Tổng quan luận án
Công trình "Phát triển chăn nuôi lợn ở tỉnh Thừa Thiên Huế" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thanh Hùng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa, bảo vệ năm 2017 tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp (mã số 62 62 01 15).
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN ĐỊNH DANH VÀ THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA LUẬN ÁN |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| Tên đề tài: Phát triển chăn nuôi lợn ở tỉnh Thừa Thiên Huế |
| Tác giả: Nguyễn Thanh Hùng |
| Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Hoàng Hữu Hòa |
| Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế |
| Ngành đào tạo: Kinh tế nông nghiệp | Mã số chuyên ngành: 62 62 01 15 |
| Năm bảo vệ: 2017 | Địa điểm: Thành phố Huế |
| Hướng tiếp cận: Kết hợp định tính, thống kê mô tả và mô hình kinh tế lượng (SFA-MLE) |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam, giá trị sản xuất chăn nuôi chiếm trên 24,6%, trong đó chăn nuôi lợn chiếm tỷ trọng lớn nhất với trên 72,4% tổng sản lượng thịt. Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020 và Đề án đổi mới chăn nuôi lợn giai đoạn 2007–2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đặt mục tiêu chuyển dịch chăn nuôi thành ngành sản xuất hàng hóa, khai thác lợi thế vùng, đảm bảo an toàn sinh học và môi trường.
Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, tiềm năng nguyên liệu chế biến thức ăn tại chỗ khá phong phú với sản lượng lương thực có hạt hàng năm đạt trên 30 vạn tấn và cây có củ lấy bột trên 15 vạn tấn. Tuy nhiên, sản lượng thịt lợn hơi bình quân đầu người của tỉnh chỉ đạt 17,7 kg/người/năm, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân cả nước là 38,1 kg/người/năm. Theo quy hoạch tổng thể của tỉnh đến năm 2020, ngành chăn nuôi phấn đấu đạt 40% giá trị sản xuất nông nghiệp, đàn lợn đạt 296.000 con, sản lượng thịt hơi đạt 31.000 tấn (thịt lợn chiếm trên 76,8% tổng sản lượng thịt hơi). Thực tế địa phương cho thấy chăn nuôi lợn vẫn đối mặt nhiều trở ngại: quy mô nông hộ nhỏ lẻ dưới 10 con chiếm tới 94,52%, trình độ thâm canh thấp, nguồn lực đầu tư hạn chế, dịch bệnh tiềm ẩn, ô nhiễm môi trường và thị trường đầu vào – đầu ra biến động thất thường.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Các nghiên cứu trước đây tại Thừa Thiên Huế chủ yếu tập trung vào khía cạnh kỹ thuật chăn nuôi (Lê Đình Phùng, Phùng Thăng Long) hoặc nghiên cứu nhận thức người tiêu dùng về an toàn thực phẩm (Nguyễn Thị Minh Hòa). Cho đến thời điểm tác giả thực hiện đề tài, chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện và hệ thống về phát triển chăn nuôi lợn ở Thừa Thiên Huế dưới góc độ kinh tế nông nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển chăn nuôi lợn;
- Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn ở tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Đề xuất hệ thống giải pháp phát triển chăn nuôi lợn ở tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020.
Câu hỏi nghiên cứu
- Nội hàm lý luận về phát triển chăn nuôi lợn cần được xem xét trên các phương diện nào?
- Thực trạng phát triển chăn nuôi lợn ở Thừa Thiên Huế ra sao?
- Đâu là yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn?
- Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với phát triển chăn nuôi lợn là gì?
- Giải pháp nào bảo đảm cho sự phát triển hiệu quả và bền vững chăn nuôi lợn tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển chăn nuôi lợn ở tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đối tượng khảo sát: Các hộ chăn nuôi, gia trại, trang trại chăn nuôi lợn; các đơn vị, cá nhân tham gia cung ứng đầu vào và tiêu thụ sản phẩm đầu ra phân bố theo 3 vùng sinh thái; cán bộ quản lý chăn nuôi cấp tỉnh, huyện và xã.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy mô, tốc độ tăng trưởng, cơ cấu chăn nuôi; vị trí ngành lợn trong ngành chăn nuôi và nông nghiệp; hiện trạng quy hoạch và hạ tầng; thị trường cung ứng và tiêu thụ; hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường; phân tích hiệu quả kỹ thuật và phi hiệu quả kỹ thuật của chăn nuôi lợn thịt; phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và giải pháp phát triển.
