Luận án: Chính sách phát triển công nghiệp tại địa phương tỉnh Bắc Ninh

Tài liệu phân tích thực trạng chính sách phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh, đánh giá giai đoạn 1997-2007 và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Kinh tế

2009

203
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TẠI ĐỊA PHƯƠNG

1.1. CÔNG NGHIỆP TẠI ĐỊA PHƯƠNG

1.1.1. Khái niệm công nghiệp tại địa phương

1.1.2. Vai trò của công nghiệp tại địa phương

1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển công nghiệp tại địa phương

1.2. CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TẠI ĐỊA PHƯƠNG

1.2.1. Khái niệm và chức năng của chính sách công nghiệp tại địa phương

1.2.2. Phân loại hệ thống chính sách công nghiệp tại địa phương

1.2.3. Hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách phát triển công nghiệp tại địa phương

1.2.4. Đánh giá chính sách công nghiệp tại địa phương

1.3. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ TRONG NƯỚC VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TẠI ĐỊA PHƯƠNG

1.3.1. Kinh nghiệm của Châu Âu về chính sách phát triển công nghiệp tại địa phương

1.3.2. Kinh nghiệm của một số nước Châu Á và vùng lãnh thổ về chính sách phát triển công nghiệp tại địa phương

1.3.3. Chính sách phát triển công nghiệp tại một số địa phương ở Việt Nam

1.3.4. Những bài học kinh nghiệm cho Bắc Ninh

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 1997 – 2007

2.1. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH THỜI GIAN QUA

2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Bắc Ninh tác động đến quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá

2.1.2. Khái quát tình hình phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh 1997 - 2007

2.2. THỰC TRẠNG CÁC CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 1997-2007

2.2.1. Các giai đoạn hình thành và tổ chức thực hiện chính sách phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh

2.2.2. Thực trạng chính sách phát triển công nghiệp giai đoạn 1997- 2007

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 1997-2007

2.3.1. Đánh giá chính sách theo cách tiếp cận 3 giác độ

2.3.2. Đánh giá chính sách theo 6 tiêu chí cơ bản

2.3.3. Đánh giá quá trình hoạch định chính sách phát triển công nghiệp

2.3.4. Đánh giá tổ chức thực hiện chính sách

2.3.5. Đánh giá chung về chính sách phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 1997-2007

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU NHẰM ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP Ở TỈNH BẮC NINH

3.1. BỐI CẢNH TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH

3.1.1. Bối cảnh quốc tế và những tác động chủ yếu

3.1.2. Những tác động trong nước

3.1.3. Những thuận lợi và khó khăn tác động đến hoạch định chính sách phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh

3.2. MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÀ QUAN ĐIỂM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH

3.2.1. Mục tiêu và định hướng phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh

3.2.2. Quan điểm hoàn thiện chính sách phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh

3.3. HOÀN THIỆN CÁC CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH

3.3.1. Chính sách đầu tư phát triển công nghiệp

3.3.2. Chính sách hỗ trợ tiếp cận đất đai

3.3.3. Chính sách thương mại, thị trường

3.3.4. Chính sách khoa học, công nghệ

3.3.5. Chính sách cải thiện môi trường kinh doanh

3.3.6. Chính sách phát triển nguồn nhân lực

3.3.7. Chính sách phát triển công nghiệp bền vững

3.4. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

3.4.1. Giải pháp tăng cường chức năng, vai trò quản lý Nhà nước

3.4.2. Giải pháp đổi mới hoàn thiện quy trình hoạch định, tổ chức thực hiện và phân tích chính sách

3.5. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ

3.6. Kết luận chương 3

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển công nghiệp Bắc Ninh

Phát triển công nghiệp là một trong những chiến lược quan trọng nhất của tỉnh Bắc Ninh trong những năm gần đây. Công nghiệp tại địa phương đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và nâng cao mức sống người dân. Tỉnh Bắc Ninh, với vị trí địa lý thuận lợi gần thủ đô Hà Nội, đã trở thành một trong những trung tâm công nghiệp quan trọng của miền Bắc Việt Nam. Sự phát triển công nghiệp tại Bắc Ninh không chỉ tạo ra lợi nhuận kinh tế mà còn góp phần đáng kể vào sự phát triển bền vững của toàn tỉnh. Các yếu tố tự nhiên, kinh tế và xã hội đã tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá.

