Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và viễn thông trong những năm gần đây đã thúc đẩy quá trình chuyển đổi số sâu rộng trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng. Dịch vụ ngân hàng điện tử (NHĐT), đặc biệt là ứng dụng ngân hàng di động (Mobile Banking), dần trở thành kênh phân phối dịch vụ chủ lực của các ngân hàng thương mại (NHTM) nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, tối ưu hóa chi phí vận hành và mở rộng khả năng phục vụ khách hàng trên diện rộng. Đặc biệt, sau giai đoạn dịch bệnh Covid-19, thói quen thanh toán không dùng tiền mặt của người dân có sự chuyển biến rõ nét, tạo điều kiện thuận lợi cho các sản phẩm ngân hàng số mở rộng thị phần.
Tuy nhiên, quá trình triển khai và phát triển dịch vụ Mobile Banking tại các NHTM vẫn đối mặt với nhiều rào cản và rủi ro: sự cố gián đoạn hệ thống mạng, nghẽn đường truyền, lỗi thực hiện giao dịch trong giờ cao điểm, nguy cơ lộ lọt thông tin bảo mật tài khoản do tội phạm công nghệ cao gia tăng các hình thức giả mạo, lừa đảo, cùng với rào cản tâm lý của một bộ phận khách hàng lớn tuổi quen sử dụng tiền mặt và chưa thành thạo công nghệ. Đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Sài Gòn Chợ Lớn (tiền thân là Chi nhánh Bình Tây), việc nhận diện những khó khăn, phân tích toàn diện thực trạng phát triển dịch vụ Mobile Banking là yêu cầu cấp thiết nhằm duy trì vị thế cạnh tranh và gia tăng hiệu quả kinh doanh.
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ NHĐT Mobile Banking tại Vietcombank – Chi nhánh Sài Gòn Chợ Lớn, từ đó đưa ra những đề xuất phù hợp nhằm phát triển dịch vụ này tại chi nhánh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về dịch vụ NHĐT Mobile Banking tại NHTM.
- Thứ hai: Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ NHĐT Mobile Banking tại Vietcombank – Chi nhánh Sài Gòn Chợ Lớn và đánh giá dịch vụ này bằng mô hình SWOT.
- Thứ ba: Đưa ra các đề xuất nhằm phát triển dịch vụ NHĐT Mobile Banking tại Vietcombank – Chi nhánh Sài Gòn Chợ Lớn ngày càng tốt hơn.
Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra tương ứng:
- Cơ sở lý thuyết về dịch vụ NHĐT Mobile Banking tại các NHTM bao gồm những vấn đề gì?
- Thực trạng phát triển dịch vụ NHĐT Mobile Banking tại Vietcombank – Chi nhánh Sài Gòn Chợ Lớn diễn biến như thế nào?
- Dựa trên phân tích thực trạng thì việc đánh giá dịch vụ NHĐT Mobile Banking của Vietcombank – Chi nhánh Sài Gòn Chợ Lớn bằng mô hình SWOT sẽ được thực hiện như thế nào?
- Dựa trên đánh giá bằng mô hình SWOT thì các đề xuất nào hỗ trợ giúp phát triển dịch vụ NHĐT Mobile Banking tại Vietcombank – Chi nhánh Sài Gòn Chợ Lớn?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển dịch vụ NHĐT Mobile Banking tại NHTM.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Sài Gòn Chợ Lớn (địa chỉ: Số 963 – 965 – 967 Trần Hưng Đạo, Phường 5, Quận 5, TP.HCM cùng các phòng giao dịch trực thuộc gồm PGD Bình Tây, PGD Bảy Hiền, PGD Chợ Lớn, PGD Calmette).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tiễn hoạt động trong giai đoạn 2020 – 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng
Khóa luận tổng hợp và làm rõ hệ thống lý luận xoay quanh các khái niệm cốt lõi:
- Dịch vụ và đặc điểm dịch vụ: Dựa trên các quan điểm của Philip Kotler và Kellers (2006), Kotler và Armstrong (2012), Zeithaml và Bitner (2000), dịch vụ được xác định qua 4 đặc tính cơ bản: tính vô hình, tính không thể tách rời, tính không đồng nhất và tính không thể lưu trữ.
