Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ với đề tài "Phát triển du lịch bền vững huyện đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thanh Tưởng dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Trung Lương tại Viện Tài nguyên và Môi trường (trước đây là Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường) thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, bảo vệ năm 2018. Công trình thuộc chuyên ngành Môi trường và Phát triển bền vững (thuộc chương trình đào tạo thí điểm), hướng tới cấp học vị Tiến sĩ Khoa học Môi trường.
Tên luận án: Phát triển du lịch bền vững huyện đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
Tác giả: Nguyễn Thanh Tưởng
Người hướng dẫn: PGS. Phạm Trung Lương
Cơ sở đào tạo: Viện Tài nguyên và Môi trường - Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm hoàn thành: 2018
Chuyên ngành: Môi trường và Phát triển bền vững (Chương trình đào tạo thí điểm)
Học vị: Tiến sĩ Khoa học Môi trường
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vị trí địa lý - chính trị tiền tiêu của huyện đảo Lý Sơn trong chiến lược an ninh quốc phòng (ANQP) và chủ quyền biển đảo, đồng thời sở hữu nguồn tài nguyên thiên nhiên (TNTN), di sản địa chất núi lửa, đa dạng sinh học (ĐDSH) và hệ thống di tích lịch sử văn hóa (DTLSVH) biển đảo phong phú. Trong bối cảnh hoạt động du lịch (HĐDL) tại huyện đảo Lý Sơn gia tăng nhanh chóng nhưng tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây suy thoái cảnh quan, quá tải cơ sở hạ tầng (CSHT), thiếu hụt nguồn nước ngọt và phát sinh xung đột tài nguyên môi trường (TNMT), việc thiết lập một khung nghiên cứu khoa học nhằm đánh giá tổng hợp mức độ thuận lợi của tài nguyên và hiện trạng phát triển du lịch bền vững (DLBV) là yêu cầu cấp thiết.
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án hướng tới là giải quyết sự thiếu hụt của các mô hình đánh giá tích hợp giữa tiềm năng tài nguyên du lịch (TNDL) đặc thù biển đảo với hệ thống tiêu chí định lượng về tính bền vững trên cả ba khía cạnh: kinh tế, xã hội và môi trường tại cấp huyện đảo.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và phương pháp luận về đánh giá điều kiện tự nhiên (ĐKTN), TNTN và phát triển du lịch bền vững tại các hải đảo.
- Đánh giá mức độ thuận lợi của ĐKTN và TNDL của huyện đảo Lý Sơn đối với các loại hình du lịch (LHDL) chủ đạo.
- Đánh giá hiện trạng mức độ phát triển du lịch bền vững huyện đảo Lý Sơn dưới ba góc độ kinh tế, xã hội và môi trường; phân tích hiệu quả hoạt động du lịch và các vấn đề môi trường nảy sinh.
- Xác lập luận cứ khoa học, định hướng không gian và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy phát triển du lịch bền vững huyện đảo Lý Sơn.
Câu hỏi nghiên cứu và luận điểm nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: ĐKTN, TNTN và tài nguyên văn hóa của huyện đảo Lý Sơn có mức độ thuận lợi như thế nào đối với các loại hình du lịch biển đảo?
- Câu hỏi 2: Thực trạng phát triển du lịch tại huyện đảo Lý Sơn giai đoạn 2007 – 2015 đã đạt được mức độ bền vững ra sao dưới các khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường?
- Câu hỏi 3: Những giải pháp và công cụ quản lý nào cần được áp dụng để bảo đảm phát triển du lịch không vượt quá sức chứa và giữ vững cân bằng sinh thái huyện đảo?