1.1. Khái niệm và vai trò công nghiệp địa phương

Công nghiệp tại địa phương được hiểu là các hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp trên một khu vực địa lý nhất định. Vai trò của công nghiệp địa phương bao gồm: tăng giá trị gia tăng, tạo sự phát triển kinh tế - xã hội, giảm áp lực thất nghiệp, nâng cao cơ sở hạ tầng và cải thiện môi trường kinh doanh. Công nghiệp tại Bắc Ninh đặc biệt tập trung vào các lĩnh vực như điện tử, dệt may, chế tạo máy và công nghiệp thực phẩm.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp

Sự phát triển công nghiệp tại Bắc Ninh chịu tác động từ nhiều yếu tố: điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng, chính sách đầu tư, nguồn nhân lực, công nghệ và tiếp cận thị trường. Chính sách phát triển công nghiệp là yếu tố quan trọng nhất, xác định hướng và tốc độ phát triển của ngành công nghiệp địa phương trong dài hạn.

II. Chính sách phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 1997 2007

Giai đoạn 1997-2007 là thời kỳ quan trọng trong lịch sử phát triển công nghiệp Bắc Ninh khi tỉnh đã hình thành và tổ chức thực hiện những chính sách mới. Các chính sách phát triển công nghiệp trong giai đoạn này bao gồm: chính sách đầu tư, chính sách hỗ trợ tiếp cận đất đai, chính sách thương mại và thị trường, chính sách khoa học công nghệ, và chính sách cải thiện môi trường kinh doanh. Những chính sách này đã tạo ra sự chuyển biến đáng kể, giúp Bắc Ninh từng bước trở thành một trong những tỉnh có tốc độ phát triển công nghiệp nhanh nhất cả nước. Sự kết hợp giữa các chính sách này đã tạo nên một hệ thống chính sách toàn diện, thúc đẩy sự phát triển bền vững của công nghiệp địa phương.

2.1. Chính sách đầu tư và hỗ trợ đất đai

Chính sách đầu tư phát triển công nghiệp tại Bắc Ninh tập trung vào việc thu hút đầu tư nước ngoài (FDI) và đầu tư trong nước. Tỉnh đã thiết lập các khu công nghiệp (KCN) hiện đại với hạ tầng hoàn chỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư. Chính sách hỗ trợ tiếp cận đất đai giúp doanh nghiệp dễ dàng có được đất đai sản xuất với giá cạnh tranh và các ưu đãi về thuế.

2.2. Chính sách khoa học công nghệ và nguồn nhân lực

Chính sách khoa học công nghệ hướng tới nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp công nghiệp. Bắc Ninh tăng cường hỗ trợ nghiên cứu phát triển, chuyển giao công nghệ và đổi mới sáng tạo. Chính sách phát triển nguồn nhân lực bao gồm đào tạo kỹ năng, cập nhật kiến thức và nâng cao chất lượng lao động để đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp.

III. Định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển công nghiệp

Để tiếp tục thúc đẩy phát triển công nghiệp Bắc Ninh, tỉnh cần hoàn thiện các chính sách phát triển công nghiệp hiện tại phù hợp với bối cảnh quốc tế và trong nước. Các định hướng chính bao gồm: chuyên môn hoá sản xuất, phát triển các ngành công nghiệp chiến l略, áp dụng công nghệ cao, và tập trung vào phát triển bền vững. Giải pháp chủ yếu liên quan đến việc tăng cường chức năng quản lý nhà nước, đổi mới quy trình hoạch định chính sách, cải thiện môi trường kinh doanh, và phát triển cơ sở hạ tầng. Việc hoàn thiện chính sách phát triển công nghiệp cũng đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền và sự tham gia của cộng đồng doanh nghiệp.

3.1. Mục tiêu phát triển công nghiệp dài hạn

Mục tiêu chính của phát triển công nghiệp Bắc Ninh là xây dựng một nền công nghiệp hiện đại, cạnh tranh toàn cầu với các ngành công nghiệp ưu tiên như điện tử, dệt may và công nghiệp thực phẩm. Tỉnh hướng tới việc tăng đóng góp của công nghiệp vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tạo việc làm bổ sung và nâng cao thu nhập cho người lao động, đồng thời bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

3.2. Các biện pháp cải thiện môi trường kinh doanh

Chính sách cải thiện môi trường kinh doanh bao gồm đơn giản hoá thủ tục hành chính, minh bạch hoá hoạt động của chính quyền, giảm chi phí sản xuất, và tăng cường bảo vệ quyền lợi doanh nghiệp. Tỉnh cần xây dựng một hệ thống pháp luật rõ ràng, ổn định và công bằng, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển lâu dài.

