Luận Án Tiến Sĩ Về Phát Triển Chăn Nuôi Lợn Ở Tỉnh Thừa Thiên Huế

Luận án tiến sỹ nghiên cứu phát triển chăn nuôi lợn tại tỉnh Thừa Thiên Huế, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả và bền vững trong ngành chăn nuôi.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2017

236
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN

1.1. Cơ sở lý luận về phát triển chăn nuôi lợn

1.2. Một số khái niệm cơ bản

1.3. Vai trò của phát triển chăn nuôi lợn

1.4. Đặc điểm của phát triển chăn nuôi lợn

1.5. Nội dung nghiên cứu phát triển chăn nuôi lợn

1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển chăn nuôi lợn

1.7. Tổng quan nghiên cứu về phát triển chăn nuôi lợn

1.7.1. Nghiên cứu ở nước ngoài

1.7.2. Nghiên cứu ở Việt Nam

1.8. Cơ sở thực tiễn về phát triển chăn nuôi lợn

1.8.1. Tình hình phát triển và kinh nghiệm chăn nuôi lợn trên thế giới

1.8.2. Tình hình phát triển và kinh nghiệm chăn nuôi lợn ở Việt Nam

1.8.3. Bài học kinh nghiệm rút ra từ phát triển chăn nuôi lợn

2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế và xã hội ở Thừa Thiên Huế

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Tiếp cận nghiên cứu

2.2.2. Khung phân tích

2.2.3. Phương pháp thu thập thông tin

2.2.4. Phương pháp tổng hợp, xử lý và tính toán tài liệu

2.2.5. Phương pháp phân tích

2.2.6. Phương pháp chuyên gia

2.2.7. Phương pháp ma trận SWOT

2.2.8. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu phát triển chăn nuôi lợn (Phụ lục 2)

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

3.1. Đánh giá sự phát triển chăn nuôi lợn ở tỉnh Thừa Thiên Huế

3.2. Quy mô, tăng trưởng và cơ cấu chăn nuôi lợn

3.3. Mối quan hệ phát triển giữa chăn nuôi lợn với ngành chăn nuôi và ngành nông nghiệp

3.4. Quy hoạch và cơ sở hạ tầng phát triển chăn nuôi lợn

3.5. Thị trường đầu vào và thị trường tiêu thụ sản phẩm

3.6. Hiệu quả chăn nuôi lợn

3.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn

3.7.1. Nhóm yếu tố bên ngoài

3.7.2. Nhóm yếu tố bên trong

3.8. Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và vấn đề cần ưu tiên giải quyết trong phát triển chăn nuôi lợn ở tỉnh Thừa Thiên Huế

3.8.1. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong phát triển chăn nuôi lợn ở Thừa Thiên Huế

3.8.2. Những vấn đề cần ưu tiên giải quyết trong phát triển chăn nuôi lợn ở Thừa Thiên Huế

4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

4.1. Các quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển chăn nuôi lợn ở tỉnh Thừa Thiên Huế

4.2. Các giải pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi lợn ở tỉnh Thừa Thiên Huế

4.2.1. Nhóm giải pháp về quy hoạch

4.2.2. Nhóm giải pháp về kỹ thuật

4.2.3. Nhóm giải pháp thị trường tiêu thụ

4.2.4. Nhóm giải pháp về chính sách

4.2.5. Nhóm giải pháp về phát triển các hình thức tổ chức sản xuất

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Chăn Nuôi Lợn Tại Thừa Thiên Huế

Chăn nuôi lợn là một trong những ngành sản xuất chủ lực trong nông nghiệp tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Ngành này không chỉ đóng góp vào nền kinh tế địa phương mà còn đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho người dân. Theo thống kê, chăn nuôi lợn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sản lượng thịt của tỉnh, với nhiều tiềm năng phát triển. Tuy nhiên, để phát triển bền vững, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả.