- Phạm vi không gian: Triển khai trên địa bàn toàn tỉnh Thừa Thiên Huế; khảo sát chuyên sâu tại 3 đơn vị hành chính đại diện cho 3 vùng sinh thái gồm huyện Nam Đông (vùng đồi núi), thị xã Hương Thủy (vùng đồng bằng) và huyện Quảng Điền (vùng đầm phá ven biển).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2005–2015, khảo sát dữ liệu sơ cấp năm 2014 và đề xuất định hướng, giải pháp đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng mảng nội dung chuyên biệt:
Các nghiên cứu quốc tế
- Về hiệu quả sản xuất chăn nuôi: Khem R. Sharma và cộng sự (1996) nghiên cứu hiệu quả chăn nuôi lợn công nghiệp tại Hawaii bằng phương pháp phân tích màng bao dữ liệu (DEA) và mô hình biên ngẫu nhiên (SFA) trên 60 cơ sở thương mại, đồng thời kiểm định ANOVA về các nhân tố ảnh hưởng. Marina Petrovska (2011) sử dụng mô hình DEA không đổi theo quy mô (CRS) và thay đổi theo quy mô (VRS) để đo lường hiệu quả kỹ thuật tại 21 trang trại ở Macedonia. Adetunji M. E. (2009) áp dụng hàm sản xuất biên ngẫu nhiên và phân tích lợi ích - chi phí trên 110 hộ chăn nuôi tại bang Oyo (Nigeria) dựa trên lý thuyết của Coelli, Inoni, Owoniyi và Omonona.
- Về tiềm năng và năng suất chăn nuôi: Simon Riedel và cộng sự (2012) dùng phân tích thành phần chính dạng danh mục (CATPCA) và phân tích cụm (Cluster Analysis) để xác định 3 hệ thống chăn nuôi quy mô nhỏ tại Tây Song Bản Nạp (Vân Nam, Trung Quốc) gồm: lợn - ngô, lợn - cao su và chăn nuôi lợn chuyên biệt. Liborio S. Cabanilla và cộng sự (2013) nghiên cứu tăng trưởng năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) ngành lợn và gia cầm tại Batangas và Laguna (Philippines) bằng cách kết hợp SFA với công thức phân rã TFP của Kumbhakar.
- Về chuỗi giá trị và thị trường: Michael Levy (2014) khảo sát hệ thống marketing và phân phối lợn thịt của các hộ nông hộ tại Miền Tây Kenya, phân tích lợi ích và rào cản giữa các tác nhân trung gian.
Các nghiên cứu tại Việt Nam
- Về hiệu quả kinh tế nông hộ: Nguyễn Quế Côi và cộng sự (2006) phân tích tương quan chi phí và tỷ suất lợi nhuận tại Nam Định và Bắc Ninh, chứng minh chi phí giống và thú y tỷ lệ thuận với lợi nhuận trong khi chi phí thức ăn tỷ lệ nghịch. Võ Trọng Thành và Vũ Đình Tôn (2006) theo dõi sổ ghi chép hạch toán kinh tế tại 4 huyện vùng Đồng bằng sông Hồng (Trực Ninh, Hoài Đức, Văn Giang, An Dương). Nguyễn Ngọc Xuân và Nguyễn Hữu Ngoan (2014) đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình VietGAHP tại ngoại thành Hà Nội.
- Về chuỗi cung ứng và ngành hàng: Bùi Văn Trịnh (2007) vận dụng phương pháp cấu trúc - điều hành - thực hiện để khảo sát kênh tiêu thụ lợn thịt tại Cần Thơ. Nguyễn Thị Minh Hoà (2010) nghiên cứu cấu trúc, chi phí và phân phối biên lợi nhuận của chuỗi cung thịt lợn tại Nghệ An. Lê Ngọc Hướng (2012) phân tích ngành hàng lợn thịt tại Hưng Yên bằng phương pháp chuỗi giá trị và mô hình Logit.
- Về năng lực cạnh tranh và hiệu quả kỹ thuật: Akter S. và cộng sự nghiên cứu 1.962 cơ sở nuôi lợn tại Việt Nam, sử dụng ma trận phân tích chính sách (PAM) và hàm sản xuất biên ngẫu nhiên để xác định năng lực cạnh tranh của quy mô nhỏ rất thấp trước áp lực dịch bệnh và giá giống. Đinh Xuân Tùng và cộng sự (2009) vận dụng mô hình cực biên ngẫu nhiên, PAM và hàm Logit khảo sát lợi thế so sánh chăn nuôi lợn liên vùng. Clem Tisdell (2009) dùng chuỗi số liệu 1996–2006 đánh giá xu hướng cung và cơ cấu ngành hàng lợn tại Việt Nam. Phạm Xuân Thanh và cộng sự (2014) phân tích biến động đàn lợn tại Thanh Hóa. Nguyễn Ngọc Xuân (2015) dùng hồi quy và phân tích nhân tố khám phá (EFA) phân tích mức độ áp dụng VietGAHP tại Hà Nội.
Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết
Kế thừa phương pháp luận của Sharma, Adetunji, Akter và Clem Tisdell, luận án chọn lọc và tích hợp phương pháp hạch toán kinh tế truyền thống với phương pháp kinh tế lượng tham số (hàm sản xuất biên ngẫu nhiên Cobb-Douglas ước lượng bằng MLE). Luận án bù đắp khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm tại Thừa Thiên Huế bằng cách giải quyết trọn vẹn 5 nội dung: quy mô - cơ cấu, quy hoạch - hạ tầng, thị trường đầu vào - đầu ra, hiệu quả đa mục tiêu (kinh tế, xã hội, môi trường) và lượng hóa các yếu tố tác động đến hiệu quả kỹ thuật cùng phi hiệu quả kỹ thuật của chăn nuôi lợn thịt tại 3 vùng sinh thái đặc trưng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án tiếp cận khái niệm phát triển sản xuất từ phạm trù triết học và kinh tế học: phát triển là quá trình vận động từ thấp đến cao, thay đổi dần về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất. Kế thừa quan điểm của Đỗ Kim Chung (2005, 2010) về phát triển nông nghiệp và quan niệm chăn nuôi bền vững của Honeyman (1996), tác giả xây dựng định nghĩa riêng: "Phát triển chăn nuôi lợn là một quá trình tăng trưởng về số lượng và chất lượng với cơ cấu tiến bộ, phù hợp với xu thế phát triển ngành nông nghiệp nói chung và quy hoạch phát triển ngành chăn nuôi nói riêng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng trên thị trường về sản phẩm chăn nuôi lợn và đảm bảo hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường".
Nội hàm phát triển chăn nuôi lợn được cấu thành từ 5 trụ cột:
- Tăng trưởng về quy mô (số lượng đàn, sản lượng thịt, giá trị sản xuất) gắn liền với hoàn thiện cơ cấu (giống, chức năng nuôi, hình thức nuôi, phương thức nuôi và vùng sinh thái);
- Đặt trong mối quan hệ hữu cơ với ngành chăn nuôi và ngành nông nghiệp theo hệ thống phân ngành kinh tế quốc dân;
- Gắn với quy hoạch tập trung và phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng (cấp cơ sở: chuồng trại, hầm Biogas; cấp địa phương: giao thông, cơ sở giết mổ, điện nước, chợ đầu mối);
- Gắn kết thị trường đầu vào (giống, thức ăn, dịch vụ thú y) và chuỗi giá trị đầu ra theo mô hình của Michael Porter (1985), Kaplinsky và Morris (2001);
- Đảm bảo hài hòa 3 mặt hiệu quả: kinh tế (thu nhập, lợi nhuận), xã hội (tạo việc làm, an toàn thực phẩm, giảm nghèo) và môi trường (xử lý chất thải, giảm phát thải khí nhà kính).
Về phân loại hình thức chăn nuôi:
- Theo quy mô: Quy mô nhỏ (hộ gia đình: thường xuyên dưới 10 nái hoặc dưới 30 lợn thịt); Quy mô vừa (gia trại: 10 đến dưới 20 nái hoặc 30 đến dưới 100 lợn thịt); Quy mô lớn (trang trại: từ 20 nái hoặc từ 100 lợn thịt trở lên, doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên theo Thông tư 27/2011/TT-BNNPTNT).
- Theo phương thức: Chăn nuôi truyền thống (tận dụng phụ phẩm, chuồng trại thô sơ); Bán công nghiệp (phối trộn thức ăn công nghiệp đậm đặc với nông sản địa phương); Công nghiệp (sử dụng 100% thức ăn công nghiệp hỗn hợp, kiểm soát chuồng trại khép kín).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Chuỗi số liệu thống kê 2005–2015 từ Cục Thống kê Thừa Thiên Huế, Tổng cục Thống kê, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thú y, Trung tâm Khuyến nông - Lâm - Ngư nghiệp tỉnh.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập năm 2014 thông qua điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi tại 3 vùng sinh thái: đồi núi (Nam Đông), đồng bằng (Hương Thủy), đầm phá ven biển (Quảng Điền), khảo sát các hộ chăn nuôi, gia trại, trang trại, các cơ sở cung ứng dịch vụ đầu vào, thương lái, lò mổ và cán bộ quản lý 3 cấp.
- Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích:
- Thống kê mô tả, phân tích dãy số thời gian và tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm.
- Hạch toán kinh tế vi mô: xác định chi phí trung gian, khấu hao, công lao động, doanh thu, giá trị gia tăng, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận.
