Giới thiệu dự án

Du lịch tâm linh tại Việt Nam đang khẳng định vị thế là ngành kinh tế dịch vụ mũi nhọn, đóng góp đáng kể vào cơ cấu doanh thu toàn ngành du lịch quốc gia với tỷ trọng trên 30% tổng lượt khách nội địa vào các mùa lễ hội cao điểm (thống kê quý I/2016 ghi nhận hơn 2 triệu lượt khách hành hương tại các vùng trọng điểm phía Bắc). Tỉnh Bắc Giang sở hữu hơn 2.000 di tích lịch sử - văn hóa, trong đó có 543 di tích được xếp hạng (477 cấp tỉnh, 86 cấp quốc gia, 23 điểm di tích quốc gia đặc biệt). Nổi bật giữa trung tâm văn hóa vùng Kinh Bắc là Di tích quốc gia đặc biệt Chùa Vĩnh Nghiêm (xã Trí Yên, huyện Yên Dũng) – chốn tổ của Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử và là nơi lưu giữ 3.050 mộc bản kinh Phật được UNESCO công nhận là Di sản tư liệu thuộc Chương trình Ký ức thế giới khu vực Châu Á - Thái Bình Dương năm 2012.

       [Sông Lục Nam] <----+
                           |---> [Ngã ba Phượng Nhãn] ---> [Chùa Vĩnh Nghiêm]
       [Sông Thương] <-----+                                    |
                                                                v
                                      [Tuyến Hành Hương Tây Yên Tử / Côn Sơn - Kiếp Bạc]

Vấn đề thực tiễn (Problem Statement) tại điểm đến Chùa Vĩnh Nghiêm tập trung vào các điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Doanh thu từ dịch vụ bổ trợ thấp, phụ thuộc chủ yếu vào nguồn tiền giọt dầu/công đức tự nguyện (từ 10.000 VNĐ đối với học sinh/sinh viên đến 300.000 VNĐ đối với khách hảo tâm) và phí trông giữ xe (5.000 VNĐ/xe máy, 20.000 - 30.000 VNĐ/ô tô).
  • Cơ sở hạ tầng lưu trú và dịch vụ ăn uống chưa hoàn thiện (0% khách hàng đánh giá 5 sao cho chất lượng dịch vụ lưu trú theo khảo sát thực tế).
  • Sự chồng chéo trong cơ chế điều hành giữa 05 đơn vị cùng quản lý (Sở VHTTDL Bắc Giang, Phòng VHTT huyện Yên Dũng, Ban Quản lý di tích huyện Yên Dũng, Ban Quản lý di tích xã Trí Yên và Trụ trì chùa Vĩnh Nghiêm).
  • Hiện tượng chèo kéo khách tại các quán nước và dịch vụ viết sớ/thư pháp chưa chuẩn hóa giá niêm yết gây suy giảm trải nghiệm du khách.

Đề tài đặt ra 04 mục tiêu cốt lõi:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chuỗi cung ứng sản phẩm du lịch tâm linh đặc thù gắn với bảo tồn di sản văn hóa vật thể và phi vật thể.
  2. Khảo sát, lượng hóa hiện trạng tài nguyên di sản (quần thể kiến trúc 1ha, kho mộc bản 34 đầu sách) và chất lượng dịch vụ qua bộ công cụ điều tra xã hội học ($N = 100$ mẫu).
  3. Đánh giá ma trận SWOT và phân tích chuỗi giá trị kinh tế du lịch huyện Yên Dũng giai đoạn 2016–2018 (doanh thu tăng từ 37,5 tỷ VNĐ lên 55,8 tỷ VNĐ).
  4. Thiết lập khung giải pháp đồng bộ 6 trụ cột: Tái cấu trúc bộ máy quản lý, hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật, đào tạo nhân lực bản địa, phát triển sản phẩm tour chuyên biệt, chuyển đổi số xúc tiến quảng bá và tiêu chuẩn hóa bảo tồn mộc bản.

