HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN ANH ĐỨC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CUNG CẤP NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8 31 01 10 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Trần Đình Thao NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tác giả. Các số liệu và thông tin được trích dẫn trong nghiên cứu là trung thực và đều được ghi rõ nguồn gốc. Kết quả nghiên cứu chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác trước đây.
Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận văn Nguyễn Anh Đức i LỜI CẢM ƠN Để thực hiện và hoàn thành nghiên cứu này, tôi đã nhận được sự đóng góp quý báu và giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, khoa Quản lý Kinh tế của Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và hoàn thành nghiên cứu này. Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Trần Đình Thao đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu. Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Công ty Cổ phần Thực phẩm Miền Bắc đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh, Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh, Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh, Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường nông thôn tỉnh Bắc Ninh, UBND huyện Yên Phong, Phòng Nông nghiệp huyện Yên Phong đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cung cấp số liệu, tài liệu giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thảnh cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài. Mặc dù có nhiều nỗ lực, song do trình độ và thời gian có hạn nên luận văn không tránh khỏi thiếu sót. Vì vậy, tôi kính mong nhận được sự góp ý chỉ bảo của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận văn Nguyễn Anh Đức ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. v Danh mục bảng.
vi Danh mục hình, sơ đồ. vii Trích yếu luận văn. viii Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận văn. Cơ sở lý luận và thực tiễn.
Những vấn đề chung về phát triển dịch vụ cung cấp nước sạch. Đặc điểm, vai trò phát triển dịch vụ cung cấp nước sạch. Nội dung nghiên cứu về phát triển dịch vụ cung cấp nước sạch. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ cung cấp nước sạch.
Cơ sở thực tiễn. Một số chính sách liên quan đến nước sạch nông thôn tại Việt Nam. Kinh nghiệp phát triển dịch vụ cung cấp nước sạch ở một số địa phương trên cả nước. Bài học kinh nghiệm cho phát triển dịch vụ cung cấp nước sạch trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
Các công trình nghiên cứu có liên quan. Phương pháp nghiên cứu. Đặc điểm cơ bản huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Đặc điểm tự nhiên.
Đặc điểm kinh tế. Đặc điểm xã hội. Đánh giá chung. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu. Phương pháp thu thập dữ liệu. Phương pháp phân tích. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Thực trạng dịch vụ cung cấp nước sạch trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Tình hình cung cấp nước sạch trên địa bàn huyện Yên Phong. Thực trạng phát triển dịch vụ cung cấp nước sạch trên địa bàn huyện Yên Phong.
Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ cung cấp nước sạch trên địa bàn huyện Yên Phong. Nhóm yếu tố thuộc về công ty cung cấp nước sạch. Nhóm yếu tố thuộc về người sử dụng nước. Nhóm yếu tố thuộc về nhà nước.
Giải pháp phát triển dịch vụ cung cấp nước sạch trên địa bàn huyện Yên Phong. Hoàn thiện Quy hoạch cấp nước sạch cho người dân nông thôn. Huy động các nguồn lực tài chính để đầu tư xây dựng các dự án cấp nước sạch cho người dân nông thôn. Đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ cung ứng nước sạch nông thôn.
Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn. Kết luận và kiến nghị. Đối với các cơ quan quản lý cấp Trung ương. Đối với các cơ quan quản lý cấp tỉnh, huyện.
77 Tài liệu tham khảo. 81 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BYT Bộ Y tế HĐND Hội đồng nhân dân Km2 Ki lô mét vuông (diện tích) m3 Mét khối (thể tích) QCVN Quy chuẩn Việt Nam UBND Ủy ban nhân dân VSMTNT Vệ sinh môi trường nông thôn v DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt. Nguồn thông tin thứ cấp thu thập.
Số lượng mẫu điều tra. Hệ thống nhà máy cung cấp nước sạch cho huyện Yên Phong. Số lượng mô hình tổ chức cung ứng nước sạch trên địa bàn huyện Yên Phong. Hoạt động bảo dưỡng công trình cấp nước sạch huyện Yên Phong.
