Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ thẻ tại N gân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại N gân hàng SeABank- Chi nhánh Huế giai đoạn 2020-2022 Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại N gân hàng SeABank – Chi nhánh Huế giai đoạn 2020-2022 SVTH: Trần Thị Thanh Hiếu 4 Khóa luận tốt nghiệp PHẦ 2: ỘI DU G GHIÊ CỨU CHƯƠ G I CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÁT TRIỂ DNCH VỤ THẺ TẠI GÂ HÀ G THƯƠ G MẠI 1.1 Cơ sở lý luận về phát triển thẻ dịch vụ thẻ ATM tại ngân hàng thương mại 1.1 hững vấn đề cơ bản của thẻ ATM 1.1 Sự hình thành của thẻ ATM Trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng phát triển, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao vì thế nhu cầu tiêu dùng cũng tăng lên nhanh chóng, nhu cầu của khách hàng về thanh toán nhanh và thuận tiện càng trở nên cấp thiết. Do đó đòi hỏi các ngân hàng phải nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán của mình nhằm cung cấp cho khách hàng dịch vụ thanh toán tốt nhất. Bên cạnh đó, khoa học kỹ thuật trên thế giới đã có những bước tiến đáng kể trong lĩnh vực thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng, các tổ chức tín dụng phát triển và hoàn thiện phương thức thanh toán của mình. Trong đó phải kể đến sự ra đời và phát triển của hình thức thanh toán bằng thẻ.
Chiếc thẻ thanh toán đầu tiên xuất hiện tại Mỹ vào năm 1914 do Công ty điện báo hàng đầu của Mỹ Western Union phát hành, tấm thẻ này bán cho khách hàng để thực hiện những giao dịch trên thị trường. Tại Việt N am, chiếc thẻ đầu tiên được chấp nhận là vào năm 1990 khi Vietcombank kí hợp đồng làm đại lí chi trả thẻ VISA với ngân hàng N goại thương Pháp và đây đã là bước khởi đầu cho dịch vụ này phát triển ở Việt N am. Hiện nay, thẻ ngân hàng đã có mặt ở khắp nơi trên thế giới với những hình thức và chủng loại đa dạng, đáp ứng đầy đủ những nhu cầu riêng lẻ của người tiêu dùng, trở thành một phương tiện thanh toán phổ biến ở các nước, các công ty và ngân hàng liên kết với nhau để khai thác lĩnh vực thu nhiều lợi nhuận này. Thẻ dần dần được xem là công cụ văn minh thuận lợi trong các cuộc giao dịch mua bán.2 Sự phát triển của thẻ ATM Sự ra đời của thẻ ATM nhằm mục đích giảm áp lực việc lưu hành tiền mặt trên thị trường và giúp cho người dùng có thể tham gia giao dịch kể cả khi không mang SVTH: Trần Thị Thanh Hiếu 5 Khóa luận tốt nghiệp theo tiền mặt.
Hình thức thanh toán bằng thẻ vừa đáp ứng được yêu cầu thanh toán nhanh gọn, thuận tiện, vừa tạo sự minh bạch trong các khoản chi tiêu, giao dịch. Trước đây những giao dịch tại ngân hàng như thu tHuế, chuyển đổi với tiền của nước khác hay giúp đỡ người thân từ xa đều phải thực hiện tại quầy giao dịch khiến người tiêu dùng gặp nhiều khó khăn, tốn nhiều chi phí và thời gian để thực hiện. Do đó, khi thẻ ATM ra đời cùng với nhiều tính năng thay thế một số giao dịch truyền thống đã giúp người tiêu dùng tiết kiệm chi phí và thời gian đáng kể, cũng giảm áp lực lên phía ngân hàng. Thực tế cũng đã chứng minh để ngân hàng phát triển mạnh phải luôn đi kèm với một hệ thống thanh toán hiện đại, điều này phản ánh xu thế phát triển của nghiệp vụ thanh toán trong thương mại hiện nay.
Vì vậy các ngân hàng đang ngày càng chú trọng đến việc phát triển thẻ ngân hàng của mình.3 Khái niệm và đặc điểm cấu tạo của thẻ ATM 1.1 Khái niệm Thẻ ATM được hiểu là phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thoả thuận. Các tổ chức phát hành thẻ hiện nay bao gồm các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt N am và một số công ty tài chính. Thẻ ATM ở Việt N am còn được hiểu là thẻ ghi nợ nội địa, ngoài chức năng tham gia giao dịch trên các cây ATM, hiện nay thẻ còn có thể tham gia các giao dịch thanh toán tại rất nhiều các thiết bị POS ( Point of sale) mà ngân hàng phát hành triển khai tại các điểm chấp nhận thanh toán nó thông qua hợp đồng chấp nhận thẻ đó. Các điểm chấp nhận thanh toán này có thể là khách sạn, nhà hàng, siêu thị, cửa hàng xăng dầu, sân bay.2 Đặc điểm cấu tạo Thẻ ATM được ngân hàng phát hành theo chuNn ISO 7810, với thiết kế hình chữ nhật tiêu chuNn, có chiều dài: 85.60mm x chiều rộng: 53.
Mặt trước của thẻ bao gồm: - Biểu tượng tổ chức quốc tế phát hành thẻ: Mỗi loại thẻ có một biểu tượng riêng. - Tên và logo của ngân hàng phát hành thẻ. - Số thẻ, tên của chủ thẻ được in nổi. SVTH: Trần Thị Thanh Hiếu 6 Khóa luận tốt nghiệp - Thời gian hiệu lực của thẻ: Là thời gian thẻ được phép lưu hành được thống nhất là ngày dương lịch, tháng dương lịch, năm dương lịch.
- Ký tự an ninh: Là số mật mã của đợt phát hành, mỗi loại thẻ luôn có ký tự an ninh kèm theo, in phía sau của ngày hiệu lực. Mặt sau của thẻ bao gồm: - Dải băng từ chứa các thông tin đã được mã hoá theo một chuNn thống nhất như: Số thẻ, ngày hết hạn, các yếu tố kiểm tra an toàn khác. - Ô chữ ký dành cho chủ thẻ: Trên nền ô chữ ký, khách hàng phải ký vào chữ ký mẫu của mình khi nhận thẻ từ ngân hàng phát hành để cơ sở chấp nhận thẻ so sánh với chữ ký trên ô hóa đơn mua bán hàng hóa, dịch vụ hay tạm ứng tiền mặt. - Mã bảo mật CVV: Là dãy số ngân hàng cung cấp cho khách hàng khi phát hành thẻ và được in trực tiếp lên bề mặt của tấm thẻ.
Mã này có chức năng bảo mật khi giao dịch và chứng thực quyền sở hữu thẻ khi thanh toán.2 Phân loại thẻ ATM Tùy thuộc vào mục đích mở thẻ tín dụng mà hiện nay thẻ tín dụng được phân chia thành các loại thẻ sau đây: - Phân loại theo chức năng: Thẻ ngân hàng được chia làm 2 loại: + Thẻ ghi nợ (Debit card) : Thẻ nội địa và thẻ Visa + Thẻ tín dụng (Credit card): Thẻ nội địa và thẻ Visa - Phân loại theo tính chất kỹ thuật: Thẻ ngân hàng được chia làm 3 loại cơ bản: Thẻ từ, thẻ Chip, thẻ Contactless. + Thẻ từ: Là loại thẻ có chứa dải băng từ màu nâu, bạc hoặc đen và chứa dải từ lưu trữ thông tin đã được mã hóa của chủ sở hữu và dải băng từ tạo bằng các hạt từ tính nhỏ li ti. + Thẻ Chip: Thẻ có gắn một con chip điện tử, con chip này có nhiệm vụ lưu trữ thông tin của chủ thẻ và hoạt động hoàn toàn độc lập. Do giá thành cao nên thẻ Chip thường được sử dụng cho thẻ ghi nợ quốc tế và thẻ tín dụng.
+ Thẻ Contactless: Là thẻ không tiếp xúc, được làm bằng một loại nhựa thông minh, có gắn chip, có đường ăng- ten đi ngầm quanh thẻ với nhiệm vụ nhận và phát sóng radio giữa đầu đọc thẻ và chip thẻ. SVTH: Trần Thị Thanh Hiếu 7 Khóa luận tốt nghiệp - Phân loại theo phạm vi lãnh thổ: Dựa trên phạm vi lãnh thổ, thẻ được chia thành: Thẻ nội địa ( Được phát hành bởi các tổ chức tài chính trong nước) và thẻ quốc tế (Gồm thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng quốc tế và các thẻ được phát hành bởi các tổ chức quốc tế như Visa, Mastercard, JCB). + Phân loại theo tổ chức phát hành Thẻ ngân hàng được chia làm 2 loại theo tổ chức phát hành: N gân hàng thương mại và tổ chức tín dụng phi ngân hàng (Home credit, HD Saigon, Fe credit,. + Phân loại theo mức hạn của thẻ Dựa theo mức hạn, thẻ gồm 2 loại là thẻ vàng (Thẻ có mức tín dụng cao lên đến hơn 50 triệu) và thẻ chuNn (Thẻ có hạn mức tín dụng bình quân khoảng 10- 50 triệu).
+ Phân loại theo bản chất thẻ Thẻ ngân hàng được chia thành 2 loại dựa trên bản chất của thẻ: Thẻ trả trước và thẻ trả sau. Các loại thẻ tín dụng cho phép chi tiêu trước, rồi trả sau là thẻ trả sau, chủ thẻ cần chứng minh nguồn tài chính của mình thông qua sổ tiết kiệm hoặc bảng lương để có thể mở được loại thẻ này. Còn các loại thẻ như thẻ Prepaid, Debit, ATM là thẻ trả trước, trong tài khoản phải có sẵn tiền để có thể thực hiện các giao dịch và mua sắm.4 Chủ thể tham gia phát hành và thanh toán thẻ ATM Tổ chức quốc tế: Tổ chức thẻ quốc tế là đơn vị đầu não, quản lý mọi hoạt động phát hành và thanh toán thẻ. Đây là Hiệp hội các tổ chức tài chính, tín dụng lớn, có mạng lưới hoạt động rộng khắp và đạt được sự nổi tiếng với thương hiệu và các loại sản phNm đa dạng; đưa ra nhưng quy định cơ bản về việc phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ, đóng vai trò trung gian giữa tổ chức và các công ty thành viên trong việc điều chỉnh và cân đối các lượng tiền thanh toán giữa các công ty thành viên.
gân hàng phát hành: N gân hàng phát hành là ngân hàng được sự cho phép của tổ chức thẻ hoặc công ty thẻ trao quyền phát hành thẻ mang thương hiệu của những tổ chức và công ty này. N gân hàng phát hành là ngân hàng có tên in trên thẻ do ngân hàng đó phát hành thể hiện thẻ đó là sản phNm của mình. SVTH: Trần Thị Thanh Hiếu 8 Khóa luận tốt nghiệp gân hàng thanh toán: Được các ngân hành phát hành thẻ ủy quyền hoặc thực hiện theo hợp đồng thanh toán ký với ngân hàng phát hành hoặc là thành viên của tổ chức thẻ nội địa, quốc tế. N gân hàng thanh toán cung cấp mạng lưới thiết bị chấp nhận thẻ (ATM/POS) và hưởng phí giao dịch thẻ từ đơn vị chấp nhận thẻ và N gân hàng phát hành thẻ.
Đơn vị chấp nhận thẻ: Là tất cả các cơ sở cung cấp hàng hóa, dịch vụ được ủy quyền chấn nhận thẻ làm phương tiện thanh toán.