Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Triết học (mã số chuyên ngành nghiên cứu các vấn đề triết học và chính trị - xã hội) mang tên "Phát huy vai trò của thanh niên Quân khu 7 trong tham gia công tác dân vận hiện nay" do tác giả Đỗ Mạnh Hà thực hiện. Công trình tiếp cận vấn đề dân vận và vai trò của lực lượng trẻ dưới lăng kính phương pháp luận triết học mác-xít, gắn liền với thực tiễn quốc phòng - an ninh tại địa bàn chiến lược Đông Nam Bộ.

Tính cấp thiết và bối cảnh nghiên cứu:

  • Công tác dân vận được xác định là một bộ phận trọng yếu trong hoạt động công tác đảng, công tác chính trị; đồng thời là chức năng, nhiệm vụ chính trị thường xuyên của Quân đội nhân dân Việt Nam nói chung và Quân khu 7 nói riêng nhằm thực hiện chức năng "đội quân công tác".
  • Thanh niên Quân khu 7 (bao gồm sĩ quan trẻ, hạ sĩ quan, binh sĩ) chiếm tỷ lệ lớn trong biên chế, là nguồn nhân lực chủ yếu tạo nên sức mạnh chiến đấu của lực lượng vũ trang địa phương. Lực lượng này vừa trực tiếp tiến hành các hoạt động dân vận, vừa đóng vai trò tham mưu cho cấp ủy, chỉ huy các cấp.
  • Việc phát huy vai trò của thanh niên trên thực tế vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định: nhận thức của một số tổ chức, lực lượng về vị trí của thanh niên trong công tác dân vận chưa đầy đủ; nội dung và phương thức tiến hành chưa phong phú, thiết thực; tinh thần trách nhiệm và tính tự giác của một bộ phận thanh niên chưa cao.
  • Bối cảnh thực tiễn đặt ra nhiều thách thức mới: sự phân hóa giàu - nghèo; thiên tai, dịch bệnh (đặc biệt là dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp trên địa bàn); các thế lực thù địch lợi dụng các vấn đề dân chủ, nhân quyền, dân tộc, tôn giáo để kích động, xuyên tạc, lôi kéo quần chúng tụ tập đông người nhằm phá vỡ khối đại đoàn kết toàn dân tộc và làm suy giảm lòng tin đối với chế độ.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục đích nghiên cứu: Làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn và đề xuất hệ thống giải pháp phát huy vai trò của thanh niên Quân khu 7 trong tham gia công tác dân vận hiện nay.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu: Luận án xác định và giải quyết 04 nhiệm vụ cụ thể:
    1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án.
    2. Luận giải thực chất và nhân tố quy định phát huy vai trò của thanh niên Quân khu 7 trong tham gia công tác dân vận.
    3. Đánh giá thực trạng thực hiện vai trò của thanh niên Quân khu 7 trong tham gia công tác dân vận, và phân tích những vấn đề đặt ra đối với phát huy vai trò của thanh niên Quân khu 7 trong tham gia công tác dân vận hiện nay.
    4. Đề xuất giải pháp phát huy vai trò của thanh niên Quân khu 7 trong tham gia công tác dân vận hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của thanh niên Quân khu 7 trong tham gia công tác dân vận.
  • Phạm vi nội dung: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc phát huy vai trò của thanh niên Quân khu 7 trong tham gia công tác dân vận hiện nay.
  • Phạm vi không gian: Lực lượng thanh niên là sĩ quan trẻ, hạ sĩ quan, binh sĩ tại các đơn vị bộ đội địa phương thuộc Quân khu 7, đóng quân và hoạt động trên địa bàn 09 tỉnh, thành phố trực thuộc: Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Bình Thuận, Tây Ninh, Đồng Nai, Long An và Lâm Đồng.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích các số liệu thống kê, báo cáo tổng kết và kết quả khảo sát thực tế từ năm 2015 đến thời điểm hoàn thành luận án.
Tiêu chí phạm vi Nội dung xác định trong văn bản luận án
Đối tượng nhân sự Sĩ quan trẻ, hạ sĩ quan, binh sĩ các đơn vị bộ đội địa phương
Đơn vị quản lý Quân khu 7 (Bộ Quốc phòng)
Địa bàn khảo sát 09 tỉnh, thành phố: TP.HCM, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Bình Thuận, Tây Ninh, Đồng Nai, Long An, Lâm Đồng
Khung thời gian dữ liệu Từ năm 2015 đến nay

