Chương 1: Cơ sớ lý luận và khái quát chung về tỉnh Lâm Đồng !. Các khải niệm và định nghĩa !. Cách phân loại tài nguyên !.! ï Khai niệm Tải nguyễn là tat cả các dạng vật chat, tri thức được sử dụng để tạo ra của cải vật chất, hoặc tạo ra gid trị sử dụng mới của con người. Tải nguyễn là đỗi tượng sản xuất của con người.
Xã hội loài người cảng phát triển, số loại hình tai nguyên va số lượng mỗi loại tai nguyễn được con người khai thác ngảy cảng tăng. Phân loại Người ta phân loại tải nguyên như sau: - Theo quan hệ với con người: Tải nguyên thiên nhiên, tài nguyên xã hội. - Theo phương thức va khả năng tải tạo: Tải nguyễn tai tạo, tải nguyên không tải tạo. - Theo bản chất tự nhién: Tai nguyễn nước, tải nguyên dat, tài nguyên rừng, tải nguyên biển, tải nguyễn khoáng sản, tải nguyễn năng lượng, tải nguyên khí hậu,.
Tải nguyên thiên nhiên được chia thành hai loại: tai nguyễn tai tạo va tải nguyễn không tai tao. « Tai nguyên tai tạo (nước ngọt, đất, sinh vật v.) [a tải n guyén co thé tu duy tri hoặc tự bỏ sung một cách liên tục khí được quan ly một cách hop lý. Tuy nhiên, néu sử dụng không hợp lý, tải nguyễn tái tạo có thể bị suy thoái không thé Trang 10 Hiện trạng vả phương hướng phát triển bên vững tài nguyễn rừng ở tỉnh Lãm Đông tái tạo được. Vi dụ: tải nguyên nước cỏ thể bị 6 nhiễm, tai nguyễn đất có thé bị mặn hoa, bạc mau, xói mon v.
« Tải nguyên không tái tao: la loại tải nguyễn tổn tại hữu hạn, sẽ mat đi hoặc biển đổi sau quá trình sử dụng. Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật đang lam thay đổi giá trị của nhiều loại tải nguyên. Nhiều tải nguyễn tải tạo trở nên quý hiểm; nhiều loại tài nguyên giá trị cao trước đây nay trở thành phố biến, giá rẻ do tìm được phương pháp chế biển hiệu quả hơn, hoặc được thay thế bằng loại khác. Hệ sinh thái Hệ sinh thái là một hệ thong gồm quan xã sinh vật va môi trường xung quanh (sinh cảnh), trong đó có sự tương tác giữa các sinh vật với nhau và giữa sinh vật với mũi trường.
Đa dạng sinh học Đa dang sinh học là tính đa dạng về loài, đa dạng về thông tin di truyền (gen trong loài) va đa dạng về các hệ sinh thai (môi trường sống) (Công wdc quốc tế về ĐDSH - 1992) I. Phát triển bền vững Năm 1987, Hội đồng thể giới về mỗi trường phát triển đã công bố bao cáo “Tương lai của chúng ta”, trong đó đã đề cập tới khái niệm về phát triển bền vững. Theo báo cáo nay thì “Phát triển bên vững là phát triển đáp ứng các nhu câu của thể hệ hiện tại mà không làm tốn hại đến khả năng của các thể hệ tương lai đáp ứng nhu cau của họ". Cơ sử khoa hoc của tài nguyễn rừng ¡.
Khái niệm tai nguyên rừng Rừng là một kiểu hệ sinh thai trên cạn có tinh đa dang sinh học cao nhất. Trong rừng có nhiễu loại động vật va thực vật nhưng các loại cây gỗ chiểm vai trò ưu thể. Cấu trúc của rừng Cấu trúc rừng là quy luật sắp xếp, tổ hợp các thành phan cầu tạo nên rừng. Trang 11 Hiện trạng và phương hướng phát triển ben vững tải nguyễn rừng ở tỉnh Lam Đẳng Cau trúc rừng theo nghĩa hẹp là cau trúc của các tang cây cao.
