Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò là động lực then chốt của nền kinh tế Việt Nam, với số lượng khoảng 541.753 doanh nghiệp đang hoạt động, chiếm tổng số vốn đăng ký xấp xỉ 130 tỷ USD. Hàng năm, khối doanh nghiệp này đóng góp khoảng 40% Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), 30% ngân sách nhà nước, 33% giá trị sản lượng công nghiệp và tạo việc làm cho gần 60% lực lượng lao động. Tại tỉnh Bắc Ninh – địa phương có tốc độ tăng trưởng Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt 10,60% với quy mô kinh tế 187.200 tỷ đồng và hơn 23.848 doanh nghiệp đang hoạt động, tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tới 70%. Mặc dù sở hữu tiềm năng thị trường rất lớn, khả năng tiếp cận dòng vốn tín dụng ngân hàng thương mại của các doanh nghiệp trên địa bàn vẫn gặp nhiều rào cản nghiêm trọng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ thực tế hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh. Dù tổng quy mô dư nợ cho vay của chi nhánh có bước phát triển qua các năm, hoạt động cho vay phân khúc khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn bộc lộ dấu hiệu tăng trưởng chậm lại, tỷ trọng dư nợ nhóm khách hàng này trong tổng dư nợ toàn đơn vị có xu hướng giảm từ 28,53% năm 2018 xuống còn 24,56% năm 2019. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa, phân tích thực trạng hoạt động giai đoạn 2017 - 2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng tín dụng và tăng cường đóng góp lợi nhuận cho chi nhánh trong tầm nhìn đến năm 2025. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ thực nghiệm xác đáng, giúp các nhà quản trị ngân hàng vừa kiểm soát tốt tỷ lệ nợ xấu dưới ngưỡng 1,5%, vừa thúc đẩy chỉ tiêu sinh lời trên dư nợ cho vay bình quân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của hai lý thuyết tài chính kinh điển: Lý thuyết Bất cân xứng thông tin (Asymmetric Information Theory) của Stiglitz và Weiss (1981) và Lý thuyết Trật tự phân hạng (Pecking Order Theory) của Myers và Majluf (1984). Theo Lý thuyết Bất cân xứng thông tin, sự chênh lệch thông tin giữa tổ chức tín dụng và doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo ra hiện tượng lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức, buộc ngân hàng phải siết chặt điều kiện tài sản bảo đảm hoặc hạn chế định mức tín dụng. Trong khi đó, Lý thuyết Trật tự phân hạng giải thích xu hướng ưu tiên sử dụng dòng vốn nội bộ trước khi tiếp cận vốn vay ngân hàng của các doanh nghiệp có quy mô nhỏ.

Khung khổ pháp lý và quản lý của đề tài bám sát các văn bản quy phạm pháp luật chủ chốt: Nghị định số 39/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, Thông tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng và Thông tư số 02/2013/TT-NHNN về phân loại tài sản có, mức trích lập dự phòng rủi ro. Các khái niệm cốt lõi được làm rõ bao gồm:

  • Khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa: Các đơn vị kinh doanh có quy mô giới hạn về nguồn vốn (không quá 100 tỷ đồng) hoặc doanh thu (không quá 300 tỷ đồng) và số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người tùy theo lĩnh vực hoạt động.
  • Cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa: Hình thức cấp tín dụng bằng tiền tệ, theo đó ngân hàng thương mại giao cho doanh nghiệp một khoản tiền xác định để phục vụ sản xuất kinh doanh với nguyên tắc hoàn trả đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn đã cam kết.
  • Phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa: Quá trình gia tăng liên tục về quy mô dư nợ, mở rộng số lượng khách hàng và danh mục sản phẩm tín dụng, đồng thời gắn liền với việc kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ quá hạn và tối ưu hóa tỷ suất sinh lời trên vốn vay.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và khảo sát định lượng sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo cân đối kế toán và hồ sơ tổng kết tín dụng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh trong giai đoạn 2017 - 2019.

Nhằm đánh giá khách quan các nhân tố định tính ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn, tác giả thực hiện khảo sát với cỡ mẫu 100 đối tượng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, bao gồm 70 đại diện doanh nghiệp nhỏ và vừa đang có hoặc chưa có quan hệ tín dụng với chi nhánh và 30 cán bộ chuyên trách công tác khách hàng doanh nghiệp và thẩm định tín dụng. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo ngành nghề kinh tế (công nghiệp chế biến, thương mại, dịch vụ).

