Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài "Phát triển dịch vụ môi giới bất động sản cho khách nước ngoài tại Công ty Cổ phần Homesmart giai đoạn 2017 - 2021" được thực hiện bởi sinh viên Trần Thị Tuyết Mai (Lớp Kinh doanh quốc tế - K54, Chương trình Chất lượng cao, Viện Thương mại và Kinh tế Quốc tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Bùi Huy Nhượng vào năm 2017 tại Hà Nội.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Theo các báo cáo kinh tế vĩ mô được tác giả trích dẫn:

  • Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) và Ngân hàng Thế giới (WB) dự báo tốc độ tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm 2017 có sự khởi sắc (WB dự báo kinh tế thế giới tăng 2,7%, OECD dự báo tăng 5,3%).
  • Nền kinh tế Việt Nam duy trì đà tăng trưởng cao với mức dự báo tăng trưởng GDP đạt 6,3% trong năm 2017, tiếp tục thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và nguồn nhân lực chất lượng cao quốc tế.
  • Lực lượng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam năm 2016 đạt trên 82,5 nghìn người (theo số liệu từ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội). Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam năm 2016 lần đầu tiên cán mốc 10 triệu lượt và riêng tháng 4/2017 đạt hơn 1 triệu lượt (tăng 34% so với cùng kỳ năm 2016 theo Tổng cục Du lịch).
  • Khung khổ pháp lý có nhiều thay đổi tích cực: Luật Nhà ở sửa đổi có hiệu lực cho phép cá nhân, tổ chức nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam (tiêu biểu tại Điều 159, Điều 160); các chính sách phát triển nhà ở xã hội và nhà ở thương mại theo Nghị định số 100/2015/NĐ-CP được ban hành thay thế sau khi gói hỗ trợ tín dụng 30.000 tỷ đồng kết thúc theo Thông tư 36/2014/TT-NHNN.

Tại Công ty Cổ phần Homesmart Quốc tế, sau 5 năm hoạt động (3 năm dưới mô hình văn phòng giao dịch và 2 năm dưới hình thức công ty cổ phần), doanh nghiệp đã ghi nhận sự tăng trưởng về quy mô nhân sự và doanh thu. Tuy nhiên, trước áp lực cạnh tranh từ các tập đoàn lớn và các công ty môi giới mới thành lập, tốc độ tăng trưởng của công ty có xu hướng chậm lại. Doanh nghiệp chưa xây dựng được chiến lược bài bản để tiếp cận và khai thác nhóm khách hàng tiềm năng là người nước ngoài và kiều bào, đòi hỏi phải có nghiên cứu toàn diện nhằm định hướng phát triển dịch vụ giai đoạn 2017 - 2021.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích chính của đề tài là phân tích thực trạng hoạt động môi giới bất động sản tại Công ty Cổ phần Homesmart Quốc tế và bối cảnh thị trường BĐS nói chung, từ đó đề xuất hệ thống định hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ môi giới BĐS cho khách hàng nước ngoài đến năm 2021.

Tác giả xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về dịch vụ môi giới bất động sản và các tiêu chí, nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ môi giới bất động sản cho khách hàng nước ngoài tại Công ty Cổ phần Homesmart Quốc tế giai đoạn 2012 - 2016.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ môi giới bất động sản cho đối tượng khách hàng nước ngoài giai đoạn 2017 - 2021.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng phát triển dịch vụ môi giới bất động sản tại Công ty Cổ phần Homesmart Quốc tế.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Homesmart Quốc tế trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích dữ liệu thực trạng giai đoạn 2012 - 2016; đề xuất định hướng và giải pháp cho giai đoạn 2017 - 2021.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ môi giới bất động sản hướng đến đối tượng khách hàng nước ngoài.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm

Chuyên đề xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm và quy chuẩn pháp lý chuyên ngành:

  • Khái niệm môi giới BĐS: Hoạt động kinh doanh nhằm tạo thu nhập thông qua việc làm trung gian cho các bên tham gia giao dịch thực hiện các thương vụ liên quan đến quyền hạn bất động sản (quyền sử dụng đất, quyền sở hữu công trình xây dựng).
  • Nguyên tắc hoạt động: Tuân thủ pháp luật Việt Nam; bảo đảm sự công bằng, minh bạch thông tin; đặt lợi ích khách hàng làm trọng tâm và hài hòa lợi ích các bên; thực hiện trên nền tảng chuyên môn, kinh nghiệm và đạo đức nghề nghiệp.
  • Điều kiện kinh doanh: Căn cứ theo Điều 62 Luật Kinh doanh bất động sản, tổ chức kinh doanh dịch vụ môi giới phải thành lập doanh nghiệp và có ít nhất 02 người có chứng chỉ hành nghề môi giới; cá nhân hành nghề độc lập phải có chứng chỉ và đăng ký nộp thuế; tổ chức/cá nhân môi giới không được đồng thời là một bên thực hiện hợp đồng trong cùng một giao dịch.
  • Quan điểm phát triển dịch vụ:
    • Phát triển theo chiều sâu: Nâng cao chất lượng, tiện ích và hiệu quả dịch vụ sẵn có nhằm tối ưu hóa sự hài lòng của khách hàng.
    • Phát triển theo chiều rộng: Gia tăng quy mô, số lượng giao dịch và đa dạng hóa danh mục dịch vụ cung cấp.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Chỉ tiêu định lượng: Quy mô dịch vụ ($\text{Quy mô} = \text{Số giao dịch thành công} \times \text{Giá trị giao dịch}$); Giá trị giao dịch bình quân ($\text{Giá trị bình quân} = \text{Tổng giá trị} / \text{Số lượng giao dịch}$); Doanh thu ($\text{Doanh thu} = \text{Phí hoa hồng} \times \text{Số giao dịch thành công}$); Lợi nhuận ($\text{Lợi nhuận} = \text{Doanh thu} - \text{Chi phí}$); Giá cả dịch vụ/Hoa hồng ($\text{Hoa hồng} = \text{% Hoa hồng} \times \text{Giá trị giao dịch}$, phổ biến 10% - 15%); Số lượng khách hàng và Tần suất giao dịch ($\text{Tần suất} = \text{Số giao dịch thành công} / \text{Số lượng khách hàng}$).
    • Chỉ tiêu định tính: Chất lượng dịch vụ theo quy trình; Năng lực cạnh tranh; Sự khác biệt hóa của dịch vụ; Thái độ và trách nhiệm của chuyên viên tư vấn.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu kinh tế:

  • Phương pháp thu thập và thống kê mô tả: Tập hợp số liệu nội bộ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và dữ liệu thị trường vĩ mô.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh: Đánh giá tốc độ tăng trưởng, biến động doanh thu, chi phí, quy mô giao dịch qua các năm 2012 - 2016.
  • Phương pháp phân đoạn thị trường: Phân chia khách hàng theo mức thu nhập (5 nhóm), theo nhóm tuổi (5 nhóm), và theo vị trí xã hội (8 nhóm) để xác định phân khúc mục tiêu.
  • Phương pháp tổng kết định tính: Sử dụng phiếu khảo sát, ý kiến đánh giá của khách hàng để nhận xét về năng lực chuyên môn, quy trình và mức độ hài lòng.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo quản trị nội bộ của Công ty Cổ phần Homesmart Quốc tế; Báo cáo thị trường bất động sản định kỳ của Savills Việt Nam; Niên giám và thông cáo của Tổng cục Thống kê, Tổng cục Du lịch, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Cổng thông tin Đăng ký Doanh nghiệp Quốc gia; Dữ liệu tiến độ dự án từ thongtinduan.vn.
  • Văn bản pháp quy: Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Nhà ở, Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị định số 100/2015/NĐ-CP, Thông tư số 36/2014/TT-NHNN.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về dịch vụ môi giới bất động sản

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về môi giới bất động sản, phân loại các sản phẩm môi giới thành 2 nhánh chính:

  1. Môi giới mua - bán: Phân chia theo loại hình BĐS gồm mua bán căn hộ chung cư, mua bán biệt thự và nhà liền kề, mua bán quyền sử dụng đất.
  2. Môi giới thuê - cho thuê: Bao gồm cho thuê mặt bằng bán lẻ (trung tâm thương mại, khối đế bán lẻ), cho thuê văn phòng, cho thuê căn hộ dịch vụ và cho thuê phòng khách sạn/nghỉ dưỡng.
  3. Dịch vụ hỗ trợ: Tư vấn thiết kế nội thất, tư vấn xây dựng, tư vấn thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), định giá bất động sản.