1.1. Vai Trò Của Chăn Nuôi Lợn Trong Kinh Tế

Chăn nuôi lợn đóng góp khoảng 72,4% tổng sản lượng thịt tại Thừa Thiên Huế. Ngành này không chỉ tạo ra nguồn thực phẩm phong phú mà còn tạo việc làm cho nhiều hộ gia đình. Sự phát triển của ngành chăn nuôi lợn còn góp phần nâng cao thu nhập cho người dân và thúc đẩy các ngành dịch vụ liên quan.

1.2. Tình Hình Hiện Tại Của Ngành Chăn Nuôi Lợn

Hiện nay, ngành chăn nuôi lợn tại Thừa Thiên Huế đang đối mặt với nhiều thách thức như quy mô sản xuất nhỏ lẻ, chất lượng sản phẩm chưa cao và nguy cơ dịch bệnh. Theo báo cáo, 94,52% hộ chăn nuôi có quy mô dưới 10 con, điều này ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế và khả năng cạnh tranh của sản phẩm.

II. Những Thách Thức Trong Phát Triển Chăn Nuôi Lợn Tại Thừa Thiên Huế

Mặc dù có nhiều tiềm năng, ngành chăn nuôi lợn tại Thừa Thiên Huế vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như dịch bệnh, ô nhiễm môi trường và thị trường tiêu thụ không ổn định đang cản trở sự phát triển bền vững của ngành. Việc nhận diện và giải quyết những thách thức này là rất cần thiết.

2.1. Nguy Cơ Dịch Bệnh Trong Chăn Nuôi Lợn

Dịch bệnh là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành chăn nuôi lợn. Các bệnh như dịch tả lợn châu Phi đã gây thiệt hại lớn cho người chăn nuôi. Cần có các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát dịch bệnh hiệu quả để bảo vệ đàn lợn.

2.2. Vấn Đề Ô Nhiễm Môi Trường

Ô nhiễm môi trường do chất thải từ chăn nuôi lợn đang trở thành vấn đề nghiêm trọng tại Thừa Thiên Huế. Việc xử lý chất thải chưa hiệu quả dẫn đến ô nhiễm nguồn nước và không khí, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và môi trường sống.

III. Giải Pháp Phát Triển Chăn Nuôi Lợn Bền Vững Tại Thừa Thiên Huế

Để phát triển chăn nuôi lợn bền vững, cần áp dụng các giải pháp đồng bộ từ quy hoạch, kỹ thuật đến chính sách hỗ trợ. Việc nâng cao chất lượng giống, cải thiện quy trình chăn nuôi và phát triển thị trường tiêu thụ là những yếu tố quan trọng.

3.1. Quy Hoạch Phát Triển Ngành Chăn Nuôi

Quy hoạch phát triển chăn nuôi lợn cần được thực hiện một cách đồng bộ và khoa học. Cần xác định rõ vùng chăn nuôi, quy mô và hình thức sản xuất phù hợp với điều kiện tự nhiên và nhu cầu thị trường.

3.2. Ứng Dụng Kỹ Thuật Mới Trong Chăn Nuôi

Việc áp dụng các kỹ thuật chăn nuôi hiện đại như công nghệ sinh học, chế độ dinh dưỡng hợp lý sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Đào tạo và chuyển giao công nghệ cho người chăn nuôi cũng là một giải pháp quan trọng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Về Chăn Nuôi Lợn

Nghiên cứu về phát triển chăn nuôi lợn tại Thừa Thiên Huế đã chỉ ra nhiều kết quả khả quan. Các mô hình chăn nuôi hiệu quả đã được áp dụng, giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu và cải tiến để đạt được hiệu quả cao hơn.

4.1. Mô Hình Chăn Nuôi Hiệu Quả

Một số mô hình chăn nuôi lợn quy mô lớn đã cho thấy hiệu quả kinh tế cao. Các mô hình này không chỉ giúp tăng sản lượng mà còn giảm thiểu rủi ro dịch bệnh thông qua việc áp dụng các biện pháp an toàn sinh học.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Về Thị Trường Tiêu Thụ

Nghiên cứu cho thấy thị trường tiêu thụ thịt lợn tại Thừa Thiên Huế đang có xu hướng tăng trưởng. Tuy nhiên, cần có các chiến lược marketing hiệu quả để nâng cao giá trị sản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ.