Các phương pháp phân tích chính bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, phân tích cơ cấu tỷ trọng và đánh giá các hệ số tài chính chuyên ngành (tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay, tỷ trọng dư nợ phân khúc, tỷ lệ nợ xấu theo phân loại 5 nhóm nợ). Việc lựa chọn các phương pháp này bảo đảm tính chuẩn xác cao trong việc đo lường xu hướng dịch chuyển danh mục cho vay và làm sáng tỏ mối liên hệ giữa chính sách tín dụng của chi nhánh với thực trạng tài chính của khối khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh giai đoạn 2017 - 2019 ghi nhận các phát hiện then chốt sau:

  • Tăng trưởng dư nợ cho vay phân khúc doanh nghiệp nhỏ và vừa có sự biến động mạnh và có dấu hiệu chững lại rõ rệt: Dư nợ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tăng từ 741 tỷ đồng năm 2017 lên 1.082 tỷ đồng năm 2018 (đạt tốc độ tăng trưởng ấn tượng 46,02%), nhưng đến năm 2019 chỉ đạt 1.156 tỷ đồng, tương ứng mức tăng trưởng khiêm tốn 6,84%.
  • Tỷ trọng đóng góp của dư nợ doanh nghiệp nhỏ và vừa suy giảm trong cơ cấu tổng dư nợ: Năm 2017, dư nợ nhóm này chiếm 23,55% tổng dư nợ toàn chi nhánh; năm 2018 tăng lên 28,53% nhưng sang năm 2019 đã sụt giảm xuống còn 24,56% trên tổng dư nợ 4.706 tỷ đồng. Trong cơ cấu nhóm khách hàng doanh nghiệp, tỷ trọng dư nợ doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng giảm từ 55,83% năm 2018 xuống còn 51,24% năm 2019.
  • Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn cho vay mất cân đối nghiêm trọng: Nguồn vốn tín dụng tập trung chủ yếu vào kỳ hạn ngắn hạn. Năm 2019, dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm 4.095 tỷ đồng (tương đương tỷ trọng 87,04%), trong khi dư nợ trung và dài hạn chỉ đạt 611 tỷ đồng (chiếm 12,96% tổng dư nợ), phản ánh việc ngân hàng chủ yếu tài trợ vốn lưu động tạm thời mà chưa đáp ứng tốt nhu cầu đầu tư đổi mới công nghệ dài hạn.
  • Năng lực huy động vốn tăng trưởng vững chắc tạo nền tảng thanh khoản dồi dào: Tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng từ 3.566 tỷ đồng năm 2017 lên 4.270 tỷ đồng năm 2018 (tăng 19,74%) và đạt 4.690 tỷ đồng năm 2019 (tăng 9,84%). Nguồn tiền gửi cá nhân luôn giữ vai trò chủ đạo, chiếm tỷ trọng ổn định từ 70% đến 72% tổng nguồn vốn huy động (đạt 3.397 tỷ đồng năm 2019).

Thảo luận kết quả

Khi mô tả dữ liệu bằng biểu đồ cột chồng phân tích cơ cấu dư nợ giữa khách hàng bán lẻ và khách hàng doanh nghiệp, có thể thấy rõ sự chuyển dịch chiến lược của chi nhánh sang mảng bán lẻ (dư nợ bán lẻ tăng mạnh từ 1.525 tỷ đồng năm 2017 lên 2.450 tỷ đồng năm 2019, chiếm 52,06% tổng dư nợ). Đồng thời, biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu nguồn vốn huy động năm 2019 với 72,43% tiền gửi cá nhân, 23,56% tiền gửi doanh nghiệp và 4,01% tiền gửi khác chứng minh chi nhánh có nền tảng thanh khoản rất vững chắc nhưng phải chịu áp lực chi phí trả lãi tương đối cao, đòi hỏi phải đẩy mạnh các gói tín dụng có biên lợi nhuận tốt.

Nguyên nhân cốt lõi khiến tốc độ tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa giảm sút trong năm 2019 bắt nguồn từ cả hai phía. Về phía doanh nghiệp, phần lớn đơn vị có quy mô siêu nhỏ, vốn tự có mỏng, thiếu tài sản bảo đảm có giá trị pháp lý cao và báo cáo tài chính nội bộ chưa qua kiểm toán độc lập, dẫn đến mức độ minh bạch thông tin thấp. Về phía chi nhánh ngân hàng, quy trình thẩm định rủi ro vẫn phụ thuộc nặng nề vào tài sản thế chấp bất động sản, thủ tục hồ sơ vay vốn còn phức tạp và chưa có nhiều sản phẩm tín dụng đặc thù theo ngành nghề.