Đánh giá của người sử dụng nước về chất lượng nước sạch. Đánh giá của người sử dụng nước về chăm sóc khách hàng của các cơ sở cung cấp nước sạch tại huyện Yên Phong. Giá bán nước tại các đơn vị cung cấp nước sạch. Sức khỏe người dân qua một số bệnh tật liên quan đến nước sạch.
Nguồn lực tài chính đầu tư của công trình cung ứng nước sạch. Xã hội hóa dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn. Trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên làm việc trong các đơn vị cung ứng nước sạch. Hoạt động bảo trì bảo dưỡng các công trình cấp nước.
Nhận thức của người dân về nước sạch. Nhu cầu người dân sử dụng nước sạch. Chính sách liên quan đến nước sạch. 65 vi DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ Hình 3.
Bản đồ hành chính huyện Yên Phong. Tổ chức dịch vụ cung ứng nước sạch nông thôn tỉnh Bắc Ninh. Mô hình tổ chức Ban quản lý vận hành của xã, Tổ quản lý vận hành của thôn. Mô hình tổ chức quản lý, vận hành của Công ty cổ phần nước sạch Yên Phong.
Sơ đồ công nghệ xử lý nước. Các giai đoạn thi công xây dựng công trình cấp nước sạch. Hệ thống cung cấp nước sạch cho người dân. 49 vii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Anh Đức Tên luận văn: Phát triển dịch vụ cung cấp nước sạch trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8 31 01 10 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ cung cấp nước sạch trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh trong những năm qua, đề xuất các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ cung cấp nước sạch trên địa bàn huyện Yên Phong trong những năm tới.
Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu sử dụng cả số liệu thứ cấp và sơ cấp để làm cơ sở phân tích thực trạng phát triển dịch vụ cung cấp nước sạch trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Số liệu sơ cấp thu thập bằng phương pháp khảo sát các đối tượng gồm 30 quan sát đại diện cho đơn vị quản lý và cung cấp nước sạch trên địa bàn; 100 quan sát đại diện cho cá nhân, tổ chức sử dụng nước sạch, 20 quan sát đại diện cho cá nhân, tổ chức chưa sử dụng nước sạch. Phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh được sử dụng nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển dịch vụ cung cấp nước sạch trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới. Kết quả nghiên cứu và kết luận Thứ nhất, về cơ sở lý luận, đề tài nghiên cứu đã hệ thống hóa được các khái niệm có liên quan đến phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn.
Đề tài cũng đã đưa ra những lý luận về các đặc điểm, vai trò và những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch cho người dân nông thôn bao gồm đẩy mạnh tuyên truyền vận động để tăng nhận thức cho người dân nông thôn, huy động các nguồn lực tài chính vào công tác xây dựng vận hành và bảo dưỡng bảo trì các công trình cấp nước, cải thiện mô hình quản lý vận hành các công trình cấp nước, nâng cấp công nghệ sản xuất nước sạch, cải thiện chất lượng nước sạch được cung cấp, bình ổn giá thành nước, nâng cao mức độ hài lòng của người dân về chất lượng dịch vụ cung ứng và hệ thống hóa các cơ chế chính sách của Nhà nước. viii Thứ hai, về kết quả tình hình cung ứng nước sạch trên địa bàn huyện Yên Phong: hiện trên địa bàn huyện đã có 18 công trình cấp nước sinh hoạt cho người dân nông thôn. Các công trình này có quy mô đa dạng, đáp ứng được đầy đủ nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân.
Số dân nông thôn trên địa bàn huyện được sử dụng nước máy là trên 175.000 người, chiếm 95,3% dân số toàn huyện. Tuy nhiên chất lượng nước máy còn chưa đồng nhất, một số địa bàn còn cung cấp nước máy có chất lượng không ổn định, khiến tâm lý người dân hoang mang về chất lượng dịch vụ. Tại một số vùng xa trung tâm huyện, các dự án cung ứng nước sạch còn chậm được triển khai, nhận thức của người dân về sử dụng nước sạch chưa được nâng cao. Một số công trình quy mô vừa và nhỏ công nghệ đã lạc hậu, xuống cấp nghiêm trọng.