IV. Kinh nghiệm quốc tế và đề xuất cho Bắc Ninh

Các nước trên thế giới đã có những kinh nghiệm thành công trong phát triển công nghiệp địa phương mà Bắc Ninh có thể học hỏi và áp dụng. Các nước Châu Âu như Đức, Pháp thường áp dụng mô hình hỗ trợ toàn diện từ đầu tư hạ tầng đến đào tạo nhân lực. Các nước Châu Á như Thái Lan, Hàn Quốc tập trung vào thu hút FDI, phát triển công nghệ cao, và xây dựng các khu công nghiệp hiệu quả. Chính sách phát triển công nghiệp của Bắc Ninh nên kết hợp các điểm mạnh từ kinh nghiệm quốc tế với điều kiện thực tế của tỉnh. Việc học hỏi từ các địa phương khác như Hải Phòng, Quảng Ninh cũng rất quan trọng để nâng cao hiệu quả phát triển công nghiệp tại Bắc Ninh.

4.1. Kinh nghiệm từ các nước Châu Á

Các nước Châu Á đã thành công trong phát triển công nghiệp bằng cách tập trung vào các ngành ưu tiên, xây dựng các khu công nghiệp tập trung (SEZ), và hỗ trợ đổi mới công nghệ. Thái Lan, Malaysia và Singapore đã tạo ra các quy trình đầu tư suôn sẻ và hệ thống quản lý khu công nghiệp chuyên nghiệp. Bắc Ninh có thể áp dụng mô hình này để tăng tính hiệu quả trong quản lý khu công nghiệp.

4.2. Bài học kinh nghiệm cho Bắc Ninh

Bài học kinh nghiệm chủ yếu là: (1) Tập trung vào các ngành công nghiệp có lợi thế so sánh; (2) Phát triển cơ sở hạ tầng đồng bộ và hiện đại; (3) Cải thiện chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo liên tục; (4) Xây dựng hệ thống chính sách ổn định, minh bạch; (5) Tăng cường hợp tác công-tư để phát triển công nghiệp bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/12/2025
Chính sách phát triển công nghiệp tại địa phương nghiên cứu áp dụng với tỉnh bắc ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách phát triển công nghiệp tại địa phương 6 Chương 2: Thực trạng chính sách phát triển công nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 1997-2007 Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện các chính sách chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh. 7 Chapter 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TẠI ĐỊA PHƯƠNG 1.1 CÔNG NGHIỆP TẠI ĐỊA PHƯƠNG 1.1 Khái niệm công nghiệp tại địa phương Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm công nghiệp tại địa phương. Có quan điểm cho rằng khái niệm công nghiệp tại địa phương là một khái niệm được dùng để chỉ một bộ phận của ngành công nghiệp được tiến hành ở địa phương, hay chính xác hơn là các hoạt động sản xuất mang tính chất công nghiệp diễn ra ở địa phương. Một số tác giả khác đã sử dụng thuật ngữ công nghiệp tại địa phương để bao hàm toàn bộ những hoạt động phi nông nghiệp diễn ra trong phạm vi lãnh thổ của mỗi địa phương, tức là bao gồm cả xây dựng và các hoạt động dịch vụ khác.

Nó bao gồm các ngành nghề tiểu, thủ công nghiệp, thủ công cổ truyền, các ngành nghề công nghiệp mới, các tổ chức hoạt động dịch vụ nông thôn với các quy mô khác nhau. Nói đến công nghiệp tại địa phương là nói đến phát triển ngành nghề công nghiệp, các tổ chức hoạt động kinh tế ngoài nông nghiệp ở địa phương. Việc tồn tại những ý kiến khác nhau về khái niệm công nghiệp tại địa phương chủ yếu xuất phát từ thực trạng các doanh nghiệp công nghiệp ở địa phương còn nhỏ bé và có sự chia cắt trong quản lý giữa Trung ương và địa phương; quy mô và chính sách phát triển công nghiệp tại địa phương chưa được xác định rõ ràng, hợp lý. Ở các địa phương có tỷ trọng nông nghiệp lớn trong cơ cấu kinh tế thì công nghiệp tại địa phương lại càng nhiều vẻ, nhiều dạng, quy mô còn manh mún và chưa ổn định, trình độ công nghệ thấp kém.