V. Kết Luận Và Định Hướng Tương Lai Cho Ngành Chăn Nuôi Lợn

Ngành chăn nuôi lợn tại Thừa Thiên Huế có nhiều tiềm năng phát triển nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức. Để phát triển bền vững, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng, người chăn nuôi và thị trường. Định hướng tương lai cần tập trung vào nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.

5.1. Định Hướng Phát Triển Ngành Chăn Nuôi

Định hướng phát triển ngành chăn nuôi lợn cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng giống, cải thiện quy trình sản xuất và phát triển thị trường tiêu thụ. Cần có các chính sách hỗ trợ từ nhà nước để khuyến khích người chăn nuôi.

5.2. Tương Lai Của Ngành Chăn Nuôi Lợn Tại Thừa Thiên Huế

Tương lai của ngành chăn nuôi lợn tại Thừa Thiên Huế phụ thuộc vào khả năng ứng phó với các thách thức hiện tại. Việc phát triển bền vững sẽ giúp ngành này không chỉ đáp ứng nhu cầu thực phẩm mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của tỉnh.

27/07/2025
Luận án tiến sỹ phát triển chăn nuôi lợn ở tỉnh thừa thiên huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LU N VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN 1 1 Cơ sở lý luận về phát triển chăn nuôi lợn 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Phát triển Phát triển được hiểu là một phạm tr triết học d ng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật. Quá trình đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt, đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái c.

Quan điểm này c ng cho rằng, “Sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, là quá trình diễn ra theo đường xoáy ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dường như sự vật ban đầu nhưng ở cấp độ cao hơn” [30]. Từ khái niệm về phát triển, có thể rút ra khái niệm về phát triển sản xuất: Phát triển sản xuất là quá trình vận động của đối tượng sản xuất từ trình độ thấp đến trình độ cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn; nó cũng là sự gia tăng về số lượng, thay đổi về chất lượng và hoàn thiện về cơ cấu. Phát triển kinh tế Mục tiêu của mỗi quốc gia là tạo ra sự tiến bộ toàn diện, mà tăng trưởng kinh tế chỉ là một điều kiện quan trọng. Sự tiến bộ của quốc gia trong một giai đoạn nhất định được xem xét trên hai mặt: sự gia tăng về kinh tế và sự tiến bộ về xã hội.

Sự gia tăng về kinh tế được thay bằng thuật ngữ tăng trưởng kinh tế. Tăng trưởng kinh tế tác động thúc đẩy sự tiến bộ về mọi mặt xã hội, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý là nội dung của phát triển kinh tế [28]. Phát triển kinh tế bao hàm ý nghĩa rộng hơn. Nó không chỉ bao gồm những thay đổi về số lượng như tăng trưởng kinh tế, mà còn bao gồm cả những thay đổi về chất lượng cuộc sống.

Như vậy, phát triển kinh tế có thể hiểu là một quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định. Trong đó bao gồm cả 7 sự tăng thêm về quy mô sản lượng và tiến bộ về cơ cấu kinh tế - xã hội. Đó là sự tiến bộ, thịnh vượng và cuộc sống tốt đẹp hơn [5]. Phát triển kinh tế là phạm tr kinh tế - xã hội rộng lớn, xuất phát từ những quan điểm khác nhau các nhà kinh tế đưa ra những khái niệm khác nhau, song tất cả các khái niệm đó đều phản ánh được nội dung cơ bản sau: Sự tăng lên về quy mô sản xuất, làm tăng thêm giá trị sản lượng của cải vật chất, dịch vụ và sự biến đổi tích cực về cơ cấu kinh tế, tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý có khả năng khai thác nguồn lực trong nước và nước ngoài.