Phạm vi nghiên cứu không gian tập trung tại Chùa Vĩnh Nghiêm (tọa độ ngã ba Phượng Nhãn hợp lưu sông Lục Nam và sông Thương) và các tuyến liên kết (Tây Yên Tử, Côn Sơn - Kiếp Bạc, Phượng Hoàng). Giới hạn thời gian khảo sát dữ liệu sơ cấp và thứ cấp từ năm 2016 đến tháng 04/2019.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát thực địa và phân tích so sánh liên điểm đến cho thấy mô hình khai thác du lịch tại Chùa Vĩnh Nghiêm đang đối mặt với những khoảng trống vận hành so với các trung tâm du lịch tâm linh lớn:

Tiêu chí phân tích Chùa Vĩnh Nghiêm (Bắc Giang) Chùa Bái Đính (Ninh Bình) Quần thể Yên Tử (Quảng Ninh)
Giá trị cốt lõi di sản Chốn tổ Trúc Lâm; 3.050 Mộc bản Ký ức thế giới Quần thể kiến trúc tâm linh nhân tạo kỷ lục Cái nôi thiền phái; Cảnh quan thiên nhiên danh sơn
Mô hình quản trị Chồng chéo 5 cấp quản lý Nhà nước & Nhà chùa Doanh nghiệp đầu tư BOT kết hợp BQL tỉnh Doanh nghiệp khai thác dịch vụ & BQL Vườn quốc gia
Hạ tầng lưu trú/ăn uống Cơ bản, tự phát, quy mô nhỏ lẻ, thiếu cơ sở lưu trú Hệ thống khách sạn 4-5 sao, nhà hàng chay lớn Khu nghỉ dưỡng Legacy Yên Tử tiêu chuẩn 5 sao
Sản phẩm bổ trợ Tham quan vãng cảnh, dâng hương ngày lễ Xe điện, cáp treo, bảo tàng Phật giáo Cáp treo 2 tuyến, khóa tu thiền, trị liệu cổ truyền
Mức chi tiêu bình quân Thấp ($< 150.000$ VNĐ/khách/ngày) Cao ($> 800.000$ VNĐ/khách/ngày) Rất cao ($> 1.500.000$ VNĐ/khách/ngày)

Phân loại yêu cầu giải pháp phát triển theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Quy hoạch bãi đỗ xe chuẩn hóa; hệ thống bảng chỉ dẫn song ngữ; phần mềm kiểm soát nguồn thu công đức minh bạch; phòng trưng bày bảo quản mộc bản đạt chuẩn vi khí hậu ($T = 20 \pm 2^\circ\text{C}$, $\text{RH} = 55 \pm 5%$).
  • Should have (Nên có): Ứng dụng thuyết minh tự động (Audio Guide đa ngữ); nhà hàng ẩm thực chay Làng La phục vụ khách đoàn; tour trải nghiệm in rập mộc bản truyền thống trên giấy dó.
  • Could have (Có thể có): Không gian thiền đường trải nghiệm ngắn ngày; số hóa 3D toàn bộ 3.050 bản khắc gỗ thị bằng công nghệ quét quang học.
  • Won't have (Chưa thực hiện trong giai đoạn 1): Xây dựng các khu phức hợp nghỉ dưỡng thương mại hóa quy mô lớn phá vỡ cảnh quan vùng đệm sinh thái 1ha.