- Dịch vụ ngân hàng và dịch vụ NHĐT: Dẫn chiếu theo David Cox (1997), WTO (1994), Thái Bá Cẩn và Trần Nguyên Nam (2004) với 11 nhóm dịch vụ ngân hàng truyền thống; định nghĩa dịch vụ NHĐT theo FFIEC (2003), Quy định của NHNN (2006), Nguyễn Minh Kiều (2007) và Nguyễn Tấn Lộc (2017).
- Dịch vụ Mobile Banking: Tiếp cận theo Bangens và Soderberg (2008), Shaikh & Karjaluoto (2015), Lê Phan Thị Diệu Thảo và Nguyễn Minh Sáng (2012). Tác giả phân loại Mobile Banking theo ba hình thái kỹ thuật chính:
- Short Message Service (SMS): Dịch vụ qua tin nhắn văn bản ngắn, chi phí thấp, không yêu cầu kết nối mạng nhưng bị giới hạn ký tự và tính bảo mật thấp.
- Mobile Web: Giao dịch qua trình duyệt web trên thiết bị di động thông qua giao thức WAP (Wireless Application Protocol).
- Mobile Client Applications: Ứng dụng chuyên biệt cài đặt trực tiếp trên hệ điều hành của điện thoại thông minh (iOS, Android), hỗ trợ đa phương tiện và có mức độ an toàn, bảo mật cao.
- Bộ chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ:
- Chỉ tiêu định lượng: Số lượng khách hàng đăng ký và sử dụng dịch vụ; Doanh số giao dịch qua Mobile Banking; Tỷ trọng doanh thu dịch vụ Mobile Banking trên tổng doanh thu từ hoạt động dịch vụ của ngân hàng.
- Chỉ tiêu định tính: Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng; Nền tảng công nghệ và giao diện người dùng; Mức độ an toàn và an ninh bảo mật thông tin.
- Mô hình ma trận SWOT: Tổng quan lịch sử hình thành từ nghiên cứu của Albert Humphrey cùng các cộng sự tại Viện Nghiên cứu Stanford (thập niên 1960–1970 từ mô hình SOFT phát triển thành SWOT và hoàn thiện năm 2004) để đánh giá Điểm mạnh (S), Điểm yếu (W), Cơ hội (O) và Thách thức (T).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu: Khóa luận sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, thực hiện thông qua các kỹ thuật: thu thập số liệu, thống kê mô tả, phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) nhằm đánh giá xu hướng biến động qua các năm, phương pháp phân tích – tổng hợp dữ liệu và phương pháp ma trận SWOT.
- Nguồn dữ liệu nghiên cứu:
- Dữ liệu thứ cấp nội bộ: Báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh định kỳ và các văn bản quy định, hướng dẫn nghiệp vụ nội bộ của Vietcombank – Chi nhánh Sài Gòn Chợ Lớn giai đoạn 2020 – 2022.
- Dữ liệu thứ cấp bên ngoài: Số liệu thống kê từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), báo cáo ngành của KPMG (2015), các văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư 35/2016/TT-NHNN, Thông tư 59/2015/TT-BCT, Quyết định 1813/QĐ-TTg), cùng các công trình khoa học, bài báo và ấn phẩm chuyên ngành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử Mobile Banking tại ngân hàng thương mại
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết tổng quan về dịch vụ Mobile Banking trong hoạt động của NHTM, chỉ rõ sự khác biệt giữa hai kênh giao dịch điện tử phổ biến qua bảng so sánh:
| Tiêu chí |
Internet Banking |
Mobile Banking |
| Thiết bị truy cập |
Máy tính để bàn, laptop, máy tính bảng, điện thoại có trình duyệt và kết nối mạng |
Thiết bị di động nhỏ gọn cầm tay (smartphone, máy tính bảng) cài đặt ứng dụng |
| Điều kiện sử dụng |
Thiết bị có kết nối Internet |
Bắt buộc chạy hệ điều hành iOS hoặc Android và có kết nối Internet |
| Cách thức đăng nhập |
Truy cập địa chỉ website ngân hàng và đăng nhập tài khoản |
Mở ứng dụng chuyên biệt đã cài đặt và đăng nhập tài khoản |
| Tính năng chính |
Kiểm tra số dư, thanh toán hóa đơn, chuyển khoản, gửi tiền tiết kiệm online, nạp thẻ |
Kiểm tra số dư, thanh toán hóa đơn, chuyển khoản, đặt vé online, nạp thẻ, khóa/mở thẻ ATM |
Chương này cũng phân tích lợi ích và rủi ro của Mobile Banking đối với khách hàng và NHTM. Trích dẫn số liệu từ báo cáo KPMG (2015), nghiên cứu cho thấy chi phí vận hành giao dịch qua kênh Mobile Banking tiết kiệm gấp gần 43 lần so với việc mở chi nhánh vật lý, 16 lần so với tổng đài Call Center, 13 lần so với máy ATM và 2 lần so với kênh Internet Banking.
