LỜI MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu của đề tài. Đối tƣợng nghiên cứu đề tài.
Phạm vi nghiên cứu và giới hạn phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Bố cục đề tài. 9 DANH SÁCH BẢNG.
13 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA LOẠI HÌNH DU LỊCH MICE. KHÁI NIỆM VỀ MICE. Covention/Conference/Congress (Hội nghị, hội thảo). ĐẶC ĐIỂM CỦA LOẠI HÌNH MICE.
Đặc điểm về đối tƣợng khách. Đặc điểm về thời vụ du lịch MICE. Đặc điểm về địa điểm tổ chức và đội ngũ nhân viên. TÁC ĐỘNG VÀ VAI TRÒ CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN DU LỊCH MIC.
Tác động của việc phát triển du lịch MICE. Về mặt văn hóa xã hội. Về kinh tế- chính trị. Về kinh doanh du lịch.
Vai trò của việc phát triển du lịch MICE. 22 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. ĐẶC TRƢNG VÀ CƠ CẤU CỦA DU LỊCH. Đặc trƣng của du lịch MICE.
Cơ cấu của du lịch MICE. Khách hàng. Nhà cung cấp. Các tổ chức trung gian.
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC PHÁT TRIỂN DU LỊCH MICE. Môi trƣờng nƣớc ngoài. Môi trƣờng trong nƣớc. Môi trƣờng an ninh- chính trị.
Môi trƣờng kinh tế. Môi trƣờng xã hội. Môi trƣờng công nghệ. 30 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.
31 CHƢƠNG 2: TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH MICE TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch để phát triển du lịch MICE. Tài nguyên nhân văn.
Di tích văn hóa – kiến trúc. Di tích lịch sử. Nhà bảo tàng – lƣu niệm. Những loại hình nghệ thuật.
Ẩm thực – mua sắm – vui chơi giải trí. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH MICE TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HIỆN NAY. Khách du lịch MICE. Tình hình khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và thành phố Hồ Chí Minh.
Khách du lịch MICE. Các nhà cung cấp dịch vụ MICE. 42 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Hệ thống cơ sở lƣu trú.
Trung tâm hội nghị, hội thảo. Nhà tổ chức hội nghị, hội thảo. Hãng vận chuyển. Nhà cung cấp dịch vụ phụ trợ.
Cơ sở hạ tầng. Nguồn nhân lực phục vụ khách MICE. Đầu tƣ vào du lịch MICE. Hoạt động quảng bá, xúc tiến.
Trung tâm hội nghị, hội thảo. Nguồn nhân lực. Các yếu tố khác. Môi trƣờng quốc tế.
Môi trƣờng an ninh chính trị. Môi trƣờng kinh tế. Môi trƣờng xã hội- công nghệ. 50 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2.
51 CHƢƠNG 3: ĐIỀU KIỆN CỦA FOCUS TRAVEL CHO VIỆC PHÁT TRIỂN DU LỊCH MICE. GIỚI THIỆU SƠ LƢỢC VỀ CÔNG TY FOCUS TRAVEL. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty. Lĩnh vực kinh doanh.
Cơ cấu kinh doanh và thị trƣờng mục tiêu. Cơ cấu kinh doanh. Thị trƣờng mục tiêu. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban tại Focus Travel 58 3.
Cơ cấu tổ chức. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban tại Công ty. ĐIỀU KIỆN CỦA FOCUS TRAVEL CHO VIỆC PHÁT TRIỂN DU LỊCH MICE. Thực trạng chính sách sản phẩm của Công ty.
Đặc điểm khách hàng mục tiêu của Công ty. 66 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hành vi mua của khách hàng. Đặc điểm tiêu dùng của khách hàng mục tiêu.
Thách thức gặp phải trong việc khai thác và tổ chức thực hiện trên đoạn thị trƣờng mục tiêu. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh khai thác khách MICE của Công ty 70 3. Các yếu tố thuộc môi trƣờng bên ngoài. Các yếu tố thuộc môi trƣờng nội bộ doanh nghiệp.