- Luận điểm nghiên cứu: Phát triển du lịch huyện đảo Lý Sơn chỉ có thể đạt được tính bền vững khi hoạt động khai thác du lịch được định hướng dựa trên việc đánh giá đúng mức độ thuận lợi của tài nguyên, tôn trọng sức chứa sinh thái của các điểm đến và phân phối hài hòa lợi ích kinh tế - xã hội gắn liền với bảo tồn di sản địa chất và bảo vệ môi trường biển đảo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các điều kiện tự nhiên, tài nguyên du lịch và hoạt động phát triển du lịch bền vững dưới các góc độ kinh tế, xã hội, môi trường tại huyện đảo Lý Sơn.
- Phạm vi không gian: Huyện đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi, bao gồm địa bàn 3 đơn vị hành chính cấp xã: xã An Vĩnh, xã An Hải (trên Đảo Lớn) và xã An Bình (Đảo Bé).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý chuỗi số liệu thống kê về kinh tế - xã hội, lượng khách và doanh thu du lịch trong giai đoạn 2007 – 2015, kết hợp dữ liệu khảo sát thực địa và tham vấn chuyên gia trong quá trình thực hiện luận án đến năm 2018.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án được cấu trúc theo hai nhóm nội dung chính liên quan trực tiếp đến cơ sở phương pháp luận và đối tượng nghiên cứu:
- Nhóm các công trình nghiên cứu đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phát triển du lịch:
- Luận án tổng thuật lý thuyết đánh giá tài nguyên theo phương pháp tiếp cận cảnh quan và sinh thái cảnh quan, đặc biệt là các giai đoạn trong hoạt động đánh giá theo mô hình của Mukhina (1973). Tác giả phân tích các phương pháp phân loại, định lượng hóa giá trị cảnh quan, đánh giá địa hình, hải văn, sinh vật và khí hậu nhằm phục vụ cho mục đích phát triển các sản phẩm du lịch (SPDL) khác nhau.
- Các công trình trong nước về đánh giá tiềm năng du lịch biển đảo của các tác giả thuộc Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch, Viện Tài nguyên và Môi trường Biển, các nghiên cứu địa lý du lịch tại các đảo Phú Quốc, Côn Đảo, Cát Bà, Cù Lao Chàm.
- Nhóm các công trình nghiên cứu về đánh giá mức độ bền vững trong du lịch:
- Các nghiên cứu quốc tế và tài liệu của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) về bộ chỉ số du lịch bền vững, các tiêu chí chung cho du lịch bền vững và tiêu chí đặc thù của điểm du lịch.
- Chỉ tiêu khí hậu sinh học đối với con người do các nhà khoa học Ấn Độ xây dựng nhằm phân tích tiện nghi khí hậu cho du lịch nghỉ dưỡng và chăm sóc sức khỏe.
- Các công trình nghiên cứu trong nước về phát triển du lịch bền vững, kinh tế du lịch, chỉ số chi phí - thu nhập và đánh giá sức chứa du lịch tại các khu bảo tồn, vườn quốc gia và hải đảo.
- Bài học kinh nghiệm về mô hình phát triển du lịch bền vững tại các đảo:
- Kinh nghiệm quốc tế từ các mô hình quản lý du lịch đảo tại các quốc gia và vùng lãnh thổ hải đảo (mô hình du lịch sinh thái, kiểm soát luồng khách, bảo tồn san hô và xử lý rác thải).
- Kinh nghiệm thực tiễn tại Việt Nam từ các huyện đảo như Cô Tô, Phú Quý, Côn Đảo, Cát Hải, Phú Quốc. Tác giả tổng kết các bài học về liên kết cộng đồng, chia sẻ lợi ích kinh tế, quy hoạch không gian bảo tồn và giám sát môi trường áp dụng cho huyện đảo Lý Sơn.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án nhận diện:
Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về du lịch biển đảo tại Việt Nam, phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ dừng lại ở mức độ mô tả tiềm năng hoặc quy hoạch phát triển kinh tế du lịch thuần túy. Huyện đảo Lý Sơn chưa có công trình nghiên cứu nào đánh giá một cách hệ thống mức độ thuận lợi của tài nguyên địa chất núi lửa, khí hậu, hải văn kết hợp với việc xây dựng bộ tiêu chí định lượng đánh giá tính bền vững trên cả 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường) và xác định ngưỡng sức chứa cho từng tuyến điểm du lịch cụ thể.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm nền tảng về đảo, du lịch đảo, điều kiện tự nhiên, tài nguyên du lịch, hệ sinh thái (HST), đa dạng sinh học, di sản văn hóa vật thể và phi vật thể, cùng lý thuyết về phát triển bền vững và du lịch bền vững (phân định rõ dấu hiệu nhận biết du lịch bền vững và du lịch không bền vững).
Các cách tiếp cận nghiên cứu
- Tiếp cận thị trường: Phân tích nhu cầu, hành vi tiêu dùng, thị hiếu, nguồn khách và ngày lưu trú trung bình của khách du lịch đến Lý Sơn.
- Tiếp cận có sự tham gia: Huy động sự tham gia của các bên liên quan bao gồm chính quyền địa phương, các phòng ban chuyên môn huyện Lý Sơn, cộng đồng cư dân tại 3 xã (An Vĩnh, An Hải, An Bình) và khách du lịch trong quá trình điều tra khảo sát.
- Tiếp cận hệ thống: Xem xét huyện đảo Lý Sơn như một hệ thống kinh tế - xã hội - sinh thái hoàn chỉnh, nơi các hoạt động du lịch tác động qua lại với tài nguyên, môi trường và an ninh quốc phòng.
- Tiếp cận phát triển bền vững: Tích hợp và cân bằng đồng thời 3 mục tiêu: tăng trưởng kinh tế du lịch, bảo đảm công bằng xã hội (sinh kế, văn hóa bản địa) và duy trì tính toàn vẹn của môi trường tự nhiên, tài nguyên nước và rạn san hô.
Khung phân tích nghiên cứu
Khung phân tích của luận án kết nối việc đánh giá mức độ thuận lợi của tài nguyên du lịch với việc đánh giá thực trạng mức độ phát triển bền vững theo 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường), từ đó nhận diện những vấn đề còn tồn tại để xác lập định hướng và giải pháp phát triển du lịch bền vững.
+---------------------------------------------------------------+
| KHUNG PHÂN TÍCH |
+---------------------------------------------------------------+
| 1. Đánh giá ĐKTN & TNDL |
| - Địa hình, thắng cảnh, địa chất núi lửa |
| - Hải văn, khí tượng, khí hậu sinh học |
| - Di sản văn hóa vật thể & phi vật thể |
| ==> Xác định Mức độ thuận lợi cho từng loại hình du lịch |
+---------------------------------------------------------------+
| 2. Đánh giá Mức độ Phát triển Du lịch Bền vững |
| - Trụ cột Kinh tế (Doanh thu, chi phí, hệ số Ki, Mi) |
| - Trụ cột Xã hội (Việc làm, thu nhập, an ninh quốc phòng) |
| - Trụ cột Môi trường (Sức chứa, nước ngọt, chất thải, ĐDSH)|
+---------------------------------------------------------------+
| 3. Tổng hợp Hiện trạng & Phân tích SWOT |
| - Xác định mâu thuẫn & vấn đề đặt ra |
+---------------------------------------------------------------+
| 4. Định hướng & Giải pháp Khả thi |
| - Quy hoạch không gian, sản phẩm du lịch |
| - Chương trình giám sát & kiểm soát sức chứa |
+---------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa và thu thập thông tin:
- Khảo sát các điểm tài nguyên địa chất núi lửa, rạn san hô, bãi tắm, di tích lịch sử trên Đảo Lớn và Đảo Bé.
- Điều tra xã hội học bằng phiếu khảo sát đối với 2 nhóm đối tượng: khách du lịch và người dân địa phương tại các xã An Vĩnh, An Hải, An Bình (Phụ lục 7).