Tác giả phân tích các nhân tố tác động đến sự phát triển dịch vụ môi giới:

  • Nhân tố chủ quan: Mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp; Chất lượng và đạo đức của đội ngũ nhân sự/chuyên viên tư vấn; Cơ sở vật chất và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin; Hiệu quả hoạt động marketing; Vị thế, uy tín thương hiệu trên thị trường.
  • Nhân tố khách quan: Cân bằng cung - cầu trên thị trường BĐS; Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong và ngoài nước; Nguồn vốn và chính sách tín dụng tài chính; Tính chu kỳ và sự bất ổn định tự nhiên của thị trường BĐS; Tác động của cuộc cách mạng công nghệ thông tin toàn cầu.

Phần cuối chương khẳng định tính cấp thiết của việc phát triển dịch vụ môi giới dành riêng cho khách nước ngoài tại Công ty Homesmart dựa trên sự mở rộng của thị trường du lịch, dòng vốn FDI và quy định thông thoáng của Luật Nhà ở.


Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ môi giới bất động sản cho khách hàng nước ngoài tại Công ty Cổ phần Homesmart Quốc tế giai đoạn 2012 - 2016

1. Tổng quan thị trường và nguồn cung BĐS Hà Nội

Thị trường BĐS giai đoạn 2012 - 2016 ghi nhận sự phục hồi mạnh mẽ. Nguồn cung dự án lớn tập trung vào các chủ đầu tư như Vingroup, Sun Group, Tân Hoàng Minh, FLC, Mường Thanh, Geleximco, HUD, Hải Phát... Nghiên cứu lập danh mục thống kê chi tiết tiến độ 130 dự án chung cư và khu đô thị trên địa bàn các quận, huyện Hà Nội (Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Tây Hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Nam Từ Liêm, Bắc Từ Liêm, Hà Đông, Hoàng Mai, Hoài Đức, Long Biên, Thanh Trì, Thanh Oai...).

Số lượng doanh nghiệp kinh doanh BĐS thành lập mới trong 2 tháng đầu năm 2017 tăng 43,4% về số lượng và tăng 63,8% về vốn đăng ký so với cùng kỳ, tạo nên môi trường cạnh tranh gay gắt giữa các sàn giao dịch và công ty tư vấn.

2. Phân tích nguồn cầu và đối tượng khách hàng

Tác giả phân khúc thị trường khách hàng BĐS qua các bảng tiêu chí:

Phân khúc thu nhập Mức thu nhập (Triệu đồng/tháng) Tỷ lệ chi tiêu BĐS dự kiến
Nhóm 1 3 - 10 Phù hợp thuê nhà, căn hộ bình dân
Nhóm 2 11 - 20 Tích lũy mua nhà giá thấp / thuê phân khúc trung cấp
Nhóm 3 21 - 30 Nhu cầu mua căn hộ trung cấp cao
Nhóm 4 31 - 50 Nhu cầu mua nhà ở cao cấp, tích lũy đầu tư
Nhóm 5 51 - 100 Nhu cầu biệt thự, căn hộ hạng A, nghỉ dưỡng

Phân tích theo độ tuổi cho thấy nhóm 30 - 39 tuổi và 40 - 55 tuổi có nhu cầu và khả năng thanh toán mua BĐS cao nhất; nhóm 18 - 24 tuổi và 25 - 30 tuổi chủ yếu tập trung vào phân khúc thuê hoặc căn hộ diện tích nhỏ.

Thống kê số lượng người nước ngoài vào Việt Nam giai đoạn 2012 - 2016 (Bảng 2.5):

Năm Khách quốc tế (Nghìn lượt) Lao động nước ngoài (Nghìn người)
2012 6.848 74,000
2013 7.572 77,585
2014 - 2016 Liên tục tăng trưởng Đạt trên 82,5 nghìn người (2016)

Nhóm khách hàng nước ngoài và kiều bào được đánh giá là phân khúc tiềm năng cao nhờ mức thu nhập ổn định, trình độ học vấn cao, có nhu cầu lớn về căn hộ dịch vụ cao cấp, văn phòng và sở hữu nhà ở dài hạn.

3. Thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Homesmart Quốc tế

Trong giai đoạn 2012 - 2016, hoạt động môi giới của Homesmart tập trung vào 4 sản phẩm chính: mua - bán căn hộ, mua - bán biệt thự/liền kề, cho thuê văn phòng và cho thuê căn hộ dịch vụ.

Kết quả kinh doanh dịch vụ môi giới BĐS tại Homesmart giai đoạn 2012 - 2016 (Bảng 2.9):

Năm Số lượng giao dịch Doanh thu (Triệu VND) Chi phí (Triệu VND) Lợi nhuận (Triệu VND)
2012 15 1.921 100 1.821
2013 25 4.831 200 4.631
2014 145 68.372 700 67.672
2015 345 213.830 900 212.930
2016 405 341.271 1.150 340.121

Hoạt động môi giới mua - bán (Bảng 2.6): Giá trị giao dịch bình quân tăng từ 4.000 triệu VND (năm 2012) lên 6.100 triệu VND (năm 2016). Quy mô dịch vụ mua - bán tăng từ 20.000 triệu VND lên 2.025.000 triệu VND; doanh thu từ mảng mua - bán năm 2016 đạt 340.200 triệu VND.

Hoạt động môi giới thuê - cho thuê (Bảng 2.7): Số lượng giao dịch tăng trưởng đều đặn, hoa hồng thỏa thuận duy trì mức bình quân trên 10%, đóng góp doanh thu tăng từ 1.071 triệu VND (năm 2012) lên các mức cao hơn trong giai đoạn 2014 - 2016.

Thống kê tệp khách hàng (Bảng 2.8): Tổng lượng khách hàng và lượng khách hàng thân thiết tăng qua các năm. Tần suất giao dịch bình quân đạt trên 1 lần/khách hàng. Tuy nhiên, tỷ trọng khách hàng nước ngoài thực tế phát sinh giao dịch tại công ty còn rất thấp, chủ yếu phục vụ khách hàng nội địa tại Hà Nội.

4. Đánh giá thành tựu, hạn chế và nguyên nhân

  • Thành tựu: Doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng liên tục; mở rộng được mạng lưới dự án liên kết; kiểm soát tốt chi phí hoạt động; giữ chân được tệp khách hàng quen thuộc.
  • Hạn chế: Tốc độ tăng trưởng quy mô giao dịch và doanh thu có dấu hiệu chậm lại sau năm 2014; danh mục dịch vụ còn đơn điệu, thiếu các dịch vụ giá trị gia tăng (định giá, tư vấn thủ tục pháp lý trọn gói cho người nước ngoài, thiết kế nội thất); tỷ lệ tiếp cận khách hàng quốc tế còn rất hạn chế.
  • Nguyên nhân: Đội ngũ chuyên viên tư vấn còn thiếu kỹ năng ngoại ngữ chuyên sâu và am hiểu pháp luật quốc tế; chiến lược marketing chưa có kênh truyền thông chuyên biệt bằng tiếng Anh/tiếng nước ngoài; cơ sở dữ liệu dự án phù hợp với người nước ngoài chưa được chuyên môn hóa.

Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ môi giới bất động sản cho khách hàng nước ngoài đến năm 2021

Chương 3 trình bày hệ thống định hướng, mục tiêu và giải pháp cụ thể:

1. Định hướng và mục tiêu đến năm 2021

  • Đẩy mạnh khai thác phân khúc khách hàng kiều bào và người nước ngoài sinh sống, làm việc tại Việt Nam.
  • Thiết lập kênh thông tin và mạng lưới phân phối chuyên nghiệp cho các sản phẩm BĐS đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế (căn hộ cao cấp, căn hộ dịch vụ, văn phòng hạng A-B).

2. Nhóm giải pháp tại Công ty Cổ phần Homesmart Quốc tế

  • Phát triển nguồn nhân lực: Tuyển dụng và đào tạo chuyên sâu đội ngũ chuyên viên tư vấn có chứng chỉ hành nghề, thành thạo ngoại ngữ (tiếng Anh, tiếng Hàn, tiếng Nhật), am hiểu quy trình pháp lý giao dịch BĐS cho người nước ngoài.
  • Đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ phụ trợ: Bổ sung các dịch vụ hỗ trợ pháp lý cấp sổ hồng cho người nước ngoài, dịch vụ thẩm định giá, tư vấn hoàn thiện nội thất và quản lý BĐS cho thuê sau bán hàng.
  • Đổi mới hoạt động Marketing và tiếp cận khách hàng: Xây dựng cổng thông tin website đa ngôn ngữ; liên kết với các hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài (AmCham, EuroCham, KorCham), các đại sứ quán và văn phòng đại diện để quảng bá sản phẩm.
  • Hiện đại hóa cơ sở vật chất và công nghệ: Nâng cấp hệ thống quản trị quan hệ khách hàng (CRM), số hóa cơ sở dữ liệu dự án trên địa bàn Hà Nội nhằm cung cấp thông tin minh bạch, tức thì cho đối tác quốc tế.

3. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước

  • Tiếp tục hoàn thiện và hướng dẫn chi tiết các quy định thi hành Luật Nhà ở liên quan đến điều kiện, thủ tục và hạn mức sở hữu BĐS của người nước ngoài.
  • Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho người mua là cá nhân/tổ chức nước ngoài.
  • Tăng cường chuẩn hóa công tác đào tạo, sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề môi giới BĐS và kiểm soát tính minh bạch của thị trường.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Khái quát bức tranh thị trường BĐS Hà Nội: Thống kê chi tiết tiến độ xây dựng của 130 dự án chung cư và khu đô thị tại Hà Nội tính đến đầu năm 2017, chỉ rõ sự áp đảo của các chủ đầu tư quy mô lớn và sự phân hóa nguồn cung theo các phân khúc.
  2. Đánh giá toàn diện hoạt động của doanh nghiệp: Phân tích dữ liệu tài chính của Công ty Cổ phần Homesmart Quốc tế trong 5 năm (2012 - 2016), ghi nhận doanh thu tăng từ 1.921 triệu VND lên 341.271 triệu VND và lợi nhuận đạt 340.121 triệu VND vào năm 2016.
  3. Lượng hóa các chỉ tiêu tăng trưởng: Xác định sự suy giảm tốc độ tăng trưởng doanh thu và quy mô trong giai đoạn 2015 - 2016, từ đó chỉ ra nguyên nhân cốt lõi là do thiếu sự đa dạng hóa dịch vụ và chưa khai thác thị trường khách ngoại.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Xây dựng khung đánh giá phát triển dịch vụ môi giới BĐS kết hợp chặt chẽ giữa 5 chỉ tiêu định lượng (quy mô, tính đa dạng, doanh thu, giá cả/hoa hồng, tần suất giao dịch) và 4 chỉ tiêu định tính.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp đề xuất giải pháp có tính ứng dụng cao cho Công ty Homesmart trong việc tái cấu trúc danh mục dịch vụ, đào tạo nhân sự và triển khai chiến lược marketing hướng tới khách hàng quốc tế giai đoạn 2017 - 2021.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi không gian hẹp: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích hoạt động của Công ty Homesmart trên địa bàn thành phố Hà Nội, chưa đối chiếu sâu với thị trường bất động sản sôi động tại TP. Hồ Chí Minh hay các trung tâm du lịch nghỉ dưỡng như Đà Nẵng, Nha Trang.
  • Nguồn dữ liệu khách quốc tế tại doanh nghiệp: Do giai đoạn 2012 - 2016 công ty chủ yếu phục vụ khách nội địa, số liệu thống kê thực tế về hành vi và giao dịch của khách nước ngoài tại Homesmart chưa đủ dày để chạy các mô hình hồi quy định lượng phức tạp.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các phân khúc bất động sản nghỉ dưỡng và bất động sản thương mại cao cấp tại các tỉnh, thành phố khác.
  • Ứng dụng các mô hình định lượng (như mô hình SERVQUAL hoặc hồi quy đa biến) để đo lường các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định chọn sàn môi giới của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp này có giá trị ứng dụng và tham khảo thiết thực:

  • Đối với sinh viên khối ngành Kinh tế, Kinh doanh quốc tế, Quản trị BĐS: Cung cấp mẫu cấu trúc chuẩn mực của một báo cáo thực tập tốt nghiệp đại học; phương pháp thu thập, phân tích số liệu kinh doanh nội bộ kết hợp dữ liệu thị trường thứ cấp.
  • Đối với các nhà quản lý và doanh nghiệp môi giới BĐS: Cung cấp khung chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh dịch vụ môi giới (công thức tính quy mô, giá trị bình quân, tần suất quay lại của khách hàng) và các gợi ý về chiến lược tiếp cận nguồn khách hàng nước ngoài tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài thuộc loại hình tài liệu nào và do ai thực hiện?

Đây là Chuyên đề thực tập tốt nghiệp đại học (thuộc nhóm Đồ án/Khóa luận tốt nghiệp - project_thesis) chuyên ngành Kinh doanh quốc tế, Chương trình Chất lượng cao, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, do sinh viên Trần Thị Tuyết Mai thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Bùi Huy Nhượng vào năm 2017.

2. Các chỉ tiêu định lượng nào được tác giả sử dụng để đánh giá phát triển dịch vụ môi giới BĐS?

Tác giả sử dụng 5 chỉ tiêu định lượng chính:

  • Quy mô dịch vụ môi giới (tổng giá trị giao dịch thành công) và Giá trị giao dịch bình quân.
  • Tính đa dạng của danh mục dịch vụ và dịch vụ phụ trợ.
  • Doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động môi giới.
  • Mức giá dịch vụ (tỷ lệ phần trăm phí hoa hồng, thông thường dao động từ 10% - 15%).
  • Số lượng khách hàng và tần suất giao dịch bình quân ($\text{Số giao dịch} / \text{Số khách hàng}$).

3. Kết quả kinh doanh của Công ty Homesmart giai đoạn 2012 - 2016 biến động như thế nào?

Số lượng giao dịch của công ty tăng từ 15 giao dịch (năm 2012) lên 405 giao dịch (năm 2016). Doanh thu tăng từ 1.921 triệu VND lên 341.271 triệu VND; lợi nhuận tăng từ 1.821 triệu VND lên 340.121 triệu VND. Chi phí vận hành được kiểm soát từ 100 triệu VND (2012) lên 1.150 triệu VND (2016).

4. Tác giả chỉ ra những tồn tại lớn nhất nào tại Công ty Homesmart trong giai đoạn nghiên cứu?

Những tồn tại chính gồm: tốc độ tăng trưởng quy mô giao dịch giảm dần sau giai đoạn mở rộng năm 2014; danh mục dịch vụ còn đơn điệu (chỉ cung cấp 4 dịch vụ cơ bản, thiếu dịch vụ hỗ trợ); tỷ trọng khách hàng nước ngoài thực tế còn rất thấp; đội ngũ nhân viên chưa được trang bị đầy đủ về kỹ năng ngoại ngữ và kiến thức pháp lý quốc tế.

5. Căn cứ pháp lý nào tạo điều kiện cho đề xuất phát triển dịch vụ môi giới cho người nước ngoài?

Đề xuất căn cứ vào Luật Nhà ở (đặc biệt là Điều 159 và Điều 160 quy định về đối tượng, điều kiện và quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài), Luật Kinh doanh bất động sản (Điều 62 về điều kiện kinh doanh dịch vụ môi giới), cùng các chính sách thúc đẩy đầu tư FDI và phát triển du lịch của Chính phủ.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Tuyết Mai đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ môi giới bất động sản và phản ánh bức tranh hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Homesmart Quốc tế giai đoạn 2012 - 2016. Thông qua việc phân tích dữ liệu thị trường và kết quả tài chính nội bộ, tác giả đã chỉ rõ những điểm nghẽn về danh mục sản phẩm và năng lực nhân sự của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2017 - 2021 có tính ứng dụng thực tiễn cao, hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng cơ hội từ các chính sách mở cửa pháp lý để tiếp cận hiệu quả phân khúc khách hàng quốc tế.