- Phân tích hiệu quả tài chính dài hạn của lợn nái sinh sản theo các mức suất chiết khấu khác nhau.
- Phân tích kinh tế lượng: Thiết lập mô hình hàm sản xuất biên ngẫu nhiên (Stochastic Frontier Production Function - SFA) dạng hàm Cobb-Douglas và hàm phi hiệu quả kỹ thuật, sử dụng phương pháp ước lượng hợp lý cực đại (MLE) trên phần mềm chuyên dụng để tính toán chỉ số hiệu quả kỹ thuật (TE) và kiểm định giả thuyết thống kê về sự tồn tại của yếu tố phi hiệu quả.
- Phân tích định tính: Phương pháp chuyên gia và ma trận SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats) nhằm xác định điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức.
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN |
+---------------------+-------------------------------------------------------------------+
| Nhóm phương pháp | Công cụ / Mô hình / Nguồn dữ liệu cụ thể |
+---------------------+-------------------------------------------------------------------+
| Thu thập dữ liệu | - Thứ cấp: Cục Thống kê, Sở NN&PTNT TT. Huế giai đoạn 2005-2015 |
| | - Sơ cấp: Điều tra bảng hỏi năm 2014 tại Nam Đông, Hương Thủy, |
| | Quảng Điền |
+---------------------+-------------------------------------------------------------------+
| Phân tích tài chính | Hạch toán chi phí, doanh thu, lợi nhuận, suất chiết khấu tài chính|
+---------------------+-------------------------------------------------------------------+
| Kinh tế lượng định | - Hàm sản xuất biên ngẫu nhiên Cobb-Douglas (SFA) |
| lượng | - Ước lượng hợp lý cực đại (MLE) hàm phi hiệu quả kỹ thuật |
| | - Kiểm định giả thuyết không tồn tại phi hiệu quả kỹ thuật |
+---------------------+-------------------------------------------------------------------+
| Phân tích chiến lược| Ma trận SWOT, phương pháp chuyên gia, phân tích chuỗi giá trị |
+---------------------+-------------------------------------------------------------------+
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN
Chương này làm rõ cơ sở lý luận về phát triển kinh tế, phát triển nông nghiệp và chăn nuôi lợn; khẳng định vai trò cung cấp dinh dưỡng (100g thịt nạc cung cấp 376 kcal, 22g protein theo Harris, 1956), cung cấp nguyên liệu chế biến, phân bón hữu cơ (2,5–4 kg phân/con/ngày đêm), cân bằng sinh thái nông nghiệp và tạo sinh kế. Chương phân tích các đặc tính kinh tế - kỹ thuật: khả năng sinh sản (nái đẻ 8–12 con/lứa, mang thai 114 ngày, 2 lứa/năm), tỷ lệ thịt xẻ (lợn 100 kg cho 42 kg thịt, 30 kg phụ phẩm đầu máu nội tạng, 28 kg mỡ và xương); khả năng thích nghi sinh thái rộng nhưng tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trường (khí mê-tan, nitơ trong nước tiểu), rủi ro lây truyền dịch bệnh (liên cầu lợn, sán lá gan, uốn ván) và cạnh tranh ngũ cốc lương thực với con người.
Chương 1 hệ thống hóa các nhân tố ảnh hưởng từ bên ngoài (nhiệt độ tối thích 23–33°C, đất đai, chính sách tín dụng, tỷ giá, giá thức ăn thế giới, hội nhập WTO, TPP) và bên trong (con giống ngoại York Shire, Landrace, Duroc đối chiếu giống nội Móng Cái; dinh dưỡng thức ăn; chuồng trại; dịch bệnh tai xanh, lở mồm long móng; vốn và kỹ năng lao động). Phần thực tiễn tổng kết số liệu sản xuất toàn cầu năm 2015: sản lượng thịt lợn thế giới đạt 111,46 triệu tấn (Trung Quốc chiếm 50,6%, EU chiếm 20,6%, Mỹ chiếm 10,0%, Việt Nam xếp thứ 6 với 2,45–3,49 triệu tấn); xuất khẩu đạt 7,15 triệu tấn (Mỹ, EU, Canada chiếm 81,6%, Việt Nam xuất khẩu 40 nghìn tấn). Tại Việt Nam giai đoạn 2005–2015, sản lượng thịt lợn tăng bình quân 4,3%/năm dù số lượng đầu con tăng chậm (0,1%/năm); vùng Đồng bằng sông Hồng tập trung 25,4% đàn lợn (mật độ trên 200 con/km²), Trung du và miền núi phía Bắc chiếm 24,7%, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung chiếm 19,3%. Chương cũng phân tích kinh nghiệm hai mô hình tổ chức sản xuất hiệu quả: hợp tác xã kiểu mới tại Đồng bằng sông Hồng (lãi tăng 1,0–1,2 triệu đồng/hộ/tháng) và mô hình chăn nuôi gia công liên kết doanh nghiệp quy mô 300–500 con (lợi nhuận 120.000 đồng/lợn thịt/lứa hoặc 2,5–3,0 triệu đồng/nái/năm).