Ngoài ra, chương 1 trình bày bài học kinh nghiệm phát triển Mobile Banking từ Sacombank (cập nhật ứng dụng định kỳ hàng tháng, hợp tác triển khai Đề án thẻ học đường với Sở Giáo dục & Đào tạo, ứng dụng sinh trắc học vân tay, nhận diện khuôn mặt, Smart OTP, mSign) và Citibank tại Mỹ (cá nhân hóa sản phẩm tài chính, kiểm soát rủi ro an ninh mạng nghiêm ngặt). Từ đó, tác giả đúc kết 4 bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam: hợp tác chiến lược với các tổ chức Fintech/CNTT; đào tạo nguồn nhân lực và nâng cấp hạ tầng mạng; nâng cao tính an toàn bảo mật qua xác thực đa yếu tố; đơn giản hóa giao diện và tích hợp đa dạng tiện ích số (mã QR, thanh toán hóa đơn).
Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử Mobile Banking tại Vietcombank – Chi nhánh Sài Gòn Chợ Lớn
Chương 2 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh cũng như dịch vụ Mobile Banking tại chi nhánh.
Vietcombank – Chi nhánh Sài Gòn Chợ Lớn (tiền thân là Chi nhánh Bình Tây, mã số thuế 0100112437-022 cấp ngày 05/10/1998) chính thức đổi tên và chuyển trụ sở theo Nghị quyết số 574/NQ-VCB-HĐQT ngày 10/11/2022, có hiệu lực từ ngày 12/12/2022. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc quản lý trực tiếp 4 phòng giao dịch: PGD Bình Tây (tên cũ là PGD Hồng Bàng), PGD Bảy Hiền, PGD Chợ Lớn, PGD Calmette cùng các phòng ban chức năng (Khách hàng, Kế toán - Dịch vụ, Ngân quỹ, Quản lý nợ, Hành chính - Nhân sự).
Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 của chi nhánh duy trì mức tăng trưởng ổn định:
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 |
So sánh 2022/2021 |
| Tổng tài sản |
- |
- |
- |
Tăng 8,33% |
Tăng 873 tỷ đồng (+5,15%) |
| Vốn huy động (tỷ đồng) |
11.458,00 |
- |
13.887,00 |
Tăng 11,94% |
Tăng 8,28% |
| Dư nợ tín dụng (tỷ đồng) |
- |
8.369,00 |
10.358,00 |
Tăng 22,78% |
Tăng 1.989 tỷ đồng (+23,76%) |
| Thu nhập lãi thuần (tỷ đồng) |
285,68 |
328,52 |
366,44 |
Tăng 42,84 tỷ (+15,00%) |
Tăng 37,92 tỷ (+11,54%) |
| Lợi nhuận (tỷ đồng) |
142,11 |
173,88 |
196,55 |
Tăng 31,77 tỷ (+22,36%) |
Tăng 22,67 tỷ (+13,04%) |
Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tài chính nội bộ Vietcombank – Chi nhánh Sài Gòn Chợ Lớn giai đoạn 2020 – 2022
Về khung pháp lý và quy định điều hành:
- Khung pháp lý Nhà nước: Chi nhánh áp dụng Thông tư 35/2016/TT-NHNN về an toàn bảo mật dịch vụ ngân hàng trên Internet, Thông tư 59/2015/TT-BCT về thương mại điện tử qua ứng dụng di động, Quyết định 1813/QĐ-TTg phê duyệt Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2021–2025. Tác giả chỉ ra các văn bản trên vẫn còn thuật ngữ phức tạp, các giải pháp an ninh còn mang tính định hướng chung chung và thiếu quy định chế tài cụ thể xử lý bồi hoàn cho người dùng khi bị tội phạm công nghệ cao lừa đảo.