Con cau trúc rừng theo nghĩa rộng là cau trúc hệ sinh thai, bao gom cả cây cao, cây bụi, thảm tươi. Độ che phủ rừng Độ che phủ rừng (mức độ phủ xanh của rừng) được diễn đạt bằng ti lệ diện tích rừng hiện có (tự nhién va nhắn tạo) so với diện tích lãnh thé một nước hoặc một vùng địa lí nhất định va được tính bang tỉ lệ phan tram. Tái sinh, sinh trưởng và phát triển của rừng !. Tái sinh rừng Tái sinh rừng là sự xuất hiện một thể hệ cây con của những loại cây gỗ ở dưởi tán rừng hoặc trên đất rừng.
Thẻ hệ tái sinh nay sẽ thay thể cho the hệ cây gia cai. Tái sinh rừng là một đặc thù của hệ sinh thai rừng. Day là một quá trình tái sản xuất mở rộng tải nguyên rừng. Tái sinh rừng bắt đầu từ lúc cây ra hoa, kết quả, phan tán hạt giống, hạt nảy mam va sinh trưởng của cây con.
Có ba phương thức tai sinh rừng là tái sinh tự nhién, tai sinh nhãn tạo và xúc tiền tai sinh tự nhiên. - Tái sinh tự nhiên lả quá trình tạo thể hệ mới bằng khả nắng của rừng, về cơ bản không có sự tác động của con người. Tái sinh tự nhiên có ưu điểm là tận dụng được nguồn giống vả hoàn cảnh rừng sẵn có. Tuy nhiên hình thức tái sinh nay lại phụ thuộc lớn vào tự nhiên, thời gian tai sinh chậm vả không phải lúc nao hình thức tái sinh này cũng phủ hợp với mục đích sử dụng của con người.
- Tai sinh nhân tạo là phương thức tái sinh có sự tác động tích cực của con người dé tao ra rừng mới trên dat rừng. - Xue tiến tái sinh tự nhiên là phương thức kết hợp giữa tái sinh tự nhiên và tái sinh nhân tạo. Phương thức này diễn ra nhanh hơm tải sinh tự nhiên và lại ít tên chi phí hon tai sinh nhân tạo. Sinh trưởng của rừng Sinh trưởng của cây là sự tăng lên về kích thước va khôi lượng.
Trang 12 Sinh trướng của rừng là sự sinh trưởng của quan thé thực vat của rừng. Sinh trưởng của rừng phụ thuộc vào tinh đi truyền của loại cảy rừng, điều kiện khi hau, thỏ nhưỡng va tác động của con người. Ngoài ra, sinh trưởng của cây rừng còn chịu tác động của các loại cây rừng khác trong cùng lãnh tho bởi giữa chủng có thé xuất hiện quan hệ cạnh tranh hay quan hệ hỗ trợ. Chinh sinh trưởng của rừng sẽ lá tiễn dé tao ra sản lượng rừng.2 4 3 Phat triển của rừng Cở sở của phát triển rừng là sự phát triển của các loài thực vật trong rừng.
Phát triển của thực vật là sự thay đổi vẻ chat của các chat trong tế bảo. Qua trình sinh trưởng và phát triển của thực vật có quan hệ chặt chẽ tới nhau vả có quan hệ mật thiết với quá trình sinh trưởng va phát triển của rừng. Các nhân tổ ảnh hưởng tới sự hình thành hệ sinh thái rừng Theo GSTS. Thai Văn Trừng, có năm nhân tổ hình thành hệ sinh thái rừng là: địa hinh; khí hậu — thủy văn; thé nhưỡng; sinh vật, đặc biệt là khu hệ thực vật: con người.
Nhân tế địa hình: Đây là nhân tế có tác động gián tiếp đến hệ sinh thái rừng thông qua các tác động gián tiếp đến các nhóm nhân tổ khác. - — Nhân tổ khí hậu - thủy văn: Là nhân tổ chủ đạo trong việc hình thành hình dạng, cau trúc của hệ sinh thái rừng. - — Nhân tế thé nhưỡng: Đất là yếu tổ quyết định trong sự phân bố thực vật. Do vậy, nhân tổ nảy cũng cỏ vai trò quyết định trong sự hình thành hệ sinh thái rừng.