Lợi thế và khó khăn của Công ty trong việc khai thác khách MICE. Điểm mạnh và điểm yếu. Cơ hội và thách thức. 76 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.
79 CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN DU LỊCH MICE TẠI FOCUS TRAVEL. MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH MICE CỦA CÔNG TY. Mục tiêu của công ty. Định hƣớng của công ty.
NHỮNG GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẮM PHÁT TRIỂN LOẠI HÌNH DU LỊCH MICE TẠI FOCUS TRAVEL. Giải pháp phát triển thị trƣờng. Giải pháp phát triển sản phẩm. Giải pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Giải pháp về quảng bá. 86 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4. 88 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
91 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH SÁCH BẢNG Bảng 1.1 : Cơ cấu ngành du lịch MICE .1: Số lƣợt khách quốc tế đến Việt Nam.2: Số lƣợt khách quốc tế đến thành phố Hồ Chí Minh trong 3 năm từ 2010 đến 6 tháng đầu năm 2012 .3: Số lƣợt khách đến Việt Nam theo phƣơng tiện vận chuyển .1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Focus Travel .2: Bảng cân đối tài sản của Công ty (Nguồn: Phòng Kế toán) .3: Các chỉ số tài chính .1: Sơ đồ phòng du lịch hội nghị và sự kiện dự kiến. 81 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA LOẠI HÌNH DU LỊCH MICE 1. KHÁI NIỆM VỀ MICE Du lịch hiện nay không chỉ để đáp ứng nhu cầu tham quan, khám phá, nghỉ dƣỡng mà còn để tìm kiếm đối tác, phát triển thị trƣờng. Xuất phát từ nhu cầu du lịch ngày càng phong phú và đa dạng, loại hình du lịch MICE- viết tắt của bốn từ tiếng Anh: Meeting, Incentive, Convention/ Conference và Event/ Exibition đƣợc hình thành.
Đây là sản phẩm tổng hợp của nhiều loại dịch vụ gồm vận chuyển, lƣu trú, tổ chức hội nghị hội thảo, chƣơng trình tham quan. Meeting (Hội họp) Theo Davision (Business travel and Tourism) thì hội họp là những sự kiện mà các thành viên tham dự cùng thảo luận một vấn đề quan tâm cần đƣợc chia sẻ, có thể là lĩnh vực thƣơng mại hoặc phi thƣơng mại. Hội họp là thuật ngữ chung đƣợc sử dụng để chỉ cho bất kỳ các cuộc họp nào. Là loại hình du lịch kết hợp với việc gặp gỡ giữa các cá nhân hoặc tổ chức nhằm trao đổi, thảo luận về những vấn đề hoặc chủ đề riêng biệt nhƣ thông tin mới về một loại sản phẩm hoặc việc tìm ra giải pháp cho một vấn đề đang tồn tại.
Trong Meeting có 2 loại: - Association Meeting: Đây là hoạt động gặp gỡ, trao đổi thông tin giữa các nhóm ngƣời có cùng quan tâm hoặc cùng nghề nghiệp. Nguồn khách của Association Meeting thƣờng là thành viên của các tổ chức quốc tế, các nhà cung ứng, các nhà thiết kế sản phẩm….Quy mô của loại này thƣờng nhỏ (khoảng 50 ngƣời đến 200 ngƣời), đƣợc tổ chức thƣờng xuyên, trung bình mất từ 4-5 ngày, thời gian chuẩn bị đòi hỏi phải mất ít nhất 1 năm và đƣợc tổ chức luân phiên ít nhất là 3 nƣớc khác nhau. - Corporation Meeting: chia làm 2 loại LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Internal Meeting: là hoạt động hội thảo của những ngƣời trong cùng tổ chức hay cùng một nhóm của công ty nhằm trao đổi thông tin hoặc khen thƣởng trong nội bộ công ty. External Meeting: là hoạt động hội thảo giữa công ty này với công ty khác nhằm trao đổi với nhau về việc hợp tác, đầu tƣ trong kinh doanh và những phát minh sáng kiến mới.