Kết quả nghiên cứu này có tính tương đồng cao với phát hiện của Ackah và Vuvor (2011) khi nghiên cứu rào cản thế chấp và kỳ hạn vay ngắn của các doanh nghiệp nhỏ tại các thị trường mới nổi, đồng thời củng cố nhận định của Võ Đức Toàn (2012) về điểm nghẽn thiếu hụt thông tin tài chính minh bạch trong quan hệ tín dụng giữa ngân hàng thương mại và doanh nghiệp nhỏ tại Việt Nam.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm thúc đẩy hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển an toàn, bền vững và hiệu quả, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm với các chỉ tiêu định lượng cụ thể:

  • Hoàn thiện quy trình thẩm định và ứng dụng công nghệ xếp hạng tín dụng tự động: Ngân hàng cần tái cấu trúc quy trình cấp tín dụng, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ vay vốn từ 7 - 10 ngày làm việc xuống dưới 3 - 5 ngày đối với các khoản vay bổ sung vốn lưu động có giá trị dưới 5 tỷ đồng. Bộ phận Quản trị rủi ro và Khối Khách hàng doanh nghiệp chịu trách nhiệm triển khai hoàn thành trong giai đoạn 2022 - 2023.
  • Phát triển các gói sản phẩm tín dụng chuyên biệt theo chuỗi cung ứng: Thiết kế các gói cho vay thấu chi, tài trợ hóa đơn và cho vay thế chấp bằng dòng tiền hoặc hàng tồn kho luân chuyển đối với các doanh nghiệp phụ trợ liên kết với các tập đoàn FDI tại các khu công nghiệp Bắc Ninh. Mục tiêu nâng tỷ trọng cho vay tín chấp và thế chấp dòng tiền lên mức 15% - 20% tổng dư nợ doanh nghiệp nhỏ và vừa vào năm 2024 do Phòng Khách hàng doanh nghiệp chủ trì.
  • Tái cơ cấu thời hạn cho vay và tăng cường tài trợ vốn trung - dài hạn: Đẩy mạnh triển khai các gói tín dụng đầu tư tài sản cố định, đổi mới dây chuyền công nghệ với thời hạn 36 - 60 tháng, phấn đấu nâng tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn của khối doanh nghiệp nhỏ và vừa từ mức 12,96% hiện tại lên mức tối thiểu 20% - 25% vào năm 2025. Ban Giám đốc chi nhánh và các phòng nghiệp vụ kinh doanh trực tiếp tổ chức thực hiện từ năm 2022 đến 2025.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ xấu: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu về phân tích tài chính doanh nghiệp phi chính thức cho 126 cán bộ nhân viên chi nhánh (trong đó nhóm cán bộ dưới 35 tuổi chiếm trên 70%), áp dụng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công việc gắn liền với mục tiêu duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới 1,5% và tỷ lệ nợ quá hạn dưới 3,0%. Phòng Tổ chức hành chính và Phòng Tổng hợp thực hiện định kỳ hàng quý từ năm 2022.

Khuyến nghị đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh: Cần tăng cường quy mô vốn điều lệ và nâng cao hiệu quả vận hành của Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh, tạo cơ chế bảo lãnh cho các dự án kinh doanh khả thi nhưng thiếu tài sản bảo đảm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính sau:

  • Ban Lãnh đạo và Chuyên viên tín dụng tại các Ngân hàng Thương mại: Cung cấp bức tranh thực tế về cấu trúc danh mục cho vay, kinh nghiệm thiết lập quy trình kiểm soát rủi ro tín dụng và phương thức xây dựng sản phẩm tài trợ chuỗi phù hợp với đặc thù khu công nghiệp tập trung.
  • Giám đốc điều hành và Kế toán trưởng các Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Giúp doanh nghiệp hiểu rõ các tiêu chuẩn thẩm định, điều kiện cấp tín dụng và nguyên tắc quản trị rủi ro của ngân hàng lớn, từ đó chủ động chuẩn hóa hệ thống báo cáo tài chính và minh bạch hóa phương án sử dụng vốn.
  • Cơ quan Quản lý Nhà nước và Nhà hoạch định chính sách địa phương: Là nguồn tài liệu tham khảo giá trị cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh trong việc xây dựng các chính sách kết nối ngân hàng - doanh nghiệp và hoàn thiện cơ chế quỹ bảo lãnh tín dụng.
  • Giảng viên, Học viên cao học và Nghiên cứu sinh ngành Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu phục vụ giảng dạy, học tập và cung cấp khung phân tích thực nghiệm chuẩn mực về đề tài phát triển tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần quốc doanh cấp 1.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao tốc độ tăng trưởng dư nợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại VietinBank Bắc Ninh lại sụt giảm mạnh từ 46,02% năm 2018 xuống còn 6,84% năm 2019? Nguyên nhân chủ yếu do sự thắt chặt tiêu chuẩn thẩm định rủi ro khi thị trường có nhiều biến động, sự cạnh tranh gay gắt từ hơn 30 tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, cùng với việc chi nhánh chuyển hướng tập trung mở rộng phân khúc bán lẻ nhằm phân tán rủi ro danh mục tín dụng.

