CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ LOGISTICS 1. KHÁI NIỆM LOGISTICS VÀ DỊCH VỤ LOGISTICS 1. Khái niệm Logistics Theo Coyle (2003) “Logistics là quá trình dự báo nhu cầu và huy động các nguồn lực như vốn, vật tư, thiết bị, nhân lực, công nghệ và thông tin để thỏa mãn nhanh nhất những yêu cầu về sản phẩm, dịch vụ của khách hàng trên cơ sở khai thác tốt nhất hệ thống sản xuất và các mạng phân phối, cung cấp hiện có của doanh nghiệp với chi phí hợp lý ”.
Theo ESCAPE (Economics and Social Commission for Asia and the Pacific) Logistics được phát triển qua 3 giai đoạn: - Giai đoạn 1: Phân phối vật chất Vào những năm 60, 70 của thế kỷ thứ 20, người ta bắt đầu quan tâm đến vấn đề quản lý một cách có hệ thống những hoạt động liên quan với nhau để phân phối sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng một cách hiệu quả nhất. Những hoạt động đó bao gồm: Vận tải, phân phối, bảo quản hàng hóa, quản lý tồn kho, bao bì đóng gói, phân loại, dán nhãn … những hoạt động nêu trên được gọi là phân phối/cung ứng sản phẩm vật chất hay còn gọi là logistics đầu ra. - Giai đoạn 2: Hệ thống logistics Đến những năm 80, 90 của thế kỷ trước, các công ty tiến hành quản lý hai mặt: Đầu vào (gọi là cung ứng) và đầu ra (phân phối sản phẩm) để tiết kiệm chi phí, tăng thêm hiệu quả. Sự kết hợp đó được gọi là hệ thống logistics.
- Giai đoạn 3: Quản trị dây chuyền cung ứng Đây là khái niệm mang tính chiến lược về quản trị chuỗi nối tiếp các hoạt động, trong đó coi trọng việc phát triển các quan hệ với đối tác, kết hợp Luan van 8 chặt chẽ giữa người sản xuất với người cung cấp, với người tiêu dùng và với các bên có liên quan như các công ty vận tải, kho bãi, giao nhận và người cung cấp công nghệ thông tin. Từ góc độ quản trị chuỗi cung ứng, giáo sư David Simchi-Levi của Đại học MIT-USA cho rằng “Hệ thống Logistics là một nhóm các cách tiếp cận được sử dụng để liên kết các nhà cung cấp, nhà sản xuất, cửa hàng một cách hiệu quả để hàng hoá được sản xuất và phân phối đúng số lượng, đúng địa điểm và đúng thời điểm nhằm mục đích giảm thiểu chi phí trên toàn hệ thống đồng thời đáp ứng được các yêu cầu về mức độ phục vụ”. Logistics bao trùm cả hai cấp độ hoạch định và tổ chức: + Cấp độ thứ nhất: Vấn đề đặt ra là phải lấy nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, dịch vụ ở đâu? Vào khi nào? Và vận chuyển chúng đi đâu? + Cấp độ thứ hai: Quan tâm tới việc làm thế nào để đưa được các yếu tố đầu vào từ điểm đầu đến điểm cuối dây chuyền cung ứng. Ở Việt Nam hiện nay, khi nói đến Logistics người ta chưa quan tâm đúng mức đến cấp độ thứ nhất, mà quá chú tâm vào cấp độ hai, tức là khâu vận chuyển và lưu trữ.
Luan van 9 Sơ đồ 1- Các bộ phận cơ bản của dịch vụ Logistics Nguyên vật liệu - Phụ tùng Máy móc, thiết bị Quá Kho Bến, trình Đóng lưu bãi Khác Bán thành phẩm trữ chứa h sản gói xuất thành TT hàng Dịch vụ … Cung ứng Quản lý vật tư Phân phối LOGISTICS Dòng chu chuyển vận tải Dòng thông tin lưu thông 1. Dịch vụ Logistics a. Khái niệm dịch vụ Logistics Theo điều 233 của Luật Thương mại 2005 quy định “ Dịch vụ Logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao nhận hoặc các dịch vụ khác có liên quan tới hàng hóa theo Luan van 10 thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao”. Quy trình cơ bản của dịch vụ Logistics thể hiện qua hình 1.