Thiết kế hệ thống quản trị và số hóa di sản

Kiến trúc giải pháp đề xuất xây dựng hệ thống nền tảng Smart Heritage & Tourism Management Platform (SHTMP) tích hợp cơ sở dữ liệu số hóa Mộc bản và điều phối dịch vụ lữ hành:

+-----------------------------------------------------------------------+
|                    PRESENTATION LAYER (Web / Mobile Apps)             |
|  - Audio Guide 3D / VR Tour  - Đặt tour trải nghiệm in rập Mộc bản    |
|  - Bản đồ số di tích GIS      - Đóng góp công đức trực tuyến (QR Pay)  |
+-----------------------------------------------------------------------+
                                  | (HTTPS / RESTful API)
+-----------------------------------------------------------------------+
|                     APPLICATION & INTEGRATION LAYER                   |
|  - Core Tourism Engine: Quản trị luồng khách, phân tích tải trọng     |
|  - Heritage CMS: Tra cứu 34 đầu sách, 3.050 mộc bản (NomNaTongLight)  |
|  - Service Gateway: Quản lý bãi đỗ, vé thuyết minh, chuỗi ẩm thực chay|
+-----------------------------------------------------------------------+
                                  | (SQL / NoSQL Datastores)
+-----------------------------------------------------------------------+
|                      DATA INFRASTRUCTURE LAYER                        |
|  - PostgreSQL v14 (Spatial / GIS Data) - MongoDB (Metadata Mộc thư)   |
|  - IoT Sensor Hub: Giám sát nhiệt độ, độ ẩm nhà lưu giữ Mộc bản       |
+-----------------------------------------------------------------------+
-- Schema DDL: Cơ sở dữ liệu quản trị hiện vật Mộc bản và điều phối luồng khách
CREATE TABLE moc_ban_catalogue (
    id VARCHAR(36) PRIMARY KEY,
    book_title_hannan VARCHAR(255) NOT NULL, -- Tên đầu sách chữ Hán-Nôm
    book_title_vietnamese VARCHAR(255) NOT NULL,
    total_plates INT NOT NULL DEFAULT 1,
    wood_material VARCHAR(50) DEFAULT 'Gỗ thị',
    length_cm NUMERIC(5,2) NOT NULL,
    width_cm NUMERIC(5,2) NOT NULL,
    thickness_cm NUMERIC(4,2) DEFAULT 2.50,
    carving_era VARCHAR(100) NOT NULL, -- Triều đại khắc in (Lê - Nguyễn)
    unicode_font_ref VARCHAR(100) DEFAULT 'NomNaTongLight.ttf',
    storage_cabinet_ref VARCHAR(50) NOT NULL,
    preservation_status VARCHAR(50) CHECK (preservation_status IN ('Tốt', 'Cần bảo dưỡng', 'Xuống cấp'))
);

CREATE TABLE visitor_traffic_log (
    log_id BIGSERIAL PRIMARY KEY,
    timestamp TIMESTAMP WITH TIME ZONE DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP,
    checkpoint_location VARCHAR(100) NOT NULL, -- Tam quan, Nhà Tổ 1, Nhà lưu Mộc bản
    headcount INT NOT NULL,
    traffic_type VARCHAR(20) CHECK (traffic_type IN ('Vãng cảnh', 'Chiêm bái', 'Nghiên cứu'))
);

Methodology

Phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính (điền dã, phỏng vấn sâu trụ trì, đại diện Sở VHTTDL, BQL di tích) và nghiên cứu định lượng xã hội học:

  • Cỡ mẫu điều tra: $N = 100$ du khách được khảo sát ngẫu nhiên phân tầng (50 phiếu thu thập vào ngày sóc/vọng tức mùng 1 và 15 âm lịch; 50 phiếu vào các ngày thường và cuối tuần).
  • Quy trình xử lý số liệu: 25 chỉ báo đánh giá chia thành 8 nhóm thuộc tính được mã hóa và xử lý trên thang đo Likert 5 mức (1: Rất không hài lòng $\rightarrow$ 5: Rất hài lòng).
  • Đánh giá rủi ro và biện pháp giảm thiểu:
[Rủi ro cháy nổ / Xâm hại di vật cổ] ----> [Triển khai IoT Sensor khí gas/nhiệt độ + Camera AI]
[Chồng chéo quyết định giữa 5 đơn vị] ---> [Thành lập Ban Điều phối Liên ngành 1 cửa]
[Biến dạng văn hóa do thương mại hóa] ---> [Quy định ranh giới vùng lõi bất khả xâm phạm]

Implementation và kết quả

Development process

Kế hoạch triển khai chia thành 3 giai đoạn đồng bộ:

2016-2017: Nâng cấp Nhà lưu giữ Mộc bản, quy hoạch khuôn viên 1ha
   └── Deliverables: Bàn giao Nhà trưng bày; bảo quản 3.050 bản khắc gỗ thị.