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 2 mô tả điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế với phân hóa địa hình rõ nét từ vùng núi cao, vùng gò đồi, đồng bằng duyên hải đến đầm phá Tam Giang - Cầu Hai. Nguồn nguyên liệu nông sản làm thức ăn chăn nuôi tại chỗ gồm gạo, ngô, sắn củ và phụ phẩm thủy hải sản.
Phương pháp nghiên cứu được xây dựng dựa trên khung logic: từ đánh giá các nguồn lực đầu vào, quá trình tổ chức sản xuất theo 3 vùng sinh thái đến phân tích kết quả đầu ra. Mẫu khảo sát sơ cấp được thiết kế phân tầng tại 3 địa bàn: huyện Nam Đông (đại diện vùng đồi núi), thị xã Hương Thủy (đại diện vùng gò đồi và đồng bằng) và huyện Quảng Điền (đại diện vùng đồng bằng trũng và ven đầm phá). Bộ công cụ nghiên cứu bao gồm hệ thống chỉ tiêu thống kê (Phụ lục 2), phương pháp hạch toán kinh tế vi mô, kỹ thuật phân tích dòng tiền chiết khấu đánh giá hiệu quả đầu tư lợn nái, mô hình hàm sản xuất biên ngẫu nhiên SFA Cobb-Douglas với phương pháp ước lượng MLE nhằm lượng hóa hiệu quả kỹ thuật và phân tích các nhân tố làm gia tăng phi hiệu quả kỹ thuật của các hộ nuôi lợn thịt.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Chương này phản ánh toàn diện thực trạng phát triển chăn nuôi lợn của tỉnh giai đoạn 2005–2015 thông qua 32 bảng số liệu và các biểu đồ thống kê:
- Quy mô, tốc độ tăng trưởng và cơ cấu: Phân tích biến động tổng đàn và sản lượng thịt lợn qua các năm; so sánh năng suất chăn nuôi của Thừa Thiên Huế với mức bình quân vùng Bắc Trung Bộ và cả nước; đánh giá cơ cấu đàn lợn theo giống (nội, lai, ngoại), theo cơ cấu sản phẩm (lợn thịt, lợn nái), theo vùng sinh thái và sự biến động số lượng gia trại, trang trại.
- Vị trí ngành và mối quan hệ liên ngành: Tính toán quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất (GO) của ngành lợn trong tổng giá trị ngành chăn nuôi và ngành nông nghiệp; phân tích mối quan hệ cân đối giữa chăn nuôi lợn với ngành trồng trọt sản xuất lương thực.
- Quy hoạch và cơ sở hạ tầng: Đánh giá tỷ lệ thực hiện đàn lợn thực tế so với chỉ tiêu dự kiến quy hoạch năm 2015; thống kê kết quả tiêm phòng dịch bệnh giai đoạn 2010–2015; năng lực của mạng lưới thú y và các cơ sở dịch vụ chăn nuôi; đánh giá tác động của nguồn vốn đầu tư nông lâm thủy sản đến tăng trưởng giá trị sản xuất chăn nuôi lợn.
- Thị trường đầu vào và tiêu thụ: Khảo sát các kênh cung ứng con giống, thức ăn công nghiệp; thống kê tình hình nhập xuất lợn sống và cơ sở giết mổ; phân tích mức sản xuất và tiêu dùng thịt lợn bình quân đầu người của tỉnh giai đoạn 2010–2015; phân tích cấu trúc kênh phân phối lợn giống và lợn thịt.
- Hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường: Hạch toán chi tiết kết quả kinh tế (chi phí, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất chi phí) của chăn nuôi lợn thịt và lợn nái phân theo 3 quy mô (nhỏ, gia trại, trang trại) và 3 phương thức nuôi (truyền thống, bán công nghiệp, công nghiệp); đánh giá dòng tiền đầu tư lợn nái theo các mức suất chiết khấu; phân tích đóng góp của ngành lợn vào thu nhập hộ gia đình và giảm nghèo; khảo sát hiện trạng quản lý, xử lý chất thải chuồng trại và tỷ lệ hộ sử dụng công trình khí sinh học Biogas.