- Phương pháp tham vấn chuyên gia:
- Sử dụng phiếu lấy ý kiến chuyên gia (Phụ lục 6) gửi tới các nhà khoa học, nhà quản lý về du lịch, môi trường và địa phương nhằm xác định trọng số tiêu chí, bảng chuẩn đánh giá và tính khả thi của các giải pháp.
- Phương pháp xử lý số liệu và phân tích kinh tế:
- Áp dụng hệ số quy đổi $K_i$ (Phụ lục 1) và hệ số chi phí trung gian $M_i$ (Phụ lục 2) để tính toán thu nhập du lịch thực tế và hiệu quả hoạt động du lịch tính trên chi phí của huyện đảo Lý Sơn năm 2015.
- Thống kê, xử lý chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2007 – 2015 về lượt khách, doanh thu, cơ cấu kinh tế từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Ngãi, Cục Thống kê và UBND huyện Lý Sơn.
- Sử dụng công cụ phân tích SWOT:
- Phân tích điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) đối với phát triển du lịch huyện đảo Lý Sơn.
- Phương pháp đánh giá mức độ thuận lợi của tài nguyên du lịch:
- Xây dựng bảng chuẩn đánh giá và cho điểm các tiêu chí thành phần đối với 5 loại hình du lịch:
- Du lịch tham quan tự nhiên: Tiêu chí thắng cảnh, địa hình, sinh vật.
- Du lịch tắm biển: Tiêu chí cấu tạo vật chất, sức chứa bãi biển, hải văn, khí hậu.
- Du lịch nghỉ dưỡng: Tiêu chí khí hậu (chỉ tiêu khí hậu sinh học), địa hình.
- Du lịch sinh thái: Tiêu chí tính nguyên sơ, đa dạng sinh thái biển, rạn san hô.
- Du lịch văn hóa: Tiêu chí di sản văn hóa vật thể, di sản văn hóa phi vật thể.
- Phương pháp đánh giá mức độ phát triển du lịch bền vững và xác định sức chứa:
- Thiết lập hệ thống tiêu chí môi trường, kinh tế và xã hội; xây dựng bảng đánh giá tổng hợp mức độ phát triển DLBV theo từng nhóm chỉ số.
- Tính toán sức chứa du lịch (Carrying capacity) cho một số tuyến, điểm du lịch trên huyện đảo (Phụ lục 4) và xây dựng chương trình giám sát tác động môi trường (Phụ lục 5).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các luận điểm lý thuyết và tổng quan các công trình nghiên cứu làm nền tảng cho luận án:
- Cơ sở lý luận về đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phát triển du lịch: Làm rõ các khái niệm về ĐKTN, TNTN, TNDL, vai trò của điều kiện tự nhiên đối với hoạt động du lịch, các nhân tố tác động đến sự phát triển của các loại hình du lịch; quy trình đánh giá theo các giai đoạn của Mukhina (1973).
- Cơ sở lý luận về phát triển du lịch bền vững: Khái niệm, mục tiêu, các nguyên tắc phát triển DLBV, các dấu hiệu nhận biết giữa du lịch bền vững và du lịch không bền vững; hệ thống tiêu chí chung và tiêu chí đặc thù của điểm du lịch; hệ thống tiêu chí môi trường đánh giá tính bền vững.
- Cơ sở lý luận về phát triển du lịch đảo: Khái niệm đảo, phân loại đảo, đặc điểm của du lịch đảo (tính biệt lập, tính dễ bị tổn thương sinh thái, hạn chế về diện tích và tài nguyên nước); vai trò của du lịch đảo đối với phát triển kinh tế xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng; các nguyên tắc và nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch đảo bền vững.
- Bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước: Phân tích mô hình quản lý, kiểm soát tác động môi trường từ các đảo trên thế giới và một số đảo tại Việt Nam; rút ra bài học kinh nghiệm về quy hoạch không gian, phát triển du lịch cộng đồng (ĐLCD), quản lý chất thải và điều tiết lượng khách áp dụng cho huyện đảo Lý Sơn.
- Tổng quan các công trình nghiên cứu: Phân tích các công trình nghiên cứu đánh giá tổng hợp tài nguyên phục vụ du lịch và các nghiên cứu đánh giá mức độ bền vững trong du lịch, xác định khoảng trống nghiên cứu cần thực hiện.
Chương 2: Địa bàn, cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết về địa bàn nghiên cứu, khung lý thuyết phương pháp luận và các công cụ đánh giá:
- Đặc điểm địa bàn nghiên cứu:
- Điều kiện tự nhiên huyện đảo Lý Sơn: Vị trí địa lý, địa hình núi lửa trẻ, hệ thống miệng núi lửa (núi Thới Lới, núi Giếng Tiền), địa mạo bờ biển, chế độ hải văn, khí hậu và các hệ sinh thái rạn san hô, thảm cỏ biển.
- Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện đảo Lý Sơn: Quy mô dân số, phân bố dân cư tại các xã An Vĩnh, An Hải, An Bình; cơ cấu kinh tế truyền thống (nông nghiệp trồng tỏi, hành và khai thác thủy hải sản) và sự dịch chuyển sang dịch vụ - du lịch.
- Tiếp cận nghiên cứu và khung phân tích: Mô tả chi tiết 4 cách tiếp cận (thị trường, có sự tham gia, hệ thống, phát triển bền vững) và sơ đồ hóa khung phân tích nghiên cứu.
- Hệ thống phương pháp nghiên cứu và bảng chuẩn tiêu chí:
- Bảng chuẩn đánh giá mức độ thuận lợi của tài nguyên cho 5 loại hình du lịch: tham quan tự nhiên, tắm biển, nghỉ dưỡng, sinh thái và văn hóa.
- Bảng tiêu chí khí hậu sinh học theo các nhà khoa học Ấn Độ áp dụng trong đánh giá du lịch nghỉ dưỡng.
- Bảng tiêu chí đánh giá mức độ phát triển DLBV dưới 3 góc độ: kinh tế (thu nhập du lịch, tỷ trọng kinh tế, chi phí trung gian $M_i$, hệ số quy đổi $K_i$), xã hội (việc làm, thu nhập dân cư, bảo tồn văn hóa, trật tự xã hội) và môi trường (sức chứa bãi biển, nhu cầu sử dụng nước của các đối tượng, phát thải chất thải, bảo tồn ĐDSH).
| Nhóm loại hình du lịch |
Các tiêu chí đánh giá thành phần được thiết lập |
| Du lịch tham quan tự nhiên |
Tiêu chí thắng cảnh, tiêu chí địa hình núi lửa, tiêu chí sinh vật |
| Du lịch tắm biển |
Tiêu chí cấu tạo vật chất bãi cát, sức chứa bãi biển, tiêu chí hải văn, tiêu chí khí hậu |
| Du lịch nghỉ dưỡng |
Tiêu chí khí hậu (chỉ số sinh học người), tiêu chí địa hình |
| Du lịch sinh thái |
Tiêu chí hệ sinh thái biển, thảm san hô, tính nguyên sơ |
| Du lịch văn hóa |
Tiêu chí di sản văn hóa vật thể (di tích, đình chùa), di sản văn hóa phi vật thể (lễ khao lề thế lính Hoàng Sa, hội đua thuyền) |
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 3 trình bày toàn bộ kết quả phân tích định tính, định lượng và đề xuất các giải pháp:
- Kết quả đánh giá mức độ thuận lợi phát triển các loại hình du lịch tại Lý Sơn:
- Tổng hợp các giá trị nổi bật và tóm tắt giá trị đa dạng địa học (di sản núi lửa biển, vách đá hang Câu, cổng Tò Vò).