Thời gian chuẩn bị cũng nhƣ quy mô cho Corporation Meeting thƣờng nhỏ hơn loại hình Association Meeting. Incentive ( Khen thƣởng) Có tính chất nhƣ hội họp nhƣng cuộc họp này thƣờng do một công ty, tổ chức kinh doanh tổ chức để khen thƣởng cho nhân viên vừa hội họp, vừa vui chơi làm phát sinh nhu cầu tham quan du lịch và thƣởng ngoạn. Theo SITE ( Business travel and Tourism) thì du lịch khuyến thƣởng là loại hình kết hợp mang tính kinh doanh và thƣ giãn, đƣợc sử dụng nhƣ là một phần thƣởng cho những cá nhân xuất sắc tại nơi làm việc. Về bản chất Incentive đƣợc xem nhƣ những cuộc họp nhƣng mục đích của nó thì khác so với Meeting.
Incentive thƣờng do một công ty hay một tập thể nào đó tổ chức nhằm mục đích tuyên dƣơng những nhân viên xuất sắc, khen thƣởng các đại lý bán hàng vƣợt chi tiêu hoặc tập hợp những lực lƣợng bán hàng mạnh nhất để thảo luận những chiến lƣợc trong tƣơng lai. Covention/Conference/Congress (Hội nghị, hội thảo) Cả 3 thuật ngữ trên đều có tính chất nhƣ nhau, nhƣng về tên gọi thì có sự khác nhau giữa các quốc gia. Ở Anh thì ngƣời ta dùng Conference, Mỹ gọi là Convention và từ Congress dùng cho các quốc gia Châu Âu. Thƣờng đƣợc tổ chức bởi những tổ chức quốc tế với quy mô lớn hơn so với Meeting và Incentive, quy tụ nhiều thành viên tham dự.
Nó đƣợc tổ chức LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cho rất nhiều ngƣời đến từ các vùng lãnh thổ hoặc các quốc gia trên thế giới đến để gặp gỡ, thảo luận về các vấn đề cùng quan tâm. - Conference: Ở Anh thì Conference là cuộc họp thƣờng đƣợc tổ chức ở nơi đƣợc thuê, thời gian họp kéo dài tối thiểu 4 tiếng đồng hồ, số ngƣời dự hội họp ít nhất là 8 ngƣời, phải có chƣơng trình đƣợc bố trí trƣớc. - Convention: Ở Mỹ, Úc và các quốc gia Châu Á, Convention là một nhóm ngƣời vì một mục tiêu chung là trao đổi những quan điểm, ý kiến và thông tin cần đƣợc chia sẻ đối với nhóm. Để chuẩn bị cho cuộc họp này thì phải mất tối thiểu 2 năm vì quy mô lớn và thƣờng đƣợc tổ chức bởi những tổ chức quốc tế.
- Congress: Thuật ngữ này đƣợc dùng ở Pháp. Những sự kiện hàng năm đƣợc họp với số đại biểu tham dự từ vài trăm đến vài ngàn ngƣời. Những cuộc họp này có xu hƣớng đƣợc tổ chức bởi những tổ chức, liên đoàn mà các đại biểu tham dự cùng thảo luận về một đề tài đặc biệt. Một cuộc hội thảo, thƣờng kéo dài khoảng vài ngày, có các phiên họp xảy ra đồng thời.
Event/Exibition (Triển lãm, hội chợ) Là hội chợ hay triển lãm quốc tế mà thành phần là những nhóm doanh nghiệp hoặc từng doanh nghiệp riêng lẻ. Bao gồm 2 loại sau: - Coporate event/ exibition: hình thức hội họp nhằm mục đích công nhận, tuyên dƣơng thành tích của công nhân viên hay trình bày sản phẩm. - Special event/ exibition: hình thức khá đặc biệt vì loại triển lãm hay sự kiện này thu hút sự quan tâm của công chúng, báo đài và các phƣơng tiện truyền thông khác.