Sự tác động của tăng trưởng kinh tế làm thay đổi cơ cấu xã hội, cải thiện đời sống dân cư, giảm bớt đói nghèo, rút ngắn khoảng cách giữa các tầng lớp dân cư, bảo đảm công bằng xã hội. Sự phát triển là quy luật tiến hóa, song nó chịu tác động của nhiều nhân tố, trong đó nhân tố nội lực của nền kinh tế có ý nghĩa quyết định, còn nhân tố bên ngoài có vai trò quan trọng. Phát triển nông nghiệp Thuật ngữ phát triển nông nghiệp được d ng nhiều trong đời sống kinh tế và xã hội. Đỗ Kim Chung: “Phát triển nông nghiệp thể hiện quá trình thay đổi của nền nông nghiệp ở giai đoạn này so với giai đoạn trước đó và thường đạt ở mức độ cao hơn cả về lượng và về chất.

Nền nông nghiệp phát triển là một nền sản xuất vật chất không những có nhiều hơn về đầu ra (sản phẩm và dịch vụ) đa dạng hơn về chủng loại và phù hợp hơn về cơ cấu, thích ứng hơn về tổ chức và thể chế, thoả mãn tốt hơn nhu cầu của xã hội về nông nghiệp. Trước hết, phát triển nông nghiệp là một quá trình, không phải trong trạng thái tĩnh. Quá trình thay đổi của nền nông nghiệp chịu sự tác động của quy luật thị trường, chính sách can thiệp vào nền nông nghiệp của Chính phủ, nhận thức và ứng xử của người sản xuất và người tiêu dùng về các sản phẩm và dịch vụ tạo ra trong lĩnh vực nông nghiệp [12]. Phát triển chăn nuôi Hiện nay chưa có khái niệm về phát triển chăn nuôi, trong các văn bản, tài liệu của Chính phủ Việt Nam c ng đã đề cập đến một số hàm ý về phát triển nông 8 nghiệp nói chung và chăn nuôi nói riêng được thể hiện ở các quan điểm, định hướng, mục tiêu phát triển, cụ thể như: Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2011-2020 đã xác định“Phát triển chăn nuôi theo lợi thế của từng vùng sinh thái nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước theo hướng sản xuất tập trung công nghiệp, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh và bảo vệ môi trường” [6].

Quan điểm về phát triển chăn nuôi được nêu rõ trong chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020 là: “Phát triển ngành chăn nuôi trở thành ngành sản xuất hàng hóa, từng bước đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Phát triển chăn nuôi lợn Khái niệm “Chăn nuôi lợn bền vững” c ng được nêu rõ trong một nghiên cứu của Honeyman: Chăn nuôi lợn bền vững (Sustainable Swine Production) là một sự kết hợp kỹ thuật chăn nuôi nhằm nâng cao lợi nhuận và cải thiện điều kiện về môi trường và kinh tế - xã hội của một vùng” [80]. Theo Đề án đổi mới chăn nuôi lợn giai đoạn 2007-2020 của Bộ NN PTNT, mục tiêu chung được xác định là: “Phát triển chăn nuôi lợn phù hợp với sự phát triển chăn nuôi các vật nuôi khác trong tổng thể các hoạt động chăn nuôi ở nước ta, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về thịt lợn trong nước và hướng tới xuất khẩu; nâng cao hiệu quả chăn nuôi cùng với năng suất, chất lượng và tính cạnh tranh của sản phẩm; phát triển chăn nuôi lợn bền vững gắn với sự khai thác hợp lý các lợi thế vùng về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội” [8]. Trên cở sở tổng quan các kết quả nghiên cứu liên quan và hệ thống cơ sở lý luận về phát triển, phát triển kinh tế, phát triển nông nghiệp nói chung và chăn nuôi 9 nói riêng; các quan điểm, mục tiêu, định hướng về chăn nuôi lợn ở Việt Nam, tác giả cho rằng: Phát triển chăn nuôi lợn là một quá trình tăng trưởng về số lượng và chất lượng với cơ cấu tiến bộ, phù hợp với xu thế phát triển ngành nông nghiệp nói chung và quy hoạch phát triển ngành chăn nuôi nói riêng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng trên thị trường về sản phẩm chăn nuôi lợn và đảm bảo hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường.