- Phân tích kinh tế lượng và ma trận SWOT: Trình bày kết quả kiểm định giả thuyết phi hiệu quả kỹ thuật; ước lượng các hệ số co giãn của hàm sản xuất Cobb-Douglas và các hệ số tác động trong mô hình phi hiệu quả kỹ thuật bằng phương pháp MLE; phân tổ mức hiệu quả kỹ thuật của các hộ chăn nuôi; xếp hạng các khó khăn rào cản lớn nhất; thiết lập ma trận SWOT tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và chỉ ra các vấn đề ưu tiên giải quyết.
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Chương này xây dựng quan điểm, định hướng và hệ thống chỉ tiêu phát triển chăn nuôi lợn của tỉnh đến năm 2020 (chỉ tiêu tổng đàn đạt 296.000 con, sản lượng thịt hơi đạt 31.000 tấn, cơ cấu trang trại và gia trại theo Bảng 3.31 và 3.32). Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nhóm giải pháp về quy hoạch: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung xa khu dân cư gắn liền với đánh giá tác động môi trường;
- Nhóm giải pháp về kỹ thuật: Chuẩn hóa phẩm cấp giống nái nền ngoại, áp dụng quy trình dinh dưỡng theo lứa tuổi, cải tạo thiết kế chuồng trại thông thoáng và tăng cường giám sát tiêm phòng thú y;
- Nhóm giải pháp về thị trường: Tổ chức kết nối giữa hộ chăn nuôi với các lò mổ tập trung và siêu thị, minh bạch thông tin giá cả, đẩy mạnh kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Nhóm giải pháp về chính sách: Mở rộng hạn mức tín dụng ưu đãi, hỗ trợ đất đai xây dựng trang trại, thực hiện chính sách trợ giá con giống chất lượng cao và hỗ trợ xử lý chất thải môi trường;
- Nhóm giải pháp về tổ chức sản xuất: Khuyến khích chuyển dịch mô hình chăn nuôi nhỏ lẻ sang hình thức hợp tác xã chăn nuôi kiểu mới và liên kết chăn nuôi gia công khép kín với các doanh nghiệp chế biến.
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| CẤU TRÚC VÀ NỘI DUNG CHÍNH CÁC CHƯƠNG CỦA LUẬN ÁN |
+---------------------+-------------------------------------------------------------------+
| Tên chương | Trọng tâm phân tích và kết quả dữ liệu |
+---------------------+-------------------------------------------------------------------+
| Chương 1: Cơ sở lý | - Khung lý thuyết 5 trụ cột phát triển chăn nuôi lợn |
| luận và thực tiễn | - Tổng quan tài liệu trong nước và quốc tế |
| | - Thực tiễn ngành lợn thế giới (Mỹ, Trung Quốc) và Việt Nam |
+---------------------+-------------------------------------------------------------------+
| Chương 2: Đặc điểm | - Điều kiện sinh thái 3 vùng của Thừa Thiên Huế |
| địa bàn và phương | - Phương pháp điều tra sơ cấp mẫu tại Nam Đông, Hương Thủy, |
| pháp nghiên cứu | Quảng Điền; phương pháp SFA-MLE, SWOT |
+---------------------+-------------------------------------------------------------------+
| Chương 3: Thực trạng| - Quy mô, tốc độ, cơ cấu đàn lợn Thừa Thiên Huế 2005-2015 |
| phát triển chăn nuôi| - Vị trí ngành, hạ tầng, thị trường đầu vào và chuỗi tiêu thụ |
| lợn tại TT. Huế | - Hạch toán hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường |
| | - Ước lượng MLE hàm Cobb-Douglas và phân tổ hiệu quả kỹ thuật |
+---------------------+-------------------------------------------------------------------+
| Chương 4: Định hướng| - Mục tiêu tổng đàn (296.000 con) và sản lượng thịt đến năm 2020 |
| và giải pháp | - 5 nhóm giải pháp: Quy hoạch, Kỹ thuật, Thị trường, Chính sách, |
| | Tổ chức sản xuất |
+---------------------+-------------------------------------------------------------------+
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận, thực tiễn về phát triển chăn nuôi lợn dưới góc độ kinh tế nông nghiệp; xác lập khái niệm và 5 nội dung nghiên cứu cốt lõi của phát triển chăn nuôi lợn trong mối quan hệ đa tầng với ngành nông nghiệp, thị trường và tài nguyên môi trường.
- Xây dựng thành công khung phân tích và hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu toàn diện, kết hợp hài hòa giữa hạch toán kinh tế vi mô, phân tích tài chính dài hạn với mô hình kinh tế lượng tham số (hàm sản xuất biên ngẫu nhiên SFA Cobb-Douglas).
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích bức tranh thực trạng phát triển chăn nuôi lợn tại tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2005–2015 trên các mặt quy mô, tốc độ tăng trưởng, cơ cấu giống, cơ cấu vùng sinh thái và vị trí đóng góp trong ngành nông nghiệp địa phương so với vùng Bắc Trung Bộ và cả nước.
