CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Các công trình liên quan đến đề tài 1.
Các nghiên cứu liên quan đến vai trò nhà nước trong phát triển ngành kinh tế trên địa bàn cấp tỉnh Theo hướng nghiên cứu này thì đã có nhiều bài nghiên cứu được công bố, trong đó có thể kể đến như: Nguyễn Minh Tuân (2021) [22] đã đưa ra được nội hàm về quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp công nghệ cao đối với chính quyền cấp tỉnh là xây dựng các quy hoạch, chương trình phát triển và chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp công nghệ cao; tổ chức thực hiện các quy hoạch, chương trình, chính sách này và cuối cùng là kiểm tra, giám sát việc thực hiện. Từ khung lý thuyết này tác giả đã phân tích thực trạng về quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở Hà Nội để đúc kết được những thành tựu và hạn chế rồi chỉ ra nguyên nhân của những hạn chế đó. Cuối cùng, tác giả đã đưa ra những giải pháp cho vai trò quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở Hà Nội. Lê Quang Dực (2001) [4] đã khái quát những vấn đề cơ bản đối với tác động nhà nước trong phát triển kinh tế hộ nông dân từ đó phân tích thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân ở Thái Nguyên và tác động của nhà nước đến sự phát triển này để đúc kết được những thành tựu và hạn chế rồi chỉ ra nguyên nhân của những hạn chế đó.
Dựa trên những hạn chế và nguyên nhân, luận án đã đưa ra những giải pháp cho vai trò của nhà nước trong quá trình chuyển từ kinh tế hộ nông dân lên sản xuất hàng hoá ở Thái Nguyên. 5 Võ Thế Trường (2023) [24] nhấn mạnh đến vai trò nhà nước trong phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh gắn với việc cung cấp vốn cho đầu tư cơ sở hạ tầng nông nghiệp cùng với hỗ trợ và tạo môi trường thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. Nguyễn Thị Hải Yến (2018) [25] đề cập đến vai trò nhà nước trong phát triển nông nghiệp tỉnh Nghệ An gắn với những chủ trương, chính sách của nhà nước để khai thác tiềm năng và lợi thế nông nghiệp của từng địa phương. Nguyễn Thị Thanh Hải (2022) [5] đã phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 -2021 theo các nội dung: Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước ngành nông nghiệp; Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển nông nghiệp; Vận dụng và cụ thể hóa tổ chức thực hiện chính sách; Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm liên quan tới quản lý nhà nước về nông nghiệp.
Dựa trên những phân tích và đánh giá thực trạng, tác giả đã đề xuất giải pháp tăng cường quản lý nhà nước ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa thời kỳ hội nhập. Văn Thị Phương Mai (2019) [11] đã phân tích thực trạng quản lý nhà nước về nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum theo các nội dung: Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nông nghiệp; Xây dựng, ban hành và tổ chức triển khai chính sách tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của nông nghiệp; Công tác kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm trong lĩnh vực nông nghiệp. Dựa trên việc phân tích thực trạng, tác giả đã chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế, qua đó đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Đào Thị Lê (2015) [8] đi vào phân tích và đánh giá thực trạng chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp của tỉnh Hà Nam thông qua các chính sách hỗ trợ về đất đai, tài chính – tín dụng, khoa học công nghệ, đào tạo nguồn nhân 6 lực, thị trường; từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp của tỉnh Hà Nam.
Các nghiên cứu liên quan đến phát triển ngành du lịch trên địa bàn cấp tỉnh Trần Thị Kim Ánh (2010) [1] tập trung hệ thống hoá lý thuyết về phát triển du lịch biển theo các điều kiện phát triển du lịch biển là tài nguyên du lịch biển, môi trường tự nhiên, môi trường xã hội, kinh tế cộng đồng và cư dân vùng biển, tổ chức quản lý, đồng thời khái quát nhu cầu đối với du lịch biển và một số loại hình du lịch biển. Từ khung lý thuyết này, tác giả phân tích thực trạng phát triển du lịch biển Đà Nẵng rồi đúc kết những thành tựu và hạn chế và chỉ ra nguyên nhân của những hạn chế đó. Cuối cùng, tác giả đã đưa ra những định hướng và giải pháp để phát triển du lịch biển Đà Nẵng. Nguyễn Hoàng Long, Lê Văn Cương và Phạm Thái Thủy (2023) [10] đã phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Yên Bái thông qua 4 nội dung: Thực hiện đường lối của Nhà nước và có cơ chế đặc thù để quản lý du lịch cộng đồng tại địa phương; Phát triển du lịch cộng đồng của địa phương thông qua việc xây dựng các quy hoạch, kế hoạch cụ thể; Triển khai các kế hoạch trên phạm vi tỉnh Yên Bái; Thanh tra và kiểm tra.
Dựa vào việc phân tích và đánh giá thực trạng, tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Vũ Thị Thu Ngọc (2017) [12] đưa ra một số khái niệm và nội dung liên quan đến nhà nước và phát triển du lịch bền vững, sau đó khái quát thực trạng liên quan đến phát triển du lịch bền vững dựa trên những kết quả đạt được, nguyên nhân và hạn chế từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hướng đến phát triển du lịch bền vững ở Thừa Thiên Huế. 7 Phạm Đình Lệ (2023) [7] đã khái quát về tiềm năng du lịch tỉnh Quảng Nam sau đó nêu lên thực trạng phát triển du lịch ở tỉnh Quảng Nam thông qua kết quả hoạt động phát triển du lịch và những hạn chế từ đó đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả về du lịch ở tỉnh Quảng Nam. Nguyễn Hoàng Tứ (2016) [20] đưa ra một số lý luận cơ bản về quản lý nhà nước địa phương đối với phát triển du lịch bền vững, từ đó phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước địa phương đối với phát triển du lịch bền vững tại một số tỉnh miền Trung giai đoạn 2010 – 2015 thông qua 5 nội dung: Tổ chức thực hiện các chính sách, pháp luật của nhà nước liên quan đến hoạt động du lịch; Xây dựng và công khai quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch bền vững; Quản lý tài nguyên và phát triển sản phẩm du lịch bền vững; Công tác đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch; Thực hiện kiểm tra, thanh tra hoạt động du lịch và xử lý vi phạm trong lĩnh vực du lịch.
Dựa vào việc phân tích và đánh giá thực trạng, tác giả đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước địa phương đối với phát triển du lịch bền vững tại một số tỉnh miền Trung Việt Nam. Phan Anh Tuấn (2015) [21] đi vào phân tích và đánh giá: Tổng quan về du lịch tỉnh Cao Bằng; Thực trạng nhân lực du lịch tỉnh Cao Bằng và Thực trạng công tác phát triển nhân lực du lịch của tỉnh Cao Bằng; từ đó đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh phát triển nhân lực du lịch cho tỉnh Cao Bằng Vương Tiến Lên (2017) [9] đưa ra cở sở lý luận về phát triển du lịch rồi phân tích và đánh giá thực trạng phát triển du lịch tỉnh Quảng Ngãi theo các nội dung về doanh thu du lịch, du khách, hoạt động lữ hành, hoạt động kinh doanh lưu trú, lao động ngành du lịch, đầu tư phát triển du lịch, các dịch vụ du lịch khác. Dựa trên việc phân tích và đánh giá, tác giả đề xuất giải pháp phát triển du lịch tỉnh Quảng Ngãi. Các nghiên cứu liên quan đến phát triển du lịch trong bối cảnh chuyển đổi số trên địa bàn cấp tỉnh Nguyễn Duy Trường (2022) [19] phân tích thực trạng chuyển đối số trong du lịch ở Khánh Hoà trên 3 mặt: Sự quan tâm chỉ đạo của chính quyền; Ngành Du lịch ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số trong quản lý, xúc tiến quảng bá điểm đến; Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao hiệu quả quản lý, kinh doanh.
Từ đó tác giả đánh giá những hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế đối với chuyển đối số trong du lịch ở Khánh Hoà rồi đưa ra định hướng, nhiệm vụ và giải pháp cho phát triển chuyển đổi số trong du lịch ở Khánh Hoà. Võ Hữu Hoà (2021) [6] đưa ra các tiêu chí đánh giá chuyển đổi số là Mức độ quan tâm của lãnh đạo doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi số; Khả năng tiếp cận chăm sóc khách hàng và nhân viên đa kênh, đa chiều dựa vào dữ liệu số hóa; Nguồn lực của doanh nghiệp cho công cuộc số hóa; Mức độ liên kết, thông suốt giữa các bộ phận, từng bộ phận với nhau trong quản lý, hoạt động và vận hành doanh nghiệp; Mức độ xâm nhập của dữ liệu tới các hoạt động trong doanh nghiệp. Dựa trên việc xây dựng cách thức đánh giá các tiêu chí này, tác giả tiến hành khảo sát và đưa ra một số kết quả đạt được trong chuyển đổi số của các doanh nghiệp du lịch Đà Nẵng. Lã Thị Bích Quang & Tạ Mạnh Thắng (2022) [14] đã trình bày được cơ sở lý luận gồm: Khái niệm và vai trò của truyền thông trong du lịch; Chuyển đổi số trong du lịch; Vai trò của chuyển đổi số trong phát triển du lịch; sau đó nêu lên thực trạng truyền thông, quảng bá du lịch Tuyên Quang rồi đưa ra đề xuất định hướng truyền thông du lịch Tuyên Quang.
Nguyễn Thị Hồng Cẩm (2022) [2] đã trình bày những điểm cần quan tâm của Điểm đến du lịch thông minh, sau đó nêu lên việc ứng dụng công nghệ 9 thông tin trong phát triển du lịch thông minh tại tỉnh Khánh Hòa rồi đề xuất giải pháp phát triển Khánh Hòa trở thành điểm đến du lịch thông minh.