- Nhân tổ sinh vật, đặc biệt là khu hệ thực vật: Đây là nhân tổ quyết định loài cây tham gia vào hệ sinh thái rừng. Khu hệ thực vật là tập hợp các loài cây, phân bod ở một địa phương được sắp xếp tron một hệ thống phan loài tự nhiên. - Nhân tổ con người: Là nhân tổ vừa có tác động tích cực (tréng rừng, nuôi dưỡng. bảo vệ rừng.
vừa có tác động tiểu cực (pha rừng, khai thác lãm sản bừa. Vai trò của hệ sinh thai rừng 1. Đối với tự nhiên Rừng là nơi mỗi trường sinh sống của nhiều loại động, thực vật trên Trải Đất. Rừng có tác dụng mang lại sự cân bang cho hệ sinh thai tự nhiền.
_ Trang 13 Hiện trạng và phương hướng phát triển bên vững tải nguyễn rừng ở tỉnh Lam Đông Rừng còn có tác dụng điều hòa khí hậu. Rừng là một “nha máy” sản xuất khí oxy cung cap cho hoạt động sống của con người va các loài động vật khác. Với việc hap thu khi cacbonic để sản xuất khí oxy thì rừng đã góp một phan quan trọng trong việc lam giảm hiệu ứng nha kinh. Tham thực vật dưới tan rừng có tác dụng lam giảm sự xói mon, lam han chế dòng nước chảy khi trời mưa lớn.
Vào mùa khô, rừng làm hạn chế bốc hơi nước, hạn chế giảm mực nước ngẫm. Do vậy thảm thực vật có tác dụng làm giảm lũ lụt vào mùa mưa va han han vào mùa khã. Ngoài ra, rừng còn có nhiều vai trò khác như ngăn cản ảnh hưởng của các chất phỏng xạ, giảm tiếng ôn, giảm 6 nhiễm không khi, lam tăng năng suất của các cây trồng,. Doi với kinh tế - xã hội Rừng là nơi cung cấp cho con người các sản phẩm phục vụ đời sống hang ngảy như gỗ, củi va cung cấp nguyễn liệu cho ngành công nghiện chế biển gỗ va lãm sản.
Rừng còn là nơi cung cap các loại dược liệu quý dé chăm sóc và bảo vệ sức khúc cho con người. Rừng và các hệ sinh thái rừng tự nhiện cỏn là điều kiện dé phát triển các hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng cho con người, đem lại thu nhập cho quốc gia cũng như cho người dân. Đặc điểm của hệ sinh thái rừng Việt Nam Da đặc điểm vị trí Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, khí hậu nhiệt đới am gió mùa có sự phân hóa da dạng theo độ cao, thổ nhưỡng phong phú đa dạng,. nên Việt Nam có nhiều kiểu rừng: - _ Hệ sinh thai rừng ram nhiệt đới am lá rộng thường xanh - Hé sinh thai rừng nhiệt đới gid mia 14 rộng thưởng xanh - Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá và rụng lá - Cac hệ sinh thai rừng thưa nhiệt đới khô lá rộng và lá kim - Hệ sinh thái rừng nhiệt doi trên da vôi Trang 14 Hiện trạng va nhương hướng phát triển bên vững tải nguyễn rừng ở tinh Lam Đông - Hệ sinh thái rừng nhiệt doi ngập man - Hệ sinh thái rừng nhiệt đới trên đất phèn Hệ sinh thái rừng á nhiệt đới lá rộng thưởng xanh trên nủi - Hệ sinh thải rừng a nhiệt đới lá kim trên núi - Hệ sinh thai rừng 4 nhiệt đới hỗn giao cây lá kim va lá rộng trên nui - Hệ sinh thải rừng 4 nhiệt đới mưa mủ nủi cao - Hệ sinh thái rừng tre trúc - Các hệ sinh thai rừng nhân tao.
Trong các hệ sinh thái rừng thi thành phan các loải sinh vat rat phong phủ.