đối với khách du lịch cộng đồng tại 4 tỉnh vùng Tây Bắc gồm: Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên và Lai Châu; thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp diễn ra từ tháng 9 năm 2017 đến tháng 4 năm 2018.
4. Luận án sử dụng những công cụ và kỹ thuật phân tích thống kê nào để xử lý dữ liệu?
Luận án sử dụng phần mềm SPSS 20.0 và AMOS 20.0 để thực hiện các kỹ thuật: kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM).
5. Thực trạng lưu trú của khách du lịch nội địa tại vùng Tây Bắc được luận án nêu ra như thế nào?
Dẫn số liệu từ Ban Chỉ đạo Tây Bắc (2017), luận án chỉ ra rằng 88,2% khách nội địa đến từ các tỉnh miền Bắc, phần lớn đi về trong ngày với tỷ lệ 61%, và có tới 27,9% khách nội địa trả lời không có ý định quay trở lại.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Công Viện đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về các yếu tố cấu thành chất lượng điểm đến ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách du lịch cộng đồng vùng Tây Bắc. Thông qua phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp xử lý dữ liệu trên SPSS và AMOS 20.0, công trình đã chứng minh vai trò trọng yếu của văn hóa bản địa cùng các yếu tố môi trường, hạ tầng, tự nhiên và giá cả. Hệ thống 5 nhóm khuyến nghị được đề xuất cung cấp căn cứ khoa học thiết thực cho các cơ quan quản lý và cộng đồng dân cư nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ điểm đến và phát triển du lịch cộng đồng bền vững tại khu vực Tây Bắc.