Mức độ chuyên môn hoá và phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn còn thấp, có khi nhiều ngành nghề công nghiệp và dịch vụ đan xen với nhau, khó tách biệt. Nhưng điều đó dễ dẫn tới cách hiểu đồng nhất khái niệm công nghiệp tại địa phương với công nghiệp nông thôn. Trước những quan điểm khác nhau như trên, cần tiếp cận khái niệm công nghiệp tại địa phương theo những góc độ khác nhau. Thứ nhất, tiếp cận theo địa bàn phát triển kinh tế tại địa phương, công nghiệp tại địa phương được xem như khu vực công nghiệp được bố trí theo địa bàn quản lý.

Cách tiếp cận này thường được chính quyền địa phương sử dụng cho việc lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong vùng lãnh thổ của họ. Từ quan điểm này công nghiệp tại địa phương có thể được coi như một bộ phận của kinh tế địa phương, phát triển theo một tỉ lệ hợp lý khi so với các ngành kinh tế khác của địa phương. 8 Thứ hai, tiếp cận theo ngành, công nghiệp tại địa phương được coi là một bộ phận của ngành công nghiệp được bố trí, phân bố tại địa phương có mối liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp khác trong ngành này và phát triển trong tổng thể phát triển ngành công nghiệp của cả nước. Thứ ba, tiếp cận góc độ phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp tại địa phương được hình thành từ một thực tế là mức tăng dân số cao, đời sống thấp, ruộng đất canh tác hạn hẹp, thất nghiệp và bán thất nghiệp nhiều trong khu vực nông thôn.

Công nghiệp tại địa phương được coi như một phương tiện tạo ra việc làm và thu nhập cho những người dân và là phương thức thu hút có hiệu quả lực lượng lao động dư thừa đang gia tăng ở nông thôn. Theo như cách tiếp cận này công nghiệp tại địa phương bao gồm toàn bộ những hoạt động sản xuất công nghiệp và những dịch vụ liên quan ở nông thôn. Đây là phương tiện phát triển kinh tế - xã hội và giải quyết những vấn đề trong khu vực nông thôn nói chung và củng cố công nghiệp nông thôn nói riêng. Như vậy, khái niệm công nghiệp tại địa phương sẽ được tiếp cận trong bối cảnh mà hoạt động phát triển công nghiệp được triển khai tại mỗi địa phương được coi như là phương tiện tạo ra việc làm và thu nhập cho người dân, thu hút lao động dư thừa của địa phương đặc biệt là ở khu vực nông thôn.

Quá trình phát triển công nghiệp ở mỗi địa phương cũng bao gồm các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm và tạo thuận lợi trong quá trình sản xuất. Những ngành công nghiệp đã hình thành và phát triển cũng như được bố trí tại địa phương dựa trên những lợi thế về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, nguồn lực và những lợi thế khác, sử dụng có hiệu quả nguồn nguyên liệu hoặc lao động tại địa phương. Thứ tư, tiếp cận từ góc độ tổ chức không gian kinh tế - xã hội theo lý thuyết phát triển vùng địa phương. Các lý thuyết phát triển vùng đã chỉ ra các nguyên lý tổ chức không gian kinh tế - xã hội sao cho có hiệu quả nhất tác động đến sự phát triển của vùng nhằm tăng cường hiệu ứng và liên kết các quá trình phát triển trong một trật tự kinh tế xã hội hướng tới phát triển bền vững.

Cơ cấu kinh tế vùng, địa phương là biểu hiện về mặt vật chất cụ thể của phân công lao động xã hội theo lãnh thổ. Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ hợp lý là kết quả trực tiếp của tổ chức không gian kinh tế - xã hội. Khi tiến hành tổ chức không gian cần tính toán lựa chọn phương án tốt nhất xác định các đối tượng vào lãnh thổ một cách tối ưu. Chính vì vậy, việc tổ chức không gian kinh tế – xã hội tại vùng địa phương không chỉ bố trí hợp lý các đối tượng mà còn sàng lọc các đối tượng giữ lại trong lãnh thổ để phù hợp với sức chứa của vùng địa phương.