Vai trò của phát triển chăn nuôi lợn Việt Nam, bên cạnh hoạt động sản xuất lúa nước, chăn nuôi lợn là hợp phần sản xuất của ngành NN xuất hiện sớm nhất và trở thành ngành sản xuất truyền thống của các nông hộ ở hầu khắp các v ng, các địa phương cả nước. Chăn nuôi lợn được coi là quan trọng nhất trong ngành chăn nuôi ở Việt Nam. Eprecht (2005) chứng minh được rằng, chăn nuôi lợn có vai trò quan trọng nhất trong ngành chăn nuôi khi tính theo khía cạnh thu nhập. Ngoài ra thịt lợn lại được tiêu thụ nhiều nhất trong các loại thịt, chiếm tới trên 70% [76].

Đối với mỗi một quốc gia, chăn nuôi lợn giữ một vị trí rất quan trọng trong hệ thống sản xuất NN và trong tổng thể nền kinh tế quốc dân [79][89]. Điều này được thể hiện ở các khía cạnh như sau: Chăn nuôi lợn tạo ra sản phẩm thịt lợn cho con người, là nguồn cung cấp thực phẩm dinh dưỡng cho đời sống con người. Thịt lợn là nguồn thực phẩm quan trọng nhất không chỉ ở nước ta mà còn ở cả trên thế giới [53]. Các sản phẩm từ thịt lợn đều là sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, hàm lượng protein cao và giá trị sinh vật học của protein cao hơn các thức ăn có nguồn gốc thực vật.

Theo kết quả nghiên cứu của Harris và cộng sự (1956) cho biết, cứ 100g thịt lợn nạc có 376 kcal, 22g protein [19]. Vì vậy, thực phẩm từ thịt lợn luôn là các sản phẩm quý trong dinh dưỡng con người. Năm 2015, tổng sản lượng thịt lợn sản xuất trên thế giới đạt 111,46 triệu tấn, tăng 0,8% so với năm 2014. Việt Nam đứng thứ 6 thế giới với 3,49 triệu tấn [1].

Chăn nuôi lợn là nguồn cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến. Hiện nay, thịt lợn là nguyên liệu chính cho các ngành công nghiệp thịt xông khói (bacon), xúc xích, thịt hộp, thịt lợn xay, các món ăn truyền thống của người Việt Nam như giò nạc, giò mỡ,… c ng đều được làm từ thịt lợn. Trong 10 ngành công nghiệp chế biến, các doanh nghiệp ở những nước phát triển như Mỹ, Canada đã sớm nhìn nhận sự thiếu kinh nghiệm, kỹ năng và công nghệ của ngành chế biến thực phẩm, trong đó có lợn thịt ở những nước đang phát triển sẽ là cơ hội lớn để họ tham gia [47]. Chăn nuôi lợn là nguồn cung cấp phân bón cho cây trồng.

Trong sản xuất nông nghiệp hướng tới canh tác bền vững không thể không kể đến vai trò của phân bón hữu cơ từ lợn, phân lợn là một nguồn phân hữu cơ tốt, có thể cải tạo và nâng cao độ phì của đất, đặc biệt là đất nông nghiệp. Nếu chúng ta chỉ sử dụng các chất vô cơ để bón cho đất thì sẽ làm mất độ tơi xốp của đất, làm ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển và khả năng cho sản phẩm của cây trồng, làm giảm năng suất các vụ sau, năm sau. Một con lợn thịt trong một ngày đêm có thể thải 2,5 – 4kg phân, ngoài ra còn có hàm lượng nước tiểu chứa photpho và nitơ cao [33]. Chăn nuôi lợn có thể giữ vững cân bằng sinh thái giữa cây trồng, vật nuôi và con người.

Trong nghiên cứu môi trường nông nghiệp, lợn là loài vật quan trọng và là một thành phần quan trọng không thể thiếu được của hệ sinh thái nông nghiệp. Chăn nuôi lợn còn khai thác tối đa sử dụng các nguồn lực như vốn, lao động, đất đai, nhất là nguồn lao động nhàn rỗi trong nông thôn, hạn chế được tính thời vụ trong nông nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