- Đánh giá cụ thể mức độ đáp ứng hạ tầng, quy hoạch chăn nuôi, mạng lưới thú y và biến động thị trường tiêu thụ thịt lợn của tỉnh.
- Hạch toán chi tiết kết quả và hiệu quả kinh tế của các loại hình chăn nuôi lợn thịt và lợn nái sinh sản phân theo 3 quy mô (nhỏ, gia trại, trang trại) và 3 phương thức nuôi (truyền thống, bán công nghiệp, công nghiệp); đánh giá tác động giảm nghèo và hiện trạng quản lý chất thải Biogas.
- Lượng hóa các yếu tố tác động đến hiệu quả kỹ thuật và chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến phi hiệu quả kỹ thuật của các hộ và gia trại chăn nuôi lợn thịt tại địa bàn nghiên cứu bằng phương pháp ước lượng MLE.
- Nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức thông qua ma trận SWOT; đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp lớn mang tính đồng bộ nhằm phát triển chăn nuôi lợn tại Thừa Thiên Huế đến năm 2020.
Kiến nghị đề xuất từ kết quả nghiên cứu
- Đối với Nhà nước và chính quyền địa phương:
- Hoàn thiện quy hoạch phân vùng chăn nuôi tập trung tách khỏi khu dân cư;
- Bố trí nguồn vốn ngân sách đầu tư đồng bộ hạ tầng giao thông, điện nước, hệ thống cơ sở giết mổ tập trung và kiểm dịch thú y;
- Ban hành chính sách tín dụng ưu đãi đối với quy mô gia trại, trang trại; hỗ trợ kinh phí chuyển giao kỹ thuật giống lợn ngoại hướng nạc và hỗ trợ lắp đặt hầm Biogas xử lý môi trường.
- Đối với các cơ sở chăn nuôi:
- Từng bước mở rộng quy mô từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang mô hình gia trại, trang trại áp dụng phương thức bán công nghiệp và công nghiệp;
- Chủ động liên kết thành lập hợp tác xã chăn nuôi hoặc ký kết hợp đồng nuôi gia công với các doanh nghiệp để giảm chi phí đầu vào và ổn định đầu ra tiêu thụ;
- Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật phòng trừ dịch bệnh và xử lý triệt để chất thải chăn nuôi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Phạm vi nội dung của đề tài rất rộng, tác giả tập trung vào các khía cạnh kinh tế, tổ chức và hiệu quả kỹ thuật; các vấn đề chuyên sâu về công nghệ sinh học giống hay bệnh lý thú y lâm sàng nằm ngoài giới hạn nghiên cứu của luận án.
- Dữ liệu điều tra vi mô sơ cấp được thu thập trong năm 2014 và giới hạn khảo sát chuyên sâu tại 3 địa bàn đại diện (huyện Nam Đông, thị xã Hương Thủy và huyện Quảng Điền), chưa mở rộng điều tra toàn bộ tất cả các huyện, thị xã còn lại của tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng không gian điều tra sơ cấp đến toàn bộ các địa phương trong tỉnh nhằm kiểm chứng tính đại diện của mô hình kinh tế lượng;
- Nghiên cứu chuyên sâu về phân tích chuỗi giá trị thịt lợn theo chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm (VietGAHP) và đánh giá lượng hóa mức độ sẵn sàng chi trả của người tiêu dùng đối với sản phẩm thịt lợn an toàn sinh học;
- Đánh giá tác động sâu hơn của các hiệp định thương mại quốc tế đối với năng lực cạnh tranh dài hạn của ngành chăn nuôi lợn địa phương.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên:
- Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh và tài liệu tham khảo hệ thống về kinh tế chăn nuôi lợn tại địa bàn cấp tỉnh;
- Cung cấp phương pháp mẫu mực trong việc ứng dụng hàm sản xuất biên ngẫu nhiên (SFA) dạng Cobb-Douglas ước lượng bằng phương pháp hợp lý cực đại (MLE) để đo lường hiệu quả kỹ thuật và mô hình hóa hàm phi hiệu quả kỹ thuật trong kinh tế nông nghiệp.
- Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách:
- Là nguồn tư liệu thực chứng tin cậy cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thú y, Chi cục Chăn nuôi và Cục Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Cung cấp luận cứ khoa học để rà soát, điều chỉnh quy hoạch chăn nuôi đến năm 2020 và xây dựng các chương trình hỗ trợ phát triển gia trại, trang trại phù hợp với từng vùng sinh thái (đồi núi, đồng bằng, đầm phá ven biển).