- Quy định nội bộ Vietcombank: Dịch vụ VCB – Mobile B@nking (ra mắt từ ngày 20/12/2012) được vận hành dựa trên "Hướng dẫn sử dụng VCB – Mobile B@nking" (ban hành ngày 27/12/2012, sửa đổi bổ sung ngày 13/12/2019), "Điều khoản và Điều kiện sử dụng dịch vụ NHĐT dành cho khách hàng cá nhân" (theo công văn số 1822/VCB-DVNHĐT ngày 11/06/2020), và "Biểu phí dịch vụ áp dụng cho khách hàng cá nhân" (kèm Quyết định số 124/QĐ-VCB-CSSPBL ngày 26/01/2018). Phân tích thực tế cho thấy các văn bản nội bộ bộc lộ một số bất cập: tài liệu hướng dẫn chỉ có phiên bản dành cho iOS mà thiếu hướng dẫn chi tiết cho Android, hình ảnh minh họa nhỏ và mờ; biểu phí duy trì dịch vụ chưa ghi rõ loại dịch vụ nào được miễn phí khi dùng đồng thời Internet Banking và Mobile Banking; điều khoản dịch vụ chưa nêu cụ thể hạn mức số giao dịch tối đa/ngày và quy định phân định trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi xảy ra rủi ro kỹ thuật.
Phân tích ma trận SWOT tại chi nhánh:
- Điểm mạnh (Strengths): Thương hiệu Vietcombank uy tín lâu năm; hạ tầng công nghệ hiện đại; mạng lưới 4 phòng giao dịch đặt tại các vị trí kinh doanh trọng điểm trên địa bàn TP.HCM; đội ngũ cán bộ nhân viên được đào tạo chuyên môn tốt.
- Điểm yếu (Weaknesses): Tài liệu hướng dẫn sử dụng chưa hoàn thiện trên mọi hệ điều hành; chính sách biểu phí và hạn mức giao dịch còn gây vướng mắc cho khách hàng; công tác hỗ trợ xử lý sự cố kỹ thuật trong giờ cao điểm đôi lúc chưa đáp ứng kịp thời.
- Cơ hội (Opportunities): Tỷ lệ dân số sử dụng smartphone và Internet tại Việt Nam đạt mức cao (khoảng 69%); chủ trương đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt của Chính phủ và NHNN; sự bùng nổ của thương mại điện tử sau đại dịch Covid-19.
- Thách thức (Threats): Thủ đoạn lừa đảo tinh vi của tội phạm công nghệ cao; áp lực cạnh tranh gay gắt từ các NHTM đối thủ và các tổ chức Fintech/ví điện tử; thói quen dùng tiền mặt của bộ phận tiểu thương, người lớn tuổi tại khu vực kinh doanh truyền thống Chợ Lớn.
Chương 3: Một số đề xuất nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử Mobile Banking tại Vietcombank – Chi nhánh Sài Gòn Chợ Lớn
Dựa trên kết quả đánh giá ma trận SWOT, chương 3 xây dựng 4 nhóm đề xuất cụ thể:
- Đề xuất phát huy điểm mạnh: Khai thác tối đa uy tín thương hiệu Vietcombank và mạng lưới 4 PGD hiện hữu để đẩy mạnh quảng bá, tư vấn chéo sản phẩm Mobile Banking cho khách hàng đến giao dịch tiền gửi, tín dụng tại quầy.
- Đề xuất khắc phục điểm yếu:
- Bổ sung tài liệu hướng dẫn sử dụng VCB – Mobile B@nking chi tiết cho hệ điều hành Android; thiết kế lại tài liệu minh họa với hình ảnh rõ nét, cỡ chữ trực quan.
- Làm rõ và công khai minh bạch các điều khoản biểu phí duy trì dịch vụ (cụ thể hóa dịch vụ được miễn phí khi đăng ký gói tích hợp).