Hình 1 - Quy trình cơ bản của dịch vụ Logistics Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau, nhưng các khái niệm về dịch vụ Logistics có thể chia làm hai nhóm: - Nhóm định nghĩa thứ nhất: Bản chất của dịch vụ Logistics là việc tập hợp các yếu tố hỗ trợ cho quá trình vận chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ. - Nhóm định nghĩa thứ 2: Theo nhóm định nghĩa này, dịch vụ Logistics gắn liền cả quá trình nhập nguyên, nhiên vật liệu làm đầu vào cho quá trình sản xuất ra hàng hóa và đưa vào các kênh lưu thông, phân phối để đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Nhóm định nghĩa này của dịch vụ Logistics góp phần phân định rõ ràng giữa các nhà cung cấp từng dịch vụ đơn lẻ như dịch vụ vận tải, giao nhận, khai thuế hải quan, phân phối, dịch vụ hỗ trợ sản xuất, tư vấn quản lý… với một nhà cung cấp dịch vụ Logistics chuyên Luan van 11 nghiệp, người sẽ đảm nhận toàn bộ các khâu trong quá trình hình thành và đưa hàng hóa tới tay người tiêu dùng cuối cùng. Phân loại dịch vụ Logistics Có nhiều loại dịch vụ Logistics, nhưng luận văn chỉ tập trung các dịch vụ Logistics chủ yếu, các dịch vụ Logistics liên quan đến vận tải và các hình thức khai thác, cung ứng dịch vụ Logistics.
- Các dịch vụ Logistics chủ yếu + Dịch vụ giao nhận vận tải: Dịch vụ giao nhận vận tải là việc người làm dịch vụ nhận hàng hoá từ người bán, tổ chức vận chuyển gom hàng, bốc xếp, lưu kho, lưu bãi, thuê hãng tàu, mua bảo hiểm, thanh toán, làm các thủ tục, giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người mua theo sự ủy thác của người mua. Trong tất cả các yếu tố cấu thành chuỗi Logistics thì giao nhận vận tải là một trong những khâu quan trọng nhất, có ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ và chi phí Logistics. Quy trình dịch vụ Logistics trong giao nhận vận tải gồm các bước sau: Booking: Theo hợp đồng thương mại ký kết với khách hàng, chủ hàng sẽ gởi chi tiết số đơn hàng (Purchasing Oder) theo mẫu booking qui định cho công ty Logistics bao gồm số PO, số loại hàng, số lượng, số khối….Sau khi nhận được booking từ chủ hàng, công ty Logistics sẽ kiểm tra những chi tiết này trên hệ thống dữ liệu, qui trình này cũng qui định thời gian chủ hàng gửi booking cho công ty Logistics; Giao hàng: Hàng sau khi được booking sẽ được xuất theo hai dạng là hàng lẻ hoặc container. Đối với hàng lẻ, chủ hàng phải giao hàng trước thời gian cut – off time của công ty Logistics.
Tại kho, mã số hàng hóa phải được Luan van 12 quét mã vạch, một số trường hợp hàng hóa nguy hiểm, hàng chất lỏng… phải có thư cam kết (Letter of Guarantee) từ phía chủ hàng. Việc thực hiện thủ tục hải quan hàng xuất tại kho thông thường các công ty Logistics làm thay cho chủ hàng. Khi nhận đủ hàng từ chủ hàng, công ty Logistics sẽ đóng hàng vào container theo kế hoạch đóng hàng và hạ bãi. Chứng từ: Sau khi hoàn thành thủ tục giao hàng, chủ hàng sẽ cung cấp chi tiết lô hàng cho công ty Logistics để làm vận đơn đường biển (Bill of Lading, Seaway Bill hay House Bill), chứng nhận nhận hàng (Forwarder’s Cargo Receipt).