2017-2018: Đồng bộ tuyến giao thông ĐT 299/299B, lắp đặt 5 cụm Pano khổ lớn
   └── Deliverables: Ấn hành 2.000 cuốn sách song ngữ Việt-Anh; kết nối tuyến Tây Yên Tử.

2018-2019: Chuẩn hóa dịch vụ điểm đến và khảo sát chỉ số hài lòng (N=100)
   └── Deliverables: Báo cáo định lượng 25 tiêu chí dịch vụ; mô hình quản lý 1 đầu mối.

Kỹ thuật thu thập và thuật toán tính điểm đánh giá trung bình trọng số Likert:

import numpy as np

def calculate_mean_satisfaction(survey_responses: dict) -> dict:
    """
    Tính điểm trung bình Mean Opinion Score (MOS) và độ lệch chuẩn
    cho 25 tiêu chí khảo sát du lịch Chùa Vĩnh Nghiêm.
    survey_responses: {criterion_name: [count_score_1, ..., count_score_5]}
    """
    weights = np.array([1, 2, 3, 4, 5])
    results = {}
    
    for criterion, distribution in survey_responses.items():
        counts = np.array(distribution)
        total_respondents = counts.sum()
        if total_respondents == 0:
            continue
        mean_score = np.dot(counts, weights) / total_respondents
        variance = np.dot(counts, (weights - mean_score) ** 2) / total_respondents
        std_dev = np.sqrt(variance)
        
        results[criterion] = {
            "MOS": round(float(mean_score), 2),
            "StdDev": round(float(std_dev), 2),
            "HighSatisfactionRate_%": round(float((counts[3] + counts[4]) / total_respondents * 100), 1)
        }
    return results

# Dữ liệu thực nghiệm trích xuất từ bảng khảo sát của khóa luận
sample_data = {
    "Muc_do_doc_dao_di_tich": [0, 0, 16, 42, 42],
    "Bao_ton_di_vat_co": [0, 15, 41, 36, 8],
    "Thuyet_minh_vien_diem": [0, 2, 38, 42, 18],
    "Quan_nuoc_cheo_keo": [19, 32, 22, 15, 12]
}

calculated_metrics = calculate_mean_satisfaction(sample_data)

Testing và validation

Kết quả định lượng từ $N = 100$ phiếu khảo sát thực nghiệm tại chùa Vĩnh Nghiêm cho thấy các chỉ số phân hóa rõ rệt theo từng nhóm dịch vụ:

Mức độ độc đáo di tích:      [ 0% ][ 0% ][ 16% ][     42%     ][     42%     ] -> 84% Đánh giá 4-5 sao
Mức độ hấp dẫn di tích:      [ 0% ][ 9% ][ 23% ][        57%        ][ 11% ] -> 68% Đánh giá 4-5 sao
Thuyết minh viên tại điểm:   [ 0% ][ 2% ][   38%   ][     42%     ][ 18% ] -> 60% Đánh giá 4-5 sao
Hiện tượng quán nước chèo kéo:[ 19% ][    32%    ][ 22% ][ 15% ][ 12% ]       -> 51% Bức xúc 1-2 sao
+--------------------------------------------------------------------------+
|                      KẾT QUẢ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ                 |
+------------------------------------+-----------+-----------+-------------+
| Tiêu chí đánh giá                  | Điểm 1-2  | Điểm 3    | Điểm 4-5    |
+------------------------------------+-----------+-----------+-------------+
| 1. Tính độc đáo tài nguyên di sản  | 0%        | 16%       | 84%         |
| 2. An ninh trật tự & đỗ xe         | 4%        | 37%       | 59%         |
| 3. Chất lượng thuyết minh viên     | 2%        | 38%       | 60%         |
| 4. Kiểm soát chèo kéo thương mại   | 51%       | 22%       | 27%         |
| 5. Cơ sở lưu trú tại điểm          | 88%       | 12%       | 0%          |
+------------------------------------+-----------+-----------+-------------+

