Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lâm Đồng là một trong những tỉnh miền núi thuộc khu vực Nam Tây Nguyên sở hữu thế mạnh vượt trội về tài nguyên rừng và tính đa dạng sinh học cao. Rừng Lâm Đồng không chỉ giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc cân bằng môi trường sinh thái, phòng hộ đầu nguồn, điều tiết nguồn nước cho các hệ thống sông lớn của vùng Đông Nam Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ, mà còn đóng góp to lớn vào phát triển kinh tế - xã hội, bảo tồn nguồn gen động thực vật quý hiếm và an ninh - quốc phòng.

Tuy nhiên, trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, áp lực từ việc gia tăng dân số, tập quán đốt rừng làm nương rẫy của đồng bào dân tộc bản địa và người di cư tự do, cùng với nạn khai thác lâm sản bừa bãi và các vụ cháy rừng diễn ra định kỳ trong mùa khô đã làm suy giảm đáng kể diện tích và chất lượng rừng tự nhiên. Trước thực trạng tài nguyên rừng đối mặt với nguy cơ suy thoái, việc đánh giá toàn diện hiện trạng, phân tích quá trình khai thác lịch sử và đề ra phương hướng phát triển bền vững tài nguyên rừng trở thành một yêu cầu cấp bách đối với các cấp chính quyền và cơ quan quản lý chuyên trách như Chi cục Lâm nghiệp và Chi cục Kiểm lâm tỉnh Lâm Đồng. Khóa luận "Hiện trạng và phương hướng phát triển bền vững tài nguyên rừng ở tỉnh Lâm Đồng" được tác giả Phạm Cao Tín thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp các vấn đề thực tiễn trên.

Theo văn bản khóa luận, mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Mục đích nghiên cứu: Củng cố kiến thức địa lý tự nhiên Việt Nam; vận dụng kiến thức lý luận đã học vào thực tiễn quản lý địa phương nhằm đề xuất các phương hướng và giải pháp phát triển bền vững tài nguyên rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về tài nguyên rừng, hệ sinh thái rừng và phát triển bền vững tài nguyên rừng;
    2. Khảo sát, phân tích hiện trạng và tình hình khai thác tài nguyên rừng ở tỉnh Lâm Đồng qua các giai đoạn lịch sử;
    3. Đề xuất các phương hướng và giải pháp phát triển bền vững tài nguyên rừng tỉnh Lâm Đồng phù hợp với Chiến lược phát triển lâm nghiệp quốc gia.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tài nguyên rừng tỉnh Lâm Đồng (bao gồm hiện trạng diện tích, trữ lượng, cơ cấu 3 loại rừng, thành phần hệ động - thực vật) và hoạt động khai thác, quản lý, bảo vệ rừng.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ tỉnh Lâm Đồng với tổng diện tích tự nhiên là 9.772,19 km² (tọa độ địa lý từ 11°12' đến 12°15' vĩ độ Bắc và từ 107°15' đến 108°45' kinh độ Đông), gồm 2 thành phố (Đà Lạt, Bảo Lộc) và 10 huyện trực thuộc.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu lịch sử khai thác từ trước năm 1893 đến năm 2008, tập trung sâu vào các mốc kiểm kê rừng năm 1999, 2004 và chuỗi số liệu thống kê giai đoạn 2000 – 2008, định hướng phát triển đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm, khung lý thuyết chuyên ngành Địa lý học và Lâm nghiệp học:

  • Khái niệm và khung lý thuyết: Định nghĩa về tài nguyên và phân loại tài nguyên (tài nguyên tái tạo và không tái tạo); Hệ sinh thái rừng và đa dạng sinh học theo Công ước Quốc tế về Đa dạng Sinh học (CBD, 1992); Khái niệm phát triển bền vững theo Báo cáo "Tương lai của chúng ta" (Báo cáo Brundtland của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới - WCED, 1987); Cấu trúc rừng (nghĩa hẹp và nghĩa rộng), độ che phủ rừng; Các quy luật tái sinh (tự nhiên, nhân tạo, xúc tiến tái sinh tự nhiên), sinh trưởng và phát triển của quần xã thực vật rừng.
  • Học thuyết sinh thái: Vận dụng quan điểm của GS.TS. Thái Văn Trừng về 5 nhóm nhân tố hình thành hệ sinh thái rừng gồm: Địa hình, Khí hậu - Thủy văn, Thổ nhưỡng, Sinh vật (khu hệ thực vật) và Con người.
  • Văn bản định hướng và pháp lý: Chiến lược phát triển ngành Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020; Quyết định số 327/CP ngày 15/9/1992 của Hội đồng Bộ trưởng; Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng; Quyết định số 83/2001/QĐ-BNN-PTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ:

  • Quan điểm phương pháp luận:
    • Quan điểm hệ thống: Đặt tài nguyên rừng Lâm Đồng trong mối liên hệ hữu cơ với tổng thể tài nguyên rừng vùng Tây Nguyên và cả nước.
    • Quan điểm lịch sử - viễn cảnh: Khảo sát quá trình khai thác quá khứ để lý giải thực trạng hiện tại và dự báo xu hướng tương lai.
    • Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững: Phân tích mối quan hệ tương tác hai chiều giữa con người và tự nhiên, giữa bảo tồn và khai thác kinh tế.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    • Phương pháp thu thập, thống kê và xử lý số liệu: Tổng hợp tài liệu thứ cấp từ các cơ quan quản lý chuyên môn.
    • Phương pháp bản đồ - biểu đồ: Phân tích không gian qua Bản đồ hành chính, Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Lâm Đồng năm 2005, Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và trực quan hóa dữ liệu bằng hệ thống biểu đồ.
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá định tính và định lượng tác động của khai thác lâm sản, rút ra các kết luận quy luật.
    • Phương pháp dự báo: Xác định xu hướng biến động tài nguyên làm cơ sở hoạch định chính sách.

Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp chính thống từ Niên giám Thống kê tỉnh Lâm Đồng năm 2009 (Cục Thống kê tỉnh Lâm Đồng); Báo cáo kiểm kê rừng các năm 1999 và 2004 của Chi cục Lâm nghiệp tỉnh Lâm Đồng; Tài liệu chuyên ngành của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Kiểm lâm và Sở Khoa học & Công nghệ tỉnh Lâm Đồng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và khái quát chung về tỉnh Lâm Đồng

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tài nguyên rừng và phân tích toàn diện các nguồn lực tự nhiên cùng kinh tế - xã hội tác động đến tài nguyên rừng tỉnh Lâm Đồng:

  • Khái niệm và cơ sở khoa học tài nguyên rừng: Làm rõ các thuộc tính sinh thái, phân loại các kiểu rừng tại Việt Nam (rừng lá rộng thường xanh nhiệt đới/á nhiệt đới, rừng lá kim, rừng khộp, rừng tre nứa, rừng ngập mặn...), đồng thời chỉ ra sự giao thoa của 3 luồng di cư thực vật lớn tại Việt Nam tác động đến thành phần loài ở Lâm Đồng gồm: luồng Himalaya (mang các loài ôn đới như Thông 2 lá, Thông 3 lá, Pơ mu), luồng Ấn Độ - Myanmar (các loài ưa khô họ Bàng, Bằng lăng, Gạo) và luồng Malaysia - Indonesia (các loài ưa nhiệt họ Dầu).
  • Nguồn lực tự nhiên:
    • Vị trí và địa chất: Lâm Đồng nằm ở phía Nam địa khối Kon Tum và khu vực Nam Trường Sơn, cấu trúc địa chất gồm đá trầm tích, đá magma xâm nhập (phức hệ Định Quán, Đèo Cả, Cà Ná, Cù Mông) và đá phun trào bazan.
    • Địa hình: Phân bậc rõ nét từ Bắc xuống Nam, chia thành 4 dạng chính: Núi cao (đỉnh Bi Doup 2.287 m, Lang Bian 2.167 m); Cao nguyên (Lang Bian và Di Linh - Bảo Lộc); Vùng đồi gò (chiếm 17% diện tích tỉnh); Thung lũng xâm thực của 6 hệ thống sông lớn (Đa Dang, Đa Nhim, Đa Queyon, La Ngà, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, chiếm 3% diện tích).
    • Khí hậu: Khí hậu nhiệt đới gió mùa biến tính theo độ cao, mát mẻ quanh năm, mưa nhiều, mùa khô ngắn nhưng khắc nghiệt làm gia tăng nguy cơ cháy rừng.
    • Thổ nhưỡng: Đất tự nhiên chiếm 98% diện tích toàn tỉnh (965.969 ha) gồm 8 nhóm đất và 45 đơn vị đất. Trong đó, nhóm Đất xám (Acrisols) chiếm diện tích lớn nhất với hơn 659.000 ha (17 đơn vị đất), tiếp đến là nhóm Đất đỏ bazan (Ferralsols) với hơn 212.000 ha (10 đơn vị đất), nhóm Đất glây (Gleysols) hơn 44.000 ha, Đất phù sa (Fluvisols) hơn 28.000 ha, Đất mới biến đổi (Cambisols) hơn 16.000 ha, Đất đen (Luvisols) hơn 2.000 ha, Đất mùn alit trên núi cao (Alisols) 864 ha và Đất xói mòn mạnh (Leptosols) 68 ha.
    • Thủy văn: Mạng lưới sông suối có mật độ 0,6 km/km², tổng lưu lượng dòng chảy khoảng 21 tỷ m³/năm, cùng hệ thống hồ chứa lớn (Đơn Dương, Đan Kia - Suối Vàng, Tuyền Lâm, Xuân Hương...).
  • Nguồn lực kinh tế - xã hội:
    • Dân số năm 2010 đạt 1.200.000 người (nông thôn chiếm 62,4%, thành thị chiếm 37,6%), mật độ 123 người/km², tốc độ tăng tự nhiên 1,38% (2008). Lao động nông - lâm - thủy sản chiếm tỷ trọng lớn (>68% năm 2008).
    • Kinh tế tăng trưởng bình quân trên 10%/năm (1998 – 2008), cơ cấu chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp - dịch vụ. Công tác giao đất giao rừng đã giao trên 260.000 ha rừng sản xuất, hơn 67.000 ha rừng phòng hộ và gần 135.000 ha rừng đặc dụng cho các tổ chức, hộ gia đình.

Chương 2: Hiện trạng và tình hình khai thác tài nguyên rừng ở tỉnh Lâm Đồng

Chương 2 trình bày chi tiết số liệu điều tra hiện trạng tài nguyên rừng và phân tích lịch sử khai thác qua 5 thời kỳ phát triển:

  • Hiện trạng diện tích và chất lượng rừng:
    • Năm 1999: Tổng diện tích đất có rừng là 624.448,82 ha (rừng tự nhiên chiếm 95,89% với 598.814,64 ha; rừng trồng chiếm 4,11% với 25.634,18 ha).
    • Năm 2004: Tỷ lệ rừng tự nhiên giảm xuống còn 91,9% (giảm hơn 17.000 ha so với 1999), rừng trồng tăng lên 50.483 ha. Chi tiết diện tích theo trạng thái: Rừng giàu IIIB (7.604 ha), Rừng giàu IIIA1 (24.080 ha), Rừng trung bình IIIA2 (166.411 ha), Rừng nghèo IIIA1 (53.358 ha), Rừng non có trữ lượng IB (93.310 ha), Rừng hỗn giao lá rộng và lá kim (37.601,41 ha, chiếm 6,07%), Rừng tre nứa thuần loại (80.446,1 ha, chiếm 13%), Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa (37.601,41 ha, chiếm 12,28%).
    • Năm 2008: Tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng đạt 622.312 ha (độ che phủ đạt 63,7%), trong đó rừng tự nhiên đạt 559.454 ha, rừng trồng đạt 62.858 ha (chiếm 10,1%). Cơ cấu 3 loại rừng gồm: Rừng đặc dụng 83.813 ha (13,91%, gồm Vườn Quốc gia Bidoup - Núi Bà 56.437 ha và VQG Cát Tiên 27.376 ha); Rừng phòng hộ 172.730 ha (rất xung yếu 39.617 ha, xung yếu 133.113 ha); Rừng sản xuất 345.769 ha. Tổng trữ lượng gỗ đạt 56.789.000 m³ (rừng tự nhiên chiếm 95,04% với 55.965.000 m³, rừng trồng chiếm 4,96% với 1.824.000 m³) và 518 triệu cây tre nứa.
Chỉ tiêu thống kê tài nguyên rừng Năm 1999 Năm 2004 Năm 2008
Tổng diện tích đất có rừng (ha) 624.448,82 624.448,00 622.312,00
- Diện tích rừng tự nhiên (ha) 598.814,64 573.965,00 559.454,00
- Diện tích rừng trồng (ha) 25.634,18 50.483,00 62.858,00
Tỷ trọng rừng trồng trong tổng diện tích (%) 4,11% 8,08% 10,10%
Tổng trữ lượng gỗ (m³) 61.448.000 - 56.789.000
Tổng trữ lượng tre nứa (cây) 628.758.000 - 518.000.000
Độ che phủ rừng (%) - - 63,70%
  • Đặc điểm hệ động, thực vật và phân bố không gian:
    • Động vật: Ghi nhận 128 họ thuộc 31 bộ (52 loài côn trùng/7 bộ; 254 loài động vật có xương sống trên cạn gồm 16 loài bò sát - ếch nhái, 164 loài chim, 74 loài thú). 55 loài chim quý hiếm (33,5%), có loài đặc hữu Mi Langbiang (Crocias langbianensis). Các loài thú quý hiếm gồm Tê giác Java, Bò xám, Nai cà toong.
    • Thực vật: Khoảng 2.000 loài thực vật, ghi nhận 238 loài cây thường gặp (214 chi, 112 họ, 7 ngành) và 20 loài quý hiếm (Thông 2 lá dẹt - Pinus krempfii, Thông 5 lá - Pinus dalatensis, Pơ mu - Fokienia hodginsii, Thông đỏ - Taxus wallichiana, Sâm Ngọc Linh, Bạch linh...). Rừng thông chiếm 70% diện tích rừng thông toàn Tây Nguyên.
    • Phân bố theo đai cao: Vùng <800 m (rừng lá rộng thường xanh họ Dầu, Cánh bướm và rừng rụng lá/rừng khộp ở Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên); Vùng 800 – 1.500 m (rừng Thông 2 lá ở Đức Trọng, Di Linh; Thông 3 lá ở Bảo Lâm, Bảo Lộc, Đà Lạt, Lạc Dương, Lâm Hà); Vùng >1.500 m (rừng Thông 3 lá, rừng lá rộng họ Dẻ, các loài cây hạt trần quý hiếm tại Lạc Dương, Đam Rông, Đơn Dương).
  • Lịch sử và thực trạng khai thác qua các thời kỳ:
    • Trước 1893: Khai thác thủ công mang tính tự nhiên của các bộ tộc bản địa, rừng duy trì khả năng tự tái sinh.
    • 1893 – 1954: Khai thác phục vụ xây dựng đô thị nghỉ dưỡng Đà Lạt và mở rộng mạng lưới giao thông.
    • 1954 – 1975: Thiết lập hệ thống quy định quản lý; sản lượng khai thác gỗ tại tỉnh Tuyên Đức (giai đoạn 1969 – 1973) tăng từ 53.000 m³/năm lên mức cao hơn.
    • 1975 – 1986: Thành lập 4 lâm trường quốc doanh; khai thác bình quân 65.000 m³ gỗ/năm, 110.000 ster củi, 1.200 tấn nhựa thông; toàn tỉnh trồng được 19.761 ha và tu bổ 14.000 ha rừng.
    • 1986 – 2000: Khai thác gỗ đạt đỉnh điểm trong giai đoạn 1990 – 1991 với trên 200.000 m³/năm, gây suy thoái rừng nghiêm trọng. Từ năm 1992, chuyển sang chủ trương đóng cửa một phần và hạn chế khai thác, sản lượng gỗ giảm còn khoảng 100.000 m³/năm rồi xuống 30.000 m³/năm, chuyển sang hình thức đấu thầu và giao khoán theo Chương trình 327.
    • 2000 – 2008: Khai thác gỗ tự nhiên tăng từ 15.281 m³ (2005) lên 26.368 m³ (2008). Sản lượng gỗ khai thác toàn tỉnh năm 2000 đạt 38.568 m³, năm 2005 đạt 47.596 m³ và năm 2008 đạt trên 50.000 m³. Khai thác lâm sản ngoài gỗ (song mây, tre nứa) có xu hướng giảm do nguồn lợi cạn kiệt. Cháy rừng giảm dần từ 50 vụ (mùa khô 2006 – 2007) xuống 35 vụ (2007 – 2008) và 15 vụ (2008 – 2009) nhờ các biện pháp thu dọn vật liệu cháy dưới tán rừng.

Chương 3: Phương hướng phát triển bền vững tài nguyên rừng ở tỉnh Lâm Đồng

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển dựa trên việc cụ thể hóa Chiến lược phát triển ngành Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020 vào điều kiện tỉnh Lâm Đồng:

  • Định hướng quy hoạch cơ cấu 3 loại rừng:
    • Rừng phòng hộ: Rà soát, củng cố hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn các lưu vực sông Đồng Nai, Đa Nhim, La Ngà, kết hợp giữa phòng hộ với sản xuất lâm - nông kết hợp và dịch vụ môi trường rừng.
    • Rừng đặc dụng: Nâng cao chất lượng bảo tồn nguyên sinh tại Vườn Quốc gia Bidoup - Núi Bà và Vườn Quốc gia Cát Tiên, bảo vệ nghiêm ngặt các loài đặc hữu và nguồn gen quý hiếm.
    • Rừng sản xuất: Xây dựng các vùng rừng nguyên liệu tập trung quy mô vừa và lớn theo hướng thâm canh gắn với công nghiệp chế biến; tiếp tục phục hồi và làm giàu rừng tự nhiên nghèo kiệt.
  • Giải pháp quản lý, bảo vệ và phát triển rừng:
    • Quản lý và bảo vệ: Thiết lập lâm phận quốc gia ổn định theo tiểu khu, khoảnh, lô; hoàn thành việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp đến các chủ rừng thuộc mọi thành phần kinh tế; hiện đại hóa công tác kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng bằng công nghệ thông tin và viễn thám; củng cố lực lượng kiểm lâm địa bàn và lực lượng bảo vệ rừng thôn bản.
    • Phát triển rừng: Đẩy mạnh xã hội hóa nghề rừng; nhân rộng mô hình nông - lâm kết hợp, vườn rừng; đẩy mạnh trồng rừng phân tán lấy củi và gỗ gia dụng; phát triển lâm sản ngoài gỗ (mây tre, cây dược liệu).
    • Sử dụng và chế biến lâm sản: Áp dụng phương thức khai thác chính ở rừng giàu, chỉ khai thác nuôi dưỡng và làm giàu ở rừng trung bình và nghèo; hiện đại hóa công nghệ chế biến gỗ và lâm sản nhằm nâng cao giá trị gia tăng, sử dụng phế phụ phẩm rừng trồng thay thế gỗ củi tự nhiên.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính:
    • Phản ánh định lượng biến động tài nguyên rừng tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 1999 – 2008: Trong khi diện tích rừng tự nhiên suy giảm 39.360,64 ha (từ 598.814,64 ha năm 1999 xuống 559.454 ha năm 2008), diện tích rừng trồng đã tăng nhanh gấp 2,45 lần (từ 25.634,18 ha lên 62.858 ha), đưa độ che phủ rừng của toàn tỉnh năm 2008 đạt 63,7%.
    • Đánh giá chi tiết trữ lượng lâm sản năm 2008 với 56,789 triệu m³ gỗ và 518 triệu cây tre nứa; phân định rõ quy mô 3 loại rừng (rừng sản xuất chiếm ưu thế với 345.769 ha, rừng phòng hộ 172.730 ha, rừng đặc dụng 83.813 ha).
    • Hệ thống hóa thành phần sinh học độc đáo với 2.000 loài thực vật (20 loài quý hiếm, đặc hữu) và 254 loài động vật có xương sống trên cạn (55 loài chim quý hiếm, ghi nhận loài đặc hữu Mi Langbiang).
  • Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:
    • Đẩy mạnh giao khoán bảo vệ rừng gắn liền với việc tạo sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số và ổn định công tác định canh định cư.
    • Kiểm soát nghiêm ngặt phương thức khai thác gỗ rừng tự nhiên (chuyển hẳn sang khai thác nuôi dưỡng ở trạng thái rừng trung bình/nghèo).
    • Tăng cường các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phòng chống cháy rừng (dọn thực bì, giảm vật liệu cháy trước mùa khô).
    • Phát triển các chuỗi sản phẩm lâm sản ngoài gỗ (mây tre đan, cây thuốc đông y như Sâm Ngọc Linh, Bạch linh) và gắn kết kinh tế rừng với du lịch sinh thái nghỉ dưỡng.
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Tác giả đã tổng hợp và xây dựng một bức tranh lịch sử khai thác tài nguyên rừng Lâm Đồng hoàn chỉnh qua 5 thời kỳ nối tiếp (từ trước 1893 đến 2008).
    • Đây là công trình địa lý địa phương đi sâu phân tích tổng hợp tài nguyên rừng Lâm Đồng từ góc độ phân hóa sinh thái đai cao kết hợp phân tích số liệu thống kê hiện trạng, khắc phục tính đơn lẻ của các nghiên cứu tự nhiên cục bộ trước đó trên địa bàn tỉnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Cơ sở dữ liệu và bảng biểu thống kê trong khóa luận chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp từ Niên giám Thống kê (đến năm 2008 - 2009) và các báo cáo ngành lâm nghiệp, chưa có điều kiện khảo sát thực nghiệm đo đếm sinh trắc học quy mô lớn tại hiện trường rừng.
    • Đề tài chưa ứng dụng sâu các công cụ bản đồ số chuyên dụng (GIS) và phân tích ảnh viễn thám đa thời gian để xây dựng các bản đồ giải đoán biến động lớp phủ rừng chi tiết ở cấp độ tiểu khu, khoảnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Ứng dụng công nghệ GIS và dữ liệu viễn thám độ phân giải cao để mô hình hóa, giám sát biến động độ che phủ và trữ lượng rừng tự nhiên tại các điểm nóng suy thoái theo thời gian thực.
    • Nghiên cứu lượng giá kinh tế dịch vụ hệ sinh thái môi trường rừng (chi trả dịch vụ môi trường rừng - PES) đối với các lưu vực thủy điện và cơ sở cấp nước sinh hoạt tại Lâm Đồng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên cao học và giảng viên các chuyên ngành Địa lý học, Địa lý Tự nhiên, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Lâm học, Quản lý Đất đai; cán bộ hoạch định chính sách tại các cơ quan quản lý nông lâm nghiệp địa phương.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Hệ thống dữ liệu kiểm kê và phân loại hiện trạng rừng các năm 1999, 2004 và 2008 tại Lâm Đồng.
    • Tài liệu tổng kết đặc điểm phân bố thảm thực vật và hệ động vật theo 3 đai cao địa hình (<800 m, 800 – 1.500 m, >1.500 m).
    • Dữ liệu tổng hợp về lịch sử chính sách và sản lượng khai thác lâm sản tỉnh Lâm Đồng qua các thời kỳ lịch sử từ thời thuộc Pháp đến thời kỳ đổi mới.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phân chia tài nguyên rừng Lâm Đồng theo các đai cao địa hình như thế nào?
Tác giả phân chia không gian tài nguyên rừng tỉnh Lâm Đồng thành 3 đai cao sinh thái:

  • Đai dưới 800 m: Rừng lá rộng thường xanh nhiệt đới (họ Dầu, họ Cánh bướm như Cẩm lai, Trắc, Căm xe), rừng rụng lá (rừng khộp) và rừng thứ sinh hỗn giao gỗ với tre nứa tập trung tại Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên.
  • Đai từ 800 m đến 1.500 m: Kiểu rừng chủ yếu là rừng lá kim (Thông 2 lá tại Đức Trọng, Di Linh; Thông 3 lá tại Bảo Lâm, Bảo Lộc, Đà Lạt, Lạc Dương, Lâm Hà) và rừng hỗn giao thông với cây lá rộng họ Dẻ, Re, Dầu.
  • Đai trên 1.500 m: Phân bố tại Lạc Dương, Đam Rông, Đơn Dương gồm rừng Thông 3 lá diện tích lớn, rừng lá rộng á nhiệt đới họ Dẻ và nơi xuất hiện các loài hạt trần quý hiếm như Pơ mu, Thông 2 lá dẹt, Thông 5 lá.

2. Giai đoạn 1999 – 2008, cơ cấu diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng tại Lâm Đồng biến động ra sao?
Trong giai đoạn 1999 – 2008, diện tích rừng tự nhiên giảm mạnh từ 598.814,64 ha (năm 1999, chiếm 95,89% đất có rừng) xuống còn 559.454 ha (năm 2008), tức giảm 39.360,64 ha. Ngược lại, diện tích rừng trồng tăng nhanh từ 25.634,18 ha (năm 1999, chiếm 4,11%) lên 62.858 ha (năm 2008, chiếm 10,10%), tức tăng hơn 2,45 lần nhờ chính sách trồng rừng xã hội hóa và các dự án quốc gia (327, 661).

3. Cơ cấu 3 loại rừng và trữ lượng gỗ của tỉnh Lâm Đồng năm 2008 được ghi nhận ở mức nào?
Năm 2008, tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng của tỉnh là 622.312 ha với độ che phủ đạt 63,7%. Cơ cấu gồm: Rừng sản xuất 345.769 ha; Rừng phòng hộ 172.730 ha (trong đó rất xung yếu 39.617 ha, xung yếu 133.113 ha); Rừng đặc dụng 83.813 ha (chiếm 13,91%). Tổng trữ lượng gỗ đạt 56.789.000 m³ (rừng tự nhiên chiếm 55.965.000 m³ - 95,04%; rừng trồng chiếm 1.824.000 m³ - 4,96%) và 518 triệu cây tre nứa.

4. Giai đoạn nào ghi nhận sản lượng khai thác gỗ cao nhất trong lịch sử tỉnh Lâm Đồng và để lại hệ quả gì?
Giai đoạn 1990 – 1991 ghi nhận sản lượng khai thác gỗ cao nhất lịch sử với hơn 200.000 m³/năm. Do khai thác quá mức, không tuân thủ quy trình kỹ thuật lâm sinh và thiếu quan tâm đến công tác bảo vệ, nuôi dưỡng nên rừng tự nhiên bị tàn phá nặng nề, buộc chính quyền phải chuyển hướng sang đóng cửa rừng, siết chặt khai thác và giảm sản lượng dần về mức 30.000 m³/năm từ sau năm 1992.

5. Khóa luận ghi nhận những loài động, thực vật đặc hữu và quý hiếm tiêu biểu nào tại Lâm Đồng?
Khóa luận ghi nhận loài chim đặc hữu Mi Langbiang (Crocias langbianensis) chỉ có tại vùng Lang Bian; các loài thú đặc biệt quý hiếm gồm Tê giác Java (tại Cát Tiên), Bò xám, Nai cà toong. Về thực vật, ghi nhận các loài đặc hữu và quý hiếm như Thông 2 lá dẹt (Pinus krempfii), Thông 5 lá (Pinus dalatensis), Pơ mu (Fokienia hodginsii), Thông đỏ (Taxus wallichiana), Sâm Ngọc Linh và Bạch linh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Cao Tín đã phản ánh một cách có hệ thống bức tranh toàn cảnh về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng tài nguyên rừng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2008. Thông qua chuỗi số liệu thống kê chi tiết và phân tích lịch sử khai thác qua 5 thời kỳ, công trình đã chỉ rõ quy luật suy giảm của rừng tự nhiên đi đôi với sự phục hồi của diện tích rừng trồng. Các định hướng và giải pháp phát triển bền vững được xây dựng trên cơ sở gắn kết chặt chẽ giữa quy hoạch 3 loại rừng, ứng dụng kỹ thuật lâm sinh và giải quyết hài hòa bài toán sinh kế của cộng đồng dân cư địa phương.