- Đối với người chăn nuôi và các nhà đầu tư:
- Cung cấp các số liệu định mức chi phí, doanh thu và tỷ suất lợi nhuận giữa các quy mô nuôi (hộ nhỏ, gia trại, trang trại) và các phương thức nuôi (truyền thống, bán công nghiệp, công nghiệp), giúp các chủ hộ định hướng phương án đầu tư sản xuất kinh doanh hiệu quả.
Câu hỏi thường gặp
1. Ngành chăn nuôi lợn chiếm vị trí và tỷ trọng như thế nào trong cơ cấu sản phẩm thịt của Thừa Thiên Huế và cả nước?
Theo số liệu trích dẫn trong luận án, ở quy mô toàn quốc, chăn nuôi lợn chiếm vị trí lớn nhất trong ngành chăn nuôi với tỷ trọng trên 72,4% tổng sản lượng thịt các loại. Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, thịt lợn chiếm trên 76,8% tổng sản lượng thịt hơi hàng năm. Tuy nhiên, mức sản xuất thịt lợn hơi bình quân đầu người của tỉnh chỉ đạt 17,7 kg/người/năm, thấp hơn nhiều so với mức bình quân chung cả nước là 38,1 kg/người/năm.
2. Thực trạng quy mô chăn nuôi nông hộ tại Thừa Thiên Huế có đặc điểm nổi bật gì trong giai đoạn nghiên cứu?
Quy mô sản xuất chăn nuôi lợn tại Thừa Thiên Huế giai đoạn 2005–2015 mang tính chất nhỏ lẻ và phân tán nghiêm trọng. Số hộ chăn nuôi có quy mô dưới 10 con chiếm tới 94,52% tổng số hộ chăn nuôi lợn của toàn tỉnh, dẫn đến trình độ thâm canh thấp, khó kiểm soát dịch bệnh và tỷ suất lợi nhuận trên chi phí không cao.
3. Phương pháp kinh tế lượng nào được luận án ứng dụng để phân tích hiệu quả sản xuất của các cơ sở chăn nuôi lợn thịt?
Luận án ứng dụng phương pháp tham số là mô hình hàm sản xuất biên ngẫu nhiên (Stochastic Frontier Production Function - SFA) dạng hàm Cobb-Douglas. Mô hình được ước lượng đồng thời bằng phương pháp hợp lý cực đại (Maximum Likelihood Estimation - MLE) để tính toán chỉ số hiệu quả kỹ thuật (TE) và ước lượng các hệ số trong hàm phi hiệu quả kỹ thuật đối với các cơ sở nuôi lợn thịt khảo sát.
4. Dữ liệu sơ cấp của luận án được thu thập tại các địa bàn cụ thể nào và đại diện cho các vùng sinh thái ra sao?
Dữ liệu sơ cấp được tác giả tiến hành điều tra trong năm 2014 tại 3 đơn vị hành chính cấp huyện đại diện cho 3 vùng sinh thái đặc trưng của tỉnh Thừa Thiên Huế:
- Huyện Nam Đông: đại diện cho vùng đồi núi;
- Thị xã Hương Thủy: đại diện cho vùng gò đồi và đồng bằng;
- Huyện Quảng Điền: đại diện cho vùng đồng bằng trũng và đầm phá ven biển.
5. Đến năm 2020, quy hoạch phát triển ngành chăn nuôi của tỉnh Thừa Thiên Huế đặt ra những chỉ tiêu cơ bản nào?
Theo quy hoạch tổng thể phát triển chăn nuôi tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 được luận án trích dẫn, ngành chăn nuôi phấn đấu đạt 40% giá trị sản xuất ngành nông nghiệp; tổng quy mô đàn lợn đạt 296.000 con và tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 31.000 tấn.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thanh Hùng là một công trình nghiên cứu hệ thống và chuyên sâu về phát triển chăn nuôi lợn tại tỉnh Thừa Thiên Huế dưới góc độ kinh tế nông nghiệp. Tác giả đã kết hợp chặt chẽ cơ sở lý luận với chuỗi số liệu thực chứng 2005–2015, vận dụng kết hợp phương pháp hạch toán kinh tế và mô hình hàm sản xuất biên ngẫu nhiên Cobb-Douglas ước lượng bằng MLE để làm rõ hiệu quả kỹ thuật tại 3 vùng sinh thái. Các phát hiện về quy mô chăn nuôi nhỏ lẻ, biến động thị trường và rào cản dịch bệnh là căn cứ khoa học xác đáng cho 5 nhóm giải pháp phát triển ngành chăn nuôi lợn của địa phương đến năm 2020. Công trình có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho công tác đào tạo chuyên ngành và hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp tại tỉnh Thừa Thiên Huế.