Kết quả đạt được

  1. Hiệu quả kinh tế - du lịch: Doanh thu dịch vụ du lịch huyện Yên Dũng (với hạt nhân là Chùa Vĩnh Nghiêm) đạt mức tăng trưởng ấn tượng:
    • Năm 2016: 37,50 tỷ VNĐ.
    • Năm 2017: 45,75 tỷ VNĐ (tăng 22,0% so với 2016).
    • Năm 2018: 55,80 tỷ VNĐ (tăng 21,97% so với 2017; tăng 48,80% so với 2016).
   Doanh thu du lịch huyện Yên Dũng (Tỷ đồng)
   60 |                                          [55.80]
   50 |                           [45.75]          |
   40 |            [37.50]          |              |
   30 |              |              |              |
    0 +--------------+--------------+--------------+----
                    2016           2017           2018
  1. Chỉ số bảo tồn di sản tư liệu: Quy hoạch hoàn chỉnh 1ha khuôn viên, đưa vào sử dụng Nhà lưu giữ và trưng bày Mộc bản, phân loại 9 đầu sách kinh điển: Đại phương quảng Phật Hoa Nghiêm kinh (2.800 mảnh khắc, kích thước $33 \times 23 \times 2,5\text{ cm}$), Yên Tử nhật trình (kích thước $180 \times 30\text{ cm}$), Dấu chấn ($25 \times 17\text{ cm}$), Tỳ khâu ni giới kinh, Sa di ni giới kinh, v.v.
  2. Ấn phẩm truyền thông: Xuất bản lần đầu 2.000 cuốn sách chuyên khảo "Chùa Vĩnh Nghiêm" song ngữ Việt - Anh; hoàn thành 5 cụm Pano tấm lớn trên tuyến ĐT 299, 299B.

Đổi mới và đóng góp

  • Chuẩn hóa chữ Nôm điện toán qua di sản mộc bản: Bản khắc gỗ thị sách Thiền tông bản hạnh thuộc kho Mộc bản Chùa Vĩnh Nghiêm đã được Hội Bảo tồn Di sản Chữ Nôm (Vietnamese Nôm Preservation Foundation, USA) chọn làm mẫu chuẩn để thiết kế font chữ Nôm hiển thị trên bảng mã quốc tế Unicode (kí hiệu NomNaTongLight.ttf), tạo bước ngoặt chuyển đổi số cho công tác nghiên cứu ngữ văn Hán-Nôm toàn cầu.
  • Mô hình kết nối không gian du lịch liên vùng: Xây dựng thành công tuyến du lịch hành hương chuyên đề: Hà Nội – Chùa Vĩnh Nghiêm (Bắc Giang) – Côn Sơn, Kiếp Bạc (Hải Dương) – Ngọa Vân, Yên Tử (Quảng Ninh), hiện thực hóa cung đường kết nối Tam tổ Trúc Lâm (Trần Nhân Tông – Pháp Loa – Huyền Quang).
  • Y học cổ truyền nhập thế: Khai thác và lưu giữ các bài thuốc nam, sơ đồ châm cứu huyệt đạo khắc trong mộc thư phục vụ chẩn trị thực tế các bệnh thoái hóa xương khớp, tiêu hóa ngay tại phòng mạch nhà chùa.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành sản phẩm du lịch đặc thù

+-------------------------------------------------------------------------------------+
|                     QUY TRÌNH TOUR "TRÚC LÂM TỰ TẠI - 1 NGÀY"                       |
+-------------------------------------------------------------------------------------+
  07:30 - 08:30: Đón khách từ TP Bắc Giang qua TL 299 đến ngã ba Phượng Nhãn.
  08:30 - 10:30: Nghi lễ dâng hương Tam bảo -> Thuyết minh nghệ thuật kiến trúc gỗ 
                 (chữ Công, con chồng trụ giá chiêng thời Lê Trung Hưng).
  10:30 - 11:30: Tham quan Nhà lưu giữ Mộc bản -> Trải nghiệm in rập thủ công trên 
                 giấy dó theo quy chuẩn Biên lan, Ngư vĩ, Thiên đầu - Địa cước.
  11:30 - 13:00: Thưởng thức tiệc ẩm thực chay Làng La (giò lụa chay, chả chìa đỗ tương).
  13:00 - 14:30: Tọa đàm thiền định tại Nhà Tổ đệ nhất / Gác chuông cổ.
  14:30 - 16:30: Di chuyển kết nối Thiền viện Trúc Lâm Phượng Hoàng - Chùa Nham Biền.
+-------------------------------------------------------------------------------------+

Lộ trình đầu tư và ước tính hiệu quả kinh tế (ROI)

  • Chi phí đầu tư hạ tầng & số hóa (giai đoạn 2020–2023):
    • Số hóa 3D Mộc thư và hệ thống thuyết minh Audio Guide: 1,5 tỷ VNĐ.
    • Xây dựng phân khu ẩm thực chay và làng nghề thủ công rập mộc bản: 3,5 tỷ VNĐ.
    • Nâng cấp bãi đỗ xe thông minh và hạ tầng cảnh quan ven sông Thương: 5,0 tỷ VNĐ.
    • Tổng mức đầu tư: 10,0 tỷ VNĐ.
  • Dự phóng tăng trưởng: Lượng khách kỳ vọng tăng 20–25%/năm; mức chi tiêu bình quân tăng từ 100.000 VNĐ lên 350.000 VNĐ/khách. Thời gian hoàn vốn đầu tư (ROI) ước tính đạt từ 3,5 đến 4 năm.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật và dịch vụ: Dữ liệu mộc thư chưa được quét OCR nhận dạng tự động chữ Hán-Nôm; chưa có hệ sinh thái lưu trú qua đêm chất lượng cao; hạ tầng giao thông kết nối bến thủy nội địa ngã ba Phượng Nhãn chưa được nạo vét đồng bộ cho du thuyền du lịch.
  • Ràng buộc nhân lực: Hướng dẫn viên tại điểm chủ yếu là cán bộ kiêm nhiệm hoặc tăng ni bản tự, thiếu hụt lực lượng thuyết minh viên thông thạo ngoại ngữ (tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Nhật).
  • Hướng phát triển:
    • Xây dựng ứng dụng thực tế ảo tăng cường (AR/VR) mô phỏng toàn cảnh trường thuyết pháp Phật giáo thế kỷ XIV.
    • Thành lập Trung tâm Diễn giải Di sản Văn hóa Trúc Lâm tại huyện Yên Dũng.
    • Thí điểm mô hình hợp tác công tư (PPP) trong quản lý chuỗi dịch vụ bổ trợ phi tôn giáo.

Đối tượng hưởng lợi

  • Cộng đồng cư dân bản địa (Xã Trí Yên, Làng La): Trực tiếp tạo sinh kế qua chuỗi cung ứng nông sản thực phẩm chay, bãi đỗ xe và sản phẩm thủ công mỹ nghệ, nâng cao thu nhập bình quân thêm 25–30%.
  • Doanh nghiệp lữ hành: Sở hữu sản phẩm tour tâm linh - văn hóa có chiều sâu tư liệu, khắc phục tính mùa vụ cục bộ của du lịch lễ hội đầu xuân.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước: Tối ưu hóa mô hình quản lý liên ngành, bảo tồn nguyên vẹn 3.050 bản khắc gỗ thị theo các công ước bảo vệ di sản của UNESCO.
  • Giới nghiên cứu học thuật: Tiếp cận hệ thống tư liệu kinh điển Phật giáo Đại thừa, văn bản học chữ Nôm và nghệ thuật điêu khắc gỗ thế kỷ XVII–XIX.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khung tiêu chuẩn kỹ thuật bảo quản Mộc bản tại Chùa Vĩnh Nghiêm là gì? Kho mộc bản làm từ gỗ cây thị được bảo quản tự nhiên nhờ lớp mực in gốc than củi có khả năng chống ẩm và chống mối mọt. Tuy nhiên, trong điều kiện vi khí hậu hiện đại, nhà trưng bày yêu cầu duy trì dải nhiệt độ tiêu chuẩn $18 - 22^\circ\text{C}$, độ ẩm tương đối $\text{RH} = 50 - 60%$, lọc tia UV trong hệ thống đèn chiếu sáng để chống rạn nứt gỗ.

  2. Cách thức giải quyết bài toán mâu thuẫn giữa bảo tồn tâm linh và thương mại hóa du lịch? Phân vùng chức năng không gian nghiêm ngặt theo 3 cấp: Vùng lõi bất khả xâm phạm (Tam bảo, Nhà Tổ 1, Vườn tháp mộ 9 vị sư tổ) chỉ phục vụ hoạt động nghi lễ thanh tịnh; Vùng đệm (Nhà lưu giữ Mộc bản, Gác chuông, Hành lang) phục vụ tham quan học thuật; Vùng chuyển tiếp (ngoài lũy tre, khu đón tiếp) phát triển dịch vụ thương mại, ẩm thực và giữ xe.

  3. Du khách quốc tế tiếp cận nội dung kho Mộc bản qua hình thức nào? Thông qua hệ thống ấn phẩm song ngữ Việt - Anh, hệ thống mã QR tra cứu cơ sở dữ liệu số hóa và font chữ Nôm Unicode NomNaTongLight.ttf tương thích trên mọi thiết bị di động.

  4. Kế hoạch xử lý tính mùa vụ du lịch (chỉ tập trung tháng Giêng đến tháng 3 âm lịch)? Mở rộng các sản phẩm du lịch giáo dục di sản (trải nghiệm in rập mộc thư cho học sinh, sinh viên), tổ chức các khóa tu mùa hè rèn luyện nhân cách và hội thảo khoa học quốc tế về Phật giáo Trúc Lâm vào các quý II, III và IV trong năm.

  5. Chi phí và thời gian dự kiến để hoàn thiện mô hình Ban quản lý một đầu mối? Thời gian chuyển đổi thể chế mất khoảng 12 tháng theo đề án phê duyệt của UBND tỉnh Bắc Giang, sáp nhập đại diện 5 đơn vị thành Ban Quản lý Di tích Quốc gia Đặc biệt Chùa Vĩnh Nghiêm trực thuộc UBND huyện Yên Dũng với quy chế tài chính độc lập, minh bạch.


Kết luận

Công trình khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Lâm Mĩ Huyền đã giải quyết trọn vẹn bài toán thực tiễn về phát triển du lịch tâm linh tại Di tích quốc gia đặc biệt Chùa Vĩnh Nghiêm, tỉnh Bắc Giang. Bằng việc kết hợp phương pháp khảo sát định lượng xã hội học ($N=100$) và phân tích sâu cấu trúc tài nguyên di sản (quần thể kiến trúc cổ miền Bắc, 3.050 mộc bản Ký ức thế giới), nghiên cứu đã luận chứng rõ nét tiềm năng kinh tế - xã hội của điểm đến (doanh thu du lịch địa phương đạt 55,8 tỷ VNĐ năm 2018). Khung giải pháp 6 trụ cột đề xuất trong công trình là cẩm nang khoa học và thực tiễn giá trị, tạo nền tảng định vị Chùa Vĩnh Nghiêm trở thành trung tâm du lịch văn hóa - tâm linh đặc sắc tầm cỡ quốc gia và quốc tế.