Công ty Logistics sẽ cập nhật vào hệ thống và in ra chứng từ cho khách hàng. Hầu hết các công ty Logistics đảm nhận luôn công việc phân lại, kiểm tra và gửi toàn bộ chứng từ cho khách hàng. Như vậy khi chủ hàng lấy B/L, SWB hay FCR gốc, chủ hàng cần phải nộp chứng từ gốc cần thiết cho công ty Logistics như: Commercial invoice, packing list, certificate of origin. Thông báo hàng xuất: Sau khi hoàn thành việc cập nhật chi tiết lô hàng vào hệ thống, công ty Logistics sẽ gửi thông báo hàng xuất cho khách hàng( Shipping Advice) bao gồm những thông tin cơ bản về lô hàng( PO, số container, ngày tàu chạy…).
Qui trình dịch vụ logistics trong giao nhận vận tải thể hiện qua sơ đồ 2. Sơ đồ 2- Qui trình dịch vụ logistics trong giao nhận vận tải Luan van 13 Kiểm tra số PO và quyết Kiểm tra số PO trong hệ định thống và xin ý kiến Gửi Booking cho công ty logistics Nhập Booking vào hệ thống Nhận xác nhận Booking Xác nhận Booking với từ Cty logistics, chuẩn bị chủ tàu/ lịch tàu/thời Cung cấp Booking chất hàng lên xe tải Book container vơi hảng tàu container cho Cty logistics Giao hàng tại kho cùng với Dỡ hàng, kiểm tra barcode chứng từ cần thiết scanning Nhận copy FCR và kiểm Kiểm hóa/ Đóng hàng lẻ vào Xếp hàng xuống tàu tra nội dung container/Hạ bãi Cập nhật thông tin trong hệ Tàu chạy thống Gửi bản copy FCR cho chủ Làm B/L, SWB gởi cho hàng/ Xác nhận chính xác Cty logistics Nhận B/L , SWB gốc, in FCR gốc Nhận Shipping Advice Gởi shipping Advice cho khách hàng Nộp chứng từ gốc theo yêu cầu/ Kiểm tra chứng từ Nhận FCR gốc Nhận chứng từ và khai báo hải Phân loại chứng từ và gửi quan cho khách hàng Luan van 14 + Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa, bao gồm cả hoạt động kinh doanh kho bãi container và kho xử lý nguyên liêu, thiết bị; + Dịch vụ đại lý vận tải, bao gồm cả hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và lập kế hoạch bốc dỡ hàng hóa; + Dịch vụ hỗ trợ khác, bao gồm cả hoạt động tiếp nhận, lưu kho và quản lý thông tin liên quan đến vận chuyển và lưu kho hàng hóa trong suốt cả chuỗi Logistics; hoạt động xử lý lại hàng hóa bị khách hàng trả lại, hàng hóa tồn kho, hàng hóa quá hạn, lỗi mốt và tái phân phối hàng hóa đó; hoạt động cho thuê và thuê mua container. - Các dịch vụ Logistics liên quan đến vận tải + Dịch vụ vận tải hàng hải, vận tải thủy nội địa; + Dịch vụ vận tải hàng không; + Dịch vụ vận tải đường sắt; + Dịch vụ vận tải đường bộ; + Dịch vụ vận tải đường ống. - Các hình thức khai thác hoạt động logistics + Logistics bên thứ nhất (1PL.
First Party Logistics) Hình thức này là chủ sở hữu tự mình tổ chức thực hiện các hoạt động Logistics nhằm đáp ứng nhu cầu của bản thân. Hình thức này thường mang tính chuyên nghiệp thấp. + Logistics bên thứ hai (2 PL. Second Party Logistics) Là người cung cấp một công đoạn, một dịch vụ đơn lẻ như: Vận tải, kho chứa hàng hoặc thu gom hàng… nhưng chưa tích hợp được hoạt động Logistics.
+ Logistics bên thứ ba (3 PL.