- Bổ sung quy định rõ ràng về hạn mức giao dịch/ngày và quy trình tiếp nhận, xử lý khiếu nại, phân định trách nhiệm bồi hoàn khi xảy ra sự cố kỹ thuật.
- Đề xuất tận dụng cơ hội: Mở rộng hợp tác liên kết thanh toán số với các trường học, bệnh viện, đơn vị cung cấp dịch vụ công và các hộ kinh doanh tại khu vực Quận 5 thông qua mã QR Code; phát triển các gói ưu đãi khuyến khích khách hàng thanh toán hóa đơn sinh hoạt định kỳ trên app.
- Đề xuất hạn chế thách thức: Tăng cường an ninh bảo mật hệ thống qua xác thực sinh trắc học và Smart OTP; chủ động truyền thông, gửi thông báo cảnh báo các hình thức lừa đảo, giả mạo đường link ngân hàng qua tin nhắn/email cho khách hàng; nâng cao kỹ năng tư vấn cho nhân viên để hỗ trợ nhóm khách hàng lớn tuổi tiếp cận ứng dụng dễ dàng.
Kết quả và đóng góp của khóa luận
Kết quả nghiên cứu chính
- Hệ thống hóa các chỉ tiêu định lượng và định tính đánh giá dịch vụ Mobile Banking, chỉ ra tính ưu việt về chi phí vận hành của kênh Mobile Banking (tiết kiệm gần 43 lần so với chi nhánh vật lý theo KPMG 2015).
- Khắc họa bức tranh tài chính tăng trưởng liên tục của Vietcombank – Chi nhánh Sài Gòn Chợ Lớn giai đoạn 2020 – 2022 (lợi nhuận tăng từ 142,11 tỷ đồng năm 2020 lên 196,55 tỷ đồng năm 2022; thu nhập lãi thuần tăng từ 285,68 tỷ đồng lên 366,44 tỷ đồng).
- Phát hiện các "điểm nghẽn" thực tế trong hệ thống văn bản hướng dẫn và biểu phí nội bộ của Vietcombank đối với dịch vụ VCB – Mobile B@nking.
Đóng góp của tác giả
- Về mặt lý luận: Góp phần bổ sung, hệ thống hóa và làm phong phú cơ sở lý thuyết về phát triển dịch vụ NHĐT Mobile Banking tại các NHTM trong bối cảnh thanh toán số hóa.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp tài liệu phân tích thực trạng cụ thể tại Vietcombank – Chi nhánh Sài Gòn Chợ Lớn, đề xuất 4 nhóm giải pháp gắn liền với ma trận SWOT nhằm hỗ trợ ban lãnh đạo chi nhánh cải thiện quy trình vận hành và thúc đẩy tăng trưởng dịch vụ Mobile Banking.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
- Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên phương pháp định tính và dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020 – 2022 từ báo cáo nội bộ của một chi nhánh ngân hàng cụ thể (Chi nhánh Sài Gòn Chợ Lớn). Khóa luận chưa triển khai khảo sát định lượng mẫu lớn để đo lường mức độ hài lòng, lòng trung thành hoặc các rào cản hành vi của từng nhóm khách hàng cá nhân.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn bộ hệ thống Vietcombank trên địa bàn TP.HCM; ứng dụng các mô hình nghiên cứu thực nghiệm định lượng (như mô hình TAM, UTAUT) với dữ liệu sơ cấp thu thập qua bảng hỏi để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gắn bó lâu dài với dịch vụ Mobile Banking.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên và người làm nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo cấu trúc nghiên cứu thực tiễn chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị dịch vụ ngân hàng hoặc Hệ thống thông tin quản lý khi thực hiện đề tài về ngân hàng số, chuyển đổi số dịch vụ tài chính và phân tích SWOT chi nhánh ngân hàng.
- Đối với cán bộ ngân hàng: Phần rà soát văn bản quy phạm, biểu phí dịch vụ và quy trình hướng dẫn khách hàng tại Chương 2 và Chương 3 là cơ sở thực tiễn hữu ích để các chi nhánh NHTM hoàn thiện quy trình tư vấn và tối ưu trải nghiệm người dùng trên ứng dụng ngân hàng di động.
Câu hỏi thường gặp
1. Vietcombank – Chi nhánh Sài Gòn Chợ Lớn có tiền thân là đơn vị nào và được thành lập, đổi tên vào thời gian nào?
Chi nhánh có tiền thân là Vietcombank – Chi nhánh Bình Tây (thành lập với mã số thuế được cấp ngày 05/10/1998). Căn cứ theo Nghị quyết số 574/NQ-VCB-HĐQT ngày 10/11/2022 của Hội đồng quản trị Vietcombank, chi nhánh chính thức đổi tên và địa điểm sang Vietcombank – Chi nhánh Sài Gòn Chợ Lớn từ ngày 12/12/2022 tại số 963 – 965 – 967 Trần Hưng Đạo, Phường 5, Quận 5, TP.HCM.
2. Chi nhánh Sài Gòn Chợ Lớn quản lý bao nhiêu phòng giao dịch trực thuộc trong giai đoạn nghiên cứu?
Chi nhánh quản lý 4 phòng giao dịch trực thuộc gồm: PGD Bình Tây (tên cũ là PGD Hồng Bàng tại Quận 6), PGD Bảy Hiền (Quận Tân Bình), PGD Chợ Lớn (Quận 5), và PGD Calmette (Quận 4).
3. Tình hình lợi nhuận và thu nhập lãi thuần của chi nhánh giai đoạn 2020 – 2022 đạt kết quả ra sao?
Theo báo cáo tài chính nội bộ, thu nhập lãi thuần của chi nhánh tăng từ 285,68 tỷ đồng (năm 2020) lên 328,52 tỷ đồng (năm 2021, tăng 15,00%) và đạt 366,44 tỷ đồng (năm 2022, tăng 11,54%). Lợi nhuận của chi nhánh đạt 142,11 tỷ đồng năm 2020, tăng lên 173,88 tỷ đồng năm 2021 (tăng 22,36%) và đạt 196,55 tỷ đồng năm 2022 (tăng 13,04% so với năm 2021).
4. Khóa luận chỉ ra những điểm hạn chế cụ thể nào trong văn bản hướng dẫn và biểu phí dịch vụ VCB – Mobile B@nking của Vietcombank?
Văn bản "Hướng dẫn sử dụng VCB – Mobile B@nking" chỉ có hướng dẫn cho hệ điều hành iOS, thiếu hướng dẫn chi tiết cho Android và hình ảnh minh họa nhỏ mờ. Văn bản "Điều khoản và Điều kiện sử dụng dịch vụ NHĐT" chưa quy định cụ thể hạn mức số giao dịch tối đa/ngày và thiếu chế tài phân định bồi thường rủi ro. "Biểu phí dịch vụ" ghi miễn phí 1 dịch vụ khi dùng đồng thời Internet Banking và Mobile Banking nhưng không quy định rõ dịch vụ cụ thể nào được miễn phí.
5. Nghiên cứu trích dẫn số liệu nào chứng minh hiệu quả tiết kiệm chi phí của kênh Mobile Banking so với các kênh truyền thống?
Theo báo cáo của KPMG (2015) được dẫn trong khóa luận, giao dịch qua kênh Mobile Banking giúp tiết kiệm chi phí gần 43 lần so với việc mở chi nhánh ngân hàng truyền thống, 16 lần so với Call Center, 13 lần so với cây ATM và 2 lần so với kênh Internet Banking.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Tống Nguyễn Quỳnh Như đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về dịch vụ ngân hàng điện tử Mobile Banking và phân tích sâu sát thực trạng vận hành tại Vietcombank – Chi nhánh Sài Gòn Chợ Lớn giai đoạn 2020 – 2022. Thông qua việc đối chiếu kết quả hoạt động kinh doanh, rà soát hệ thống văn bản pháp lý nội bộ và áp dụng mô hình SWOT, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm mạnh về thương hiệu cùng những hạn chế về tài liệu hướng dẫn và chính sách biểu phí. Các nhóm giải pháp đề xuất bám sát thực tế, có giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quản trị và phát triển dịch vụ ngân hàng số tại các chi nhánh ngân hàng thương mại hiện nay.