Từ đó thúc đẩy sự phát triển cao hơn của cơ cấu vùng địa phương. Đó chính là kết quả lựa chọn và hình 9 thành các ngành kinh tế, các thành phần, tổ chức kinh tế phù hợp với đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội, phong tục, tập quán của vùng địa phương. Cơ cấu kinh tế vùng địa phương hợp lý phải đảm bảo hai nhóm mục tiêu cơ bản: mục tiêu phát triển của bản thân vùng địa phương; mục tiêu của nền kinh tế quốc dân thực hiện theo chức năng vùng địa phương trong chiến lược phát triển của quốc gia. Lý thuyết phát triển vùng luôn nhấn mạnh đến vai trò của vùng động lực, cực phát triển hay các khu vực theo hình thức phát triển trọng điểm lãnh thổ.

Do đó, tổ chức không gian kinh tế – xã hội vùng địa phương cần chứa đựng những khu vực này để phát huy hiệu quả lợi thế so sánh, nâng cao năng lực cạnh tranh vùng địa phương. Các hình thức cơ bản là: vùng động lực hay vùng kinh tế trọng điểm (thuộc vùng lớn quốc gia); chùm và chuỗi đô thị; hành lang kinh tế; đặc khu kinh tế; khu công nghiệp; khu vườn ươm công nghiệp. Như vậy, tại vùng địa phương, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp có thể được phân bổ theo các đặc điểm tổ chức không gian kinh tế, tạo thành các vùng, cực, khu vực có yếu tố động lực phát triển, đồng thời có thể tồn tại dưới dạng các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ và vừa. Công nghiệp vừa và lớn được đặt tại địa phương như là kết quả của chính sách phi tập trung công nghiệp của Chính phủ để làm giảm mật độ công nghiệp của các đô thị.

Những khu công nghiệp như thế thường được bố trí tại khu giáp ranh của các thành phố lớn, vừa có tác dụng giảm tải cho khu vực đô thị và cung cấp thêm việc làm trong khu vực. Đối với khu vực nông thôn việc phát triển công nghiệp thông qua những doanh nghiệp công nghiệp quy mô nhỏ, với cơ sở sản xuất có trình độ công nghệ thích hợp, sử dụng vốn đầu tư phù hợp với người dân nông thôn. Phát triển công nghiệp tại địa phương là tìm cách phát huy các mặt mạnh, tìm kiếm và tạo ra những thế mạnh mới, tạo ra các giá trị gia tăng cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại,… liên quan đến các hoạt động của lĩnh vực công nghiệp tại địa phương; sự thay đổi các yếu tố và thái độ của các tác nhân trong từng thời điểm nhất định. Phát triển công nghiệp tại địa phương được hiểu đó là việc đề ra cho lãnh thổ vùng địa phương chiến lược phát triển công nghiệp được bảo đảm thực thi bởi chính sách phát triển dựa trên lợi thế; chiến lược này sẽ thường xuyên được đánh giá và xác định, điều chỉnh theo sự xuất hiện của các tình huống, các yếu tố và tác nhân mới, hay theo sự phát triển của môi trường kinh tế, chính trị, xã hội có liên quan.

Phát triển công nghiệp tại địa phương không chỉ liên quan đến việc hội nhập với thị trường bên ngoài mà còn liên quan tới sự xoá bỏ những lỗ hổng tại địa phương đó, nghĩa là khuyến khích các doanh nghiệp tìm kiếm những nhà cung cấp và 10 khách hàng ngay tại địa phương của mình. Khuyến khích sự tương tác giữa các doanh nghiệp địa phương sẽ tạo ra cơ hội kinh doanh, phát triển công nghệ cũng như quy mô đầu tư của các doanh nghiệp tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Từ các cách tiếp cận ấy có thể rút ra khái niệm công nghiệp tại địa phương được đề cập trong Luận án này bao gồm các ngành công nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp trên địa bàn một tỉnh, vùng, theo ranh giới địa lý xác định. Theo khái niệm này công nghiệp tại địa phương đã bao gồm không phân biệt các loại hình sở hữu, loại hình quản lý, quy mô thuộc địa bàn của một địa phương xác định.

Công nghiệp tại địa phương là bộ phận của công nghiệp quốc gia, gắn với không gian kinh tế - xã hội của địa phương theo ranh giới xác định.2 Vai trò của công nghiệp tại địa phương Phát triển công nghiệp tại địa phương là những nội dung quan trọng, là hợp phần của công nghiệp của mỗi quốc gia.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