  • Rào cản lớn nhất khiến các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bắc Ninh khó tiếp cận nguồn vốn ngân hàng là gì? Điểm nghẽn lớn nhất nằm ở năng lực tài chính và chất lượng thông tin kế toán. Phần lớn doanh nghiệp nhỏ có báo cáo tài chính tự lập chưa qua kiểm toán, vốn chủ sở hữu hạn chế và thiếu tài sản bất động sản đủ điều kiện pháp lý để thế chấp theo quy định truyền thống của ngân hàng thương mại.

  • Tỷ trọng cho vay ngắn hạn chiếm tới 87,04% phản ánh thực trạng gì trong hoạt động của doanh nghiệp? Tỷ lệ này cho thấy dòng vốn tín dụng hiện thời chủ yếu mới đáp ứng được nhu cầu thanh toán ngắn hạn và luân chuyển hàng hóa. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn đang thiếu hụt trầm trọng nguồn vốn trung và dài hạn để đầu tư nhà xưởng, máy móc công nghệ phục vụ sản xuất phụ trợ.

  • Giải pháp nào mang tính đột phá giúp ngân hàng mở rộng quy mô cho vay mà vẫn kiểm soát tốt nợ xấu? Giải pháp đột phá là chuyển đổi từ phương thức thẩm định truyền thống dựa trên tài sản bảo đảm sang thẩm định dòng tiền thực tế thông qua tài trợ chuỗi cung ứng liên kết với các doanh nghiệp đầu chuỗi FDI tại Bắc Ninh, kết hợp chấm điểm tín dụng tự động.

  • Các chỉ tiêu tài chính cơ bản nào được sử dụng để đánh giá chất lượng tín dụng trong nghiên cứu? Nghiên cứu sử dụng tỷ lệ nợ quá hạn (mục tiêu duy trì dưới 5%), tỷ lệ nợ xấu nhóm 3, 4, 5 theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN (mục tiêu dưới 3% và kiểm soát thực tế dưới 1,5%), cùng hệ số thu nhập từ hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa trên tổng thu nhập chi nhánh.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện bức tranh tín dụng tại VietinBank Bắc Ninh giai đoạn 2017 - 2019, ghi nhận mức tăng trưởng quy mô dư nợ doanh nghiệp nhỏ và vừa từ 741 tỷ đồng lên 1.156 tỷ đồng.
  • Chỉ ra rõ nét các nút thắt nội tại: Tốc độ tăng trưởng dư nợ phân khúc có xu hướng chậm lại, tỷ trọng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa suy giảm xuống mức 24,56% và sự mất cân đối nghiêm trọng khi cho vay ngắn hạn chiếm 87,04%.
  • Xác định nguyên nhân trọng yếu xuất phát từ bất cân xứng thông tin tài chính của khối doanh nghiệp và sự thiếu linh hoạt trong quy trình thẩm định tài sản bảo đảm của ngân hàng.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp thực thi từ cải tiến quy trình thẩm định, thiết kế sản phẩm tài trợ chuỗi, điều chỉnh kỳ hạn trung dài hạn đến nâng cao chất lượng 126 nhân sự chi nhánh.
  • Định hình lộ trình chuyển đổi tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2022 - 2025 gắn liền với mục tiêu giữ vững tỷ lệ nợ xấu dưới 1,5% và đồng hành cùng tiến trình công nghiệp hóa của tỉnh Bắc Ninh.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp giải pháp gắn kết giữa lý thuyết kinh tế hiện đại với thực tiễn hoạt động ngân hàng tại địa phương kinh tế trọng điểm phía Bắc. Các nhà quản trị ngân hàng thương mại và cơ quan quản lý được khuyến nghị áp dụng ngay các giải pháp tài trợ chuỗi và nâng cao năng lực bảo lãnh tín dụng để khơi thông dòng vốn phát triển bền vững cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa.