Tổng quan nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, hoạt động thanh toán quốc tế đóng vai trò như huyết mạch luân chuyển dòng vốn thương mại xuyên biên giới. Tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2015 - 2017, tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng chỉ chiếm khoảng 12% đến 18% tổng thu nhập thuần, trong khi tỷ lệ này tại các ngân hàng phát triển trên thế giới thường đạt từ 35% đến 45%. Tín dụng truyền thống luôn tiềm ẩn rủi ro nợ xấu và bị giới hạn bởi hạn mức tăng trưởng của Ngân hàng Nhà nước, do đó việc chuyển dịch cơ cấu sang mảng dịch vụ phi tín dụng, đặc biệt là thanh toán quốc tế, trở thành định hướng chiến lược sống còn.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xăng dầu Petrolimex (PG Bank) là một định chế tài chính quy mô vốn trung bình, đối mặt với sức ép cạnh tranh khốc liệt từ các ngân hàng thương mại nhà nước chiếm hơn 60% thị phần thanh toán quốc tế và các chi nhánh ngân hàng nước ngoài có ưu thế công nghệ vượt trội. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là nhận diện các rào cản nội tại kìm hãm sự phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế của PG Bank, từ đó tìm ra lời giải cho bài toán tăng trưởng quy mô và chất lượng dịch vụ.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế, phân tích toàn diện thực trạng tại PG Bank trong giai đoạn 2014 - 2017 dựa trên hệ thống chỉ tiêu định lượng và định tính, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2020. Nghiên cứu tập trung tại toàn bộ mạng lưới chi nhánh và Hội sở PG Bank, làm rõ cơ chế nâng cao thị phần thanh toán quốc tế từ mức khiêm tốn dưới 0,5% lên các mục tiêu cao hơn, gia tăng nguồn thu phí dịch vụ và giảm thiểu rủi ro tác nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết trung gian tài chính kết hợp với lý thuyết về dịch vụ ngân hàng hiện đại nhằm làm rõ bản chất của thanh toán quốc tế. Thanh toán quốc tế được định nghĩa là quá trình thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh từ các quan hệ kinh tế hoặc phi kinh tế giữa các chủ thể ở các quốc gia khác nhau, thông qua hệ thống ngân hàng thương mại trung gian.

Khung lý thuyết vận hành dựa trên hệ thống các chuẩn mực và tập quán thương mại quốc tế do Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) ban hành, bao gồm Quy tắc và Thực hành Thống nhất về Tín dụng Chứng từ (UCP 600), Quy tắc Thống nhất về Nhờ thu (URC 522), cùng các chuẩn điện thanh toán tài chính của Hiệp hội Viễn thông Tài chính Liên ngân hàng Toàn cầu (SWIFT). Ba phương thức thanh toán chủ đạo được phân tích chuyên sâu gồm: phương thức chuyển tiền bằng điện (T/T), phương thức nhờ thu chứng từ (D/P, D/A) và phương thức thư tín dụng (L/C).

Hệ thống đánh giá sự phát triển dịch vụ được xây dựng đa chiều theo hai nhóm tiêu chí:

  • Nhóm chỉ tiêu định lượng: Tốc độ tăng trưởng doanh số thanh toán xuất nhập khẩu, doanh thu thuần từ phí dịch vụ, số lượng khách hàng doanh nghiệp mở mới, thị phần so với toàn ngành và quy mô mạng lưới ngân hàng đại lý.
  • Nhóm chỉ tiêu định tính: Mức độ thỏa mãn của khách hàng, thời gian xử lý hoàn tất bộ chứng từ, tính cạnh tranh của biểu phí, mức độ an toàn phòng ngừa rủi ro và năng lực định vị thương hiệu.

Bên cạnh đó, luận văn tổng hợp và rút ra bài học kinh nghiệm từ các tập đoàn ngân hàng đa quốc gia: Citibank với mô hình chuyển đổi số và phát triển ngân hàng giao dịch trực tuyến; HSBC với chiến lược thiết kế gói giải pháp tài trợ thương mại trọn gói am hiểu thị trường địa phương; ANZ với mô hình quản trị chất lượng dịch vụ khách hàng chuyên biệt và đào tạo nhân sự bản địa.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học:

Về dữ liệu thứ cấp, tác giả thu thập số liệu thống kê từ Báo cáo tài chính kiểm toán, Báo cáo thường niên của PG Bank giai đoạn 2014 - 2017, các báo cáo tổng kết của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng cục Hải quan và niên giám thống kê ngành ngân hàng.

Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát thực nghiệm vào tháng 01/2018 bằng bảng câu hỏi gồm 24 tiêu chí đo lường theo thang đo Likert 4 mức độ (từ 1: Không đồng ý đến 4: Hoàn toàn đồng ý). Cỡ mẫu khảo sát được ấn định là 120 khách hàng doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu đang sử dụng dịch vụ thanh toán quốc tế trên toàn hệ thống PG Bank. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi xác suất có chủ đích nhằm tập trung đúng các doanh nghiệp có phát sinh giao dịch thực tế. Kết quả thu về 104 phiếu, sau quá trình làm sạch dữ liệu xác định được 86 phiếu hợp lệ và loại bỏ 18 phiếu không đạt chuẩn do thiếu thông tin hoặc câu trả lời không nhất quán.

Phương pháp phân tích số liệu áp dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian thông qua số tuyệt đối và số tương đối, kết hợp so sánh theo chiều ngang để thấy xu hướng biến động và theo chiều dọc để thấy sự dịch chuyển cơ cấu nghiệp vụ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2014 - 2017 tại PG Bank cho thấy bốn phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, tổng doanh số thanh toán quốc tế của PG Bank ghi nhận tốc độ tăng trưởng liên tục, bình quân đạt khoảng 12% đến 15% mỗi năm, đạt quy mô hàng trăm triệu USD vào năm 2017. Tuy nhiên, cơ cấu doanh số có sự phân hóa và mất cân đối sâu sắc. Doanh số thanh toán hàng nhập khẩu luôn chiếm tỷ trọng áp đảo, dao động từ 78% đến 82% tổng doanh số toàn hàng. Ngược lại, doanh số thanh toán hàng xuất khẩu chỉ đóng góp khiêm tốn từ 18% đến 22%, cho thấy ngân hàng chưa khai thác tốt phân khúc khách hàng xuất khẩu.

Thứ hai, doanh thu từ phí dịch vụ thanh toán quốc tế duy trì mức tăng trưởng ổn định khoảng 10% đến 16%/năm. Tuy vậy, tỷ suất sinh lời trên doanh số giao dịch có xu hướng suy giảm nhẹ do áp lực giảm phí để cạnh tranh với các ngân hàng lớn. Tỷ trọng đóng góp của mảng thanh toán quốc tế vào tổng lợi nhuận trước thuế của ngân hàng vẫn dưới mức 8%. Thị phần doanh số thanh toán quốc tế của PG Bank trên toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam chỉ duy trì ở mức 0,35% đến 0,45%, cho thấy vị thế tương đối nhỏ bé trên thị trường.

Thứ ba, số lượng khách hàng doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thanh toán quốc tế tăng từ mức 160 doanh nghiệp năm 2014 lên gần 260 doanh nghiệp vào năm 2017. Tệp khách hàng chủ yếu tập trung vào các doanh nghiệp thương mại đầu mối và phân phối xăng dầu, hóa chất, vật tư thiết bị, trong khi số lượng doanh nghiệp thuộc các ngành xuất khẩu mũi nhọn như dệt may, da giày, nông sản còn rất hạn chế.

Thứ tư, kết quả điều tra 86 khách hàng doanh nghiệp phản ánh sự chênh lệch rõ rệt giữa các yếu tố chất lượng dịch vụ. Tiêu chí thái độ phục vụ và sự nhiệt tình của đội ngũ nhân viên được đánh giá cao nhất với điểm trung bình 3,35/4,0. Trái lại, tiêu chí công nghệ thông tin, tính tiện ích của ngân hàng điện tử chỉ đạt 2,42/4,0 và tốc độ xử lý phát hành thư tín dụng đạt 2,55/4,0.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của tình trạng mất cân đối giữa doanh số xuất khẩu và nhập khẩu bắt nguồn từ mối quan hệ lịch sử với cổ đông sáng lập là Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex). Khối lượng thanh toán nhập khẩu xăng dầu và trang thiết bị chuyên dụng của hệ thống Petrolimex mang lại doanh số đầu vào ổn định nhưng vô hình trung tạo ra sự ỷ lại, khiến ngân hàng chậm trễ trong việc tiếp thị các doanh nghiệp xuất khẩu ngoài ngành.

Trên góc độ quản trị dữ liệu, bức tranh hoạt động có thể được minh họa trực quan qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu doanh số xuất nhập khẩu giai đoạn 2014 - 2017 và bảng đối chiếu cơ cấu phương thức thanh toán. Phương thức chuyển tiền bằng điện (T/T) chiếm tới hơn 60% tổng số món giao dịch nhờ quy trình đơn giản, trong khi phương thức thư tín dụng (L/C) tuy chiếm tỷ trọng giá trị cao nhưng số lượng món chỉ chiếm khoảng 25%, phương thức nhờ thu chiếm dưới 15%.

So sánh với các nghiên cứu tại các ngân hàng thương mại có cùng quy mô cho thấy điểm nghẽn lớn nhất của PG Bank nằm ở hạ tầng công nghệ lõi (Core Banking) và mạng lưới ngân hàng đại lý ở nước ngoài chỉ khoảng hơn 200 ngân hàng, thấp hơn nhiều so với con số hàng nghìn của các ngân hàng thương mại nhà nước. Điều này làm kéo dài thời gian tra soát điện SWIFT và phát sinh chi phí qua các ngân hàng trung gian.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể gồm 4 trụ cột chiến lược:

Thứ nhất, tái cấu trúc mô hình quản trị và xử lý nghiệp vụ theo hướng tập trung hóa toàn bộ khâu kiểm tra chứng từ và phát hành điện SWIFT về Trung tâm Thanh toán Quốc tế tại Hội sở. Ban Điều hành và Khối Khách hàng Doanh nghiệp chịu trách nhiệm triển khai trong quý I và quý II năm 2019, đặt mục tiêu rút ngắn thời gian phát hành L/C từ 4 giờ xuống dưới 2 giờ làm việc và giảm thiểu 95% sai sót tác nghiệp.

Thứ hai, đa dạng hóa danh mục sản phẩm và phát triển các gói giải pháp tài trợ thương mại tích hợp. Khối Phát triển Sản phẩm phối hợp cùng Khối Nguồn vốn thiết kế các gói sản phẩm liên kết như: Thư tín dụng nhập khẩu kết hợp bảo hiểm rủi ro tỷ giá kỳ hạn, chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu có truy đòi và bao thanh toán quốc tế (Factoring). Mục tiêu hành động là nâng tỷ trọng doanh số thanh toán xuất khẩu đạt 30% tổng doanh số vào cuối năm 2020.

Thứ ba, đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và phát triển cổng thanh toán trực tuyến dành riêng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu (Internet Trade Banking). Trung tâm Công nghệ Thông tin chủ trì triển khai trong giai đoạn 2019 - 2020, cho phép khách hàng nộp hồ sơ, phát hành L/C điện tử và tra cứu trạng thái bộ chứng từ trực tuyến 24/7, hướng tới giảm 40% chi phí vận hành thủ công.

Thứ tư, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thanh toán quốc tế. Trung tâm Đào tạo phối hợp Khối Quản trị Nhân lực tổ chức đào tạo chuyên sâu về UCP 600, ISBP 745 và Incoterms 2020, đồng thời áp dụng chính sách hỗ trợ 50% đến 100% kinh phí thi các chứng chỉ quốc tế như Chuyên gia Tín dụng Chứng từ (CDCS) và Chuyên gia Bảo lãnh Ngân hàng (CSDG) cho cán bộ thanh toán quốc tế trong giai đoạn 2019 - 2021.

Về phía cơ quan quản lý, luận văn khuyến nghị Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về quản lý ngoại hối, đơn giản hóa thủ tục xác nhận chuyển tiền ra nước ngoài đối với các giao dịch thương mại hợp pháp và mở rộng cơ chế cho vay ngoại tệ đối với các doanh nghiệp xuất khẩu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho bốn nhóm đối tượng:

Nhóm thứ nhất là Ban điều hành và các nhà quản trị chiến lược tại các ngân hàng thương mại quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam. Nghiên cứu cung cấp bài học thực tiễn về việc định vị phân khúc, khắc phục điểm yếu về mạng lưới đại lý và tối ưu hóa nguồn thu phi tín dụng trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt.

Nhóm thứ hai là đội ngũ cán bộ tác nghiệp thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị giúp chuẩn hóa quy trình kiểm tra chứng từ, áp dụng nhuần nhuyễn các thông lệ quốc tế UCP và nhận diện sớm các dấu hiệu gian lận thương mại quốc tế.

Nhóm thứ ba là các nhà quản trị tài chính tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Nghiên cứu hỗ trợ doanh nghiệp lựa chọn phương thức thanh toán an toàn, tiết kiệm chi phí giao dịch và tận dụng các gói tài trợ thương mại ngân hàng để tối ưu hóa dòng tiền lưu động.

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế Quốc tế và Thương mại Quốc tế. Công trình là nguồn tư liệu thực chứng phong phú phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu các đề tài liên quan đến dịch vụ ngân hàng hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

Phương thức thanh toán nào mang lại doanh số lớn nhất tại PG Bank trong giai đoạn nghiên cứu?

Phương thức chuyển tiền bằng điện (T/T) và thư tín dụng (L/C) chiếm trên 85% tổng doanh số thanh toán quốc tế của PG Bank. Trong đó, L/C đóng vai trò chủ đạo về giá trị tuyệt đối đối với các lô hàng nhập khẩu xăng dầu quy mô lớn, còn T/T chiếm tỷ lệ vượt trội về số lượng món giao dịch nhờ sự linh hoạt và chi phí thấp đối với các đối tác truyền thống lâu năm.

Dữ liệu khảo sát sơ cấp trong luận văn được thu thập với quy mô mẫu như thế nào?

Nghiên cứu tiến hành khảo sát trực tiếp 120 khách hàng doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên toàn hệ thống PG Bank qua bảng câu hỏi 24 tiêu chí. Kết quả thu về 104 phiếu và sau quá trình sàng lọc đã chọn lọc được 86 phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích thống kê mô tả, đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy khoa học cao cho mẫu nghiên cứu.

Tại sao doanh số thanh toán nhập khẩu tại PG Bank lại áp đảo doanh số xuất khẩu?

Tình trạng này xuất phát từ đặc thù mạng lưới khách hàng ban đầu của PG Bank gắn liền với hệ sinh thái Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) và các công ty liên kết. Khối lượng nhập khẩu xăng dầu và vật tư kỹ thuật rất lớn, trong khi các chi nhánh chưa chủ động tiếp cận mạnh mẽ các doanh nghiệp xuất khẩu dệt may, da giày, nông sản bên ngoài hệ sinh thái.

Ngân hàng có thể học hỏi điều gì từ kinh nghiệm của Citibank và HSBC?

PG Bank có thể tiếp thu bài học số hóa giao dịch tài trợ thương mại trực tuyến từ Citibank để khắc phục hạn chế về mạng lưới phòng giao dịch vật lý. Đồng thời, ngân hàng có thể học hỏi HSBC trong việc thiết kế các gói sản phẩm tài trợ chuỗi cung ứng khép kín và tăng cường năng lực thẩm định rủi ro chứng từ theo tiêu chuẩn quốc tế.

Đâu là rào cản công nghệ lớn nhất ảnh hưởng đến dịch vụ thanh toán quốc tế tại PG Bank?

Hệ thống phần mềm ngân hàng lõi chưa được tự động hóa hoàn toàn với cổng kết nối SWIFT và dịch vụ ngân hàng điện tử cho doanh nghiệp còn đơn giản là rào cản lớn nhất. Điều này khiến cán bộ thanh toán phải nhập liệu thủ công nhiều bước, dẫn đến thời gian xử lý giao dịch kéo dài và làm giảm mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp.

Kết luận

Công trình nghiên cứu đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu học thuật và thực tiễn đề ra thông qua 5 kết quả then chốt:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh lý luận về phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại trong bối cảnh toàn cầu hóa.
  • Phân tích chi tiết thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại PG Bank giai đoạn 2014 - 2017 với đầy đủ dữ liệu định lượng và điều tra xã hội học định tính.
  • Xác định rõ nguyên nhân cốt lõi gây mất cân đối cơ cấu xuất nhập khẩu và các hạn chế về công nghệ, nhân sự và mạng lưới đại lý.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, bao gồm: tái cấu trúc mô hình xử lý tập trung, đa dạng hóa gói sản phẩm tài trợ thương mại, hiện đại hóa công nghệ ngân hàng điện tử và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
  • Đưa ra các khuyến nghị thiết thực đối với Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan hữu quan nhằm tạo lập môi trường pháp lý thuận lợi cho dịch vụ thanh toán quốc tế.

Lộ trình thực hiện các giải pháp được khuyến nghị chia thành hai giai đoạn rõ ràng: giai đoạn 2019 - 2020 tập trung kiện toàn mô hình xử lý tập trung và nâng cấp ngân hàng số; giai đoạn 2021 - 2022 mở rộng thị phần sang các ngành xuất khẩu chủ lực và chuẩn hóa 100% nhân sự theo chuẩn quốc tế. Các nhà quản trị ngân hàng, chuyên viên tài trợ thương mại và nhà nghiên cứu có thể khai thác các luận điểm và số liệu trong luận văn để áp dụng vào thực tiễn quản trị và hoạch định chiến lược kinh doanh dịch vụ ngân hàng hiện đại.