- Kết quả đánh giá mức độ thuận lợi cho từng loại hình: Loại hình tham quan tự nhiên và du lịch văn hóa đạt mức độ thuận lợi cao; loại hình tắm biển và nghỉ dưỡng chịu sự khống chế của các yếu tố khí hậu, hải văn theo mùa và diện tích bãi tắm hạn chế; loại hình du lịch sinh thái có tiềm năng tại khu vực rạn san hô Đảo Bé nhưng dễ bị tổn thương.
- Bảng tổng hợp mức độ thuận lợi chung cho các loại hình du lịch tại huyện đảo Lý Sơn.
- Kết quả đánh giá mức độ phát triển du lịch bền vững huyện đảo Lý Sơn:
- Góc độ kinh tế: Lượng khách du lịch đến Lý Sơn tăng nhanh giai đoạn 2007 – 2015; thu nhập du lịch và tỷ trọng du lịch trong cơ cấu kinh tế huyện đảo gia tăng rõ rệt; ngày lưu trú trung bình của khách du lịch còn thấp; hiệu quả hoạt động du lịch năm 2015 và hiệu quả tính trên chi phí cho thấy du lịch đóng góp tích cực vào kinh tế địa phương nhưng chi phí trung gian còn lớn.
- Góc độ xã hội: Du lịch tạo thêm việc làm, chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp cho người dân tại An Vĩnh, An Hải, An Bình; nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn văn hóa và chủ quyền biển đảo; tuy nhiên nảy sinh sự phân hóa thu nhập và biến đổi lối sống truyền thống.
- Góc độ môi trường: Áp lực lớn lên nguồn nước ngầm (nhu cầu sử dụng nước của du khách và cơ sở lưu trú tăng đột biến); lượng rác thải sinh hoạt và nước thải chưa được xử lý triệt để; nguy cơ suy thoái rạn san hô do hoạt động lặn biển tự phát và xây dựng hạ tầng; vượt sức chứa cục bộ tại một số điểm tham quan trọng điểm vào mùa cao điểm.
- Những vấn đề đặt ra đối với phát triển du lịch bền vững ở huyện đảo Lý Sơn: Mâu thuẫn giữa tốc độ tăng trưởng du khách với khả năng đáp ứng của tài nguyên nước và CSHT; xung đột giữa phát triển du lịch với bảo tồn di sản địa chất và ANQP.
- Định hướng và giải pháp phát triển du lịch bền vững:
- Cơ sở đưa ra định hướng và định hướng phát triển DLBV huyện đảo Lý Sơn đến các giai đoạn tiếp theo.
- Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi: Nhóm giải pháp quy hoạch không gian và phát triển sản phẩm du lịch đặc thù; nhóm giải pháp quản lý môi trường, kiểm soát sức chứa tuyến điểm (Phụ lục 4) và triển khai chương trình giám sát tác động môi trường (Phụ lục 5); nhóm giải pháp phát triển hạ tầng cấp nước, xử lý chất thải; nhóm giải pháp cơ chế chính sách, đào tạo nguồn nhân lực và phát triển du lịch cộng đồng.
| Nhóm chỉ số đánh giá |
Các chỉ tiêu / Nội dung phân tích cụ thể tại huyện đảo Lý Sơn |
| Kinh tế du lịch (2007 – 2015) |
- Tốc độ tăng trưởng lượng khách du lịch - Thu nhập du lịch và tỷ trọng du lịch trong cơ cấu kinh tế - Hiệu quả hoạt động du lịch và hiệu quả tính trên chi phí (năm 2015) - Ngày lưu trú trung bình của du khách |
| Xã hội và nhân văn |
- Tác động đến việc làm và thu nhập của người dân 3 xã - Mức độ tham gia của cộng đồng địa phương - Bảo tồn di sản văn hóa vật thể, phi vật thể gắn với an ninh quốc phòng |
| Môi trường và tài nguyên |
- Nhu cầu sử dụng nước ngọt giữa các nhóm đối tượng - Đánh giá sức chứa tại các điểm tham quan (Đảo Lớn, Đảo Bé) - Mức độ ô nhiễm rác thải, nước thải - Hiện trạng bảo tồn rạn san hô và đa dạng sinh học |
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và hoàn thiện khung lý luận về đánh giá tiềm năng và mức độ bền vững của du lịch hải đảo ở quy mô cấp huyện, tích hợp giữa phương pháp đánh giá cảnh quan của Mukhina (1973) với các chỉ số sinh khí hậu và hệ thống tiêu chí du lịch bền vững.
- Xây dựng bộ tiêu chí và bảng chuẩn đánh giá mức độ thuận lợi của ĐKTN và TNTN chuyên biệt cho các loại hình du lịch biển đảo đặc thù có nguồn gốc núi lửa.
- Cụ thể hóa bộ chỉ tiêu định lượng đánh giá mức độ phát triển DLBV trên 3 trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường, có tính đến các hệ số quy đổi kinh tế ($K_i, M_i$) và chỉ tiêu khí hậu sinh học người.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu khoa học toàn diện về tài nguyên địa chất núi lửa, khí tượng hải văn, đa dạng sinh thái và di sản văn hóa phục vụ phát triển du lịch tại huyện đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
- Đánh giá thực trạng hoạt động du lịch huyện đảo Lý Sơn giai đoạn 2007 – 2015, chỉ rõ hiệu quả kinh tế trên chi phí (năm 2015), tỷ trọng ngành du lịch và ngày lưu trú trung bình của khách.
- Xác định ngưỡng sức chứa khách du lịch cho các tuyến, điểm tham quan chính tại Đảo Lớn và Đảo Bé (Phụ lục 4), giúp cơ quan quản lý điều tiết lưu lượng khách tránh quá tải sinh thái.
- Xây dựng khung chương trình giám sát tác động của du lịch đến tài nguyên và môi trường (Phụ lục 5), cung cấp công cụ kỹ thuật phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước, rác thải và hệ sinh thái san hô.
- Thử nghiệm bộ sản phẩm du lịch đặc thù huyện đảo Lý Sơn (Phụ lục 3) và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi, đồng bộ kết hợp giữa phát triển kinh tế du lịch với giữ vững chủ quyền an ninh quốc phòng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Chuỗi số liệu thống kê chi tiết về kinh tế du lịch, doanh thu và cơ cấu chi phí tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2007 – 2015; các biến động kinh tế - xã hội nhanh chóng sau năm 2015 chưa được cập nhật đầy đủ trong các bảng số liệu định lượng dài hạn.
- Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn trên địa bàn hành chính của huyện đảo Lý Sơn (3 xã An Vĩnh, An Hải, An Bình), chưa mở rộng phân tích liên kết vùng du lịch biển đảo với các điểm đến lân cận trên đất liền của tỉnh Quảng Ngãi và vùng duyên hải Nam Trung Bộ.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Triển khai ứng dụng thực tế và theo dõi định kỳ chương trình giám sát tác động môi trường du lịch đã xây dựng.
- Nghiên cứu mô hình định lượng sức chứa du lịch động, có xét đến các kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng và hiện tượng thời tiết cực đoan ảnh hưởng đến chế độ hải văn và an toàn du lịch đảo.
- Nghiên cứu chuỗi giá trị và liên kết không gian du lịch giữa huyện đảo Lý Sơn với các tuyến du lịch ven biển miền Trung nhằm nâng cao ngày lưu trú và giá trị gia tăng của sản phẩm du lịch.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo trong các ngành Môi trường và Phát triển bền vững, Địa lý du lịch, Quản lý tài nguyên môi trường biển đảo; cung cấp phương pháp luận kết hợp giữa đánh giá tài nguyên tự nhiên và đánh giá tính bền vững đa trụ cột.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp luận cứ khoa học cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Ngãi, Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Ngãi, Huyện ủy và UBND huyện đảo Lý Sơn trong việc lập quy hoạch du lịch, cấp phép đầu tư, quản lý sức chứa và ban hành các quy chế bảo vệ môi trường, tài nguyên nước.
- Giá trị tham khảo về công cụ và phương pháp: Các mẫu phiếu khảo sát chuyên gia (Phụ lục 6), phiếu điều tra cộng đồng và du khách (Phụ lục 7), phương pháp xác định sức chứa tuyến điểm (Phụ lục 4) và hệ số chi phí ($K_i, M_i$) có thể chuyển giao áp dụng cho các vùng hải đảo tương đồng tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng những cách tiếp cận nghiên cứu nào để giải quyết bài toán phát triển du lịch bền vững tại Lý Sơn?
Luận án áp dụng đồng bộ 4 cách tiếp cận chính: tiếp cận thị trường (nghiên cứu nhu cầu, nguồn khách, ngày lưu trú), tiếp cận có sự tham gia (tham vấn chính quyền, chuyên gia, người dân 3 xã và du khách), tiếp cận hệ thống (xem xét mối tương tác tổng thể giữa kinh tế, xã hội, môi trường và ANQP), và tiếp cận phát triển bền vững (hài hòa tăng trưởng kinh tế với bảo tồn tài nguyên và công bằng xã hội).
2. Mức độ thuận lợi của tài nguyên du lịch huyện đảo Lý Sơn được đánh giá cho những loại hình du lịch nào?
Tài nguyên du lịch của huyện đảo được đánh giá mức độ thuận lợi theo 5 loại hình du lịch chính: du lịch tham quan tự nhiên (thắng cảnh, địa hình núi lửa), du lịch tắm biển (bãi cát, hải văn, khí hậu), du lịch nghỉ dưỡng (khí hậu sinh học người), du lịch sinh thái (hệ sinh thái biển, rạn san hô) và du lịch văn hóa (di sản văn hóa vật thể và phi vật thể).
3. Tác giả đã sử dụng những công cụ và hệ số tính toán nào để phân tích kinh tế du lịch?
Tác giả sử dụng hệ số quy đổi $K_i$ (Phụ lục 1) và hệ số chi phí trung gian $M_i$ (Phụ lục 2) để tính toán thu nhập du lịch thực tế và hiệu quả hoạt động du lịch tính trên chi phí năm 2015, kết hợp với công cụ phân tích ma trận SWOT và phân tích chuỗi dữ liệu kinh tế du lịch giai đoạn 2007 – 2015.
4. Những giải pháp kỹ thuật và công cụ quản lý môi trường cụ thể nào được tác giả xây dựng trong phần phụ lục?
Luận án xây dựng thử nghiệm bộ sản phẩm du lịch huyện đảo Lý Sơn (Phụ lục 3), phương pháp xác định sức chứa cho một số tuyến, điểm du lịch trên đảo (Phụ lục 4), chương trình giám sát tác động của du lịch đến tài nguyên và môi trường (Phụ lục 5), cùng hệ thống phiếu điều tra chuyên gia và khảo sát thực địa (Phụ lục 6, 7).
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Phát triển du lịch bền vững huyện đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi" của tác giả Nguyễn Thanh Tưởng là công trình nghiên cứu chuyên sâu về môi trường và phát triển bền vững du lịch biển đảo. Bằng việc kết hợp các cách tiếp cận hệ thống, thị trường, có sự tham gia và phát triển bền vững, tác giả đã đánh giá toàn diện mức độ thuận lợi của tài nguyên địa chất núi lửa, khí hậu, hải văn và di sản văn hóa đối với các loại hình du lịch đặc thù tại Lý Sơn. Công trình đo lường định lượng thực trạng phát triển du lịch giai đoạn 2007 – 2015 trên cả 3 khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường, xác định sức chứa du lịch và xây dựng chương trình giám sát môi trường. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và hệ thống giải pháp khả thi giúp huyện đảo Lý Sơn phát triển du lịch hiệu quả, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo vệ tài nguyên môi trường và củng cố an ninh quốc phòng biển đảo.