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án đã tiến hành hệ thống hóa các công trình nghiên cứu đi trước theo ba nhóm nội dung trọng tâm:

1. Nhóm công trình nghiên cứu về thanh niên và vai trò của thanh niên:

  • Hoàng Chí Bảo (2011) trong công trình "Tư tưởng Hồ Chí Minh về thanh niên và xây dựng tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Việt Nam" đã phân tích các chỉ dẫn của Chủ tịch Hồ Chí Minh về việc bồi dưỡng lý tưởng cách mạng, đạo đức và vai trò hậu bị của tổ chức thanh niên.
  • Mạc Đình Huấn (2011) nghiên cứu "Thanh niên Việt Nam trước yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước", làm rõ vị thế của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội.
  • Nguyễn Công Bằng (2015) với "Vai trò của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc", chỉ ra thực trạng nhận thức chính trị của thanh niên và yêu cầu tạo môi trường rèn luyện.
  • Trần Huy Tạo (2015) qua bài viết "Thanh niên xung kích trong giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc thời hội nhập", nhấn mạnh trách nhiệm bảo vệ văn hóa và phòng chống các quan điểm sai trái.
  • Nguyễn Thị Phương Chi (2016) trong "Phát huy vai trò của Đoàn Thanh niên trong công tác dân vận", đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả vận động quần chúng của tổ chức đoàn cơ sở.
  • Biền Quốc Thắng (2016) phân tích tư tưởng Hồ Chí Minh về đào tạo thế hệ trẻ làm nòng cốt lãnh đạo cách mạng.
  • Trần Quang Tuấn (2016) nghiên cứu vai trò xung kích của thanh niên tham gia xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Phú Thọ.
  • Nguyễn Văn Tượng (2016) luận giải trách nhiệm của thanh niên quân đội đối với nhiệm vụ củng cố quốc phòng trong tình hình mới.
  • Đoàn Nam Chung (2019) làm rõ quan điểm giáo dục thanh niên "vừa hồng vừa chuyên".
  • Lê Thị Chiên, Hà Thị Bích Thủy (2019) tập trung vào tư tưởng "nêu gương" của thanh niên trong hệ thống chính trị.

2. Nhóm công trình liên quan đến công tác dân vận của Quân đội:

  • Tổng cục Chính trị (1996) với công trình "Đổi mới công tác dân vận của Quân đội nhân dân Việt Nam trong tình hình mới", xác định chức năng, nguyên tắc và phương hướng đổi mới nội dung công tác dân vận của toàn quân.
  • Vũ Đình Tấn (2001) nghiên cứu tư tưởng dân vận Hồ Chí Minh vận dụng vào quân đội, nhấn mạnh yêu cầu xây dựng mỗi quân nhân thành một cán bộ dân vận giỏi.
  • Phạm Văn Nghĩa (2006) và Nguyễn Như Trúc (2007) khảo sát vai trò của quân đội trong công tác tôn giáo tại vùng đặc thù và địa bàn Tây Nguyên.
  • Đồng Ngọc Châu (2011) công bố nghiên cứu "Công tác dân vận của các đơn vị quân đội ở vùng đồng bào theo đạo trên địa bàn miền Đông Nam Bộ giai đoạn hiện nay", làm rõ các phương thức phối hợp giữa lực lượng vũ trang với các chức sắc tôn giáo.
  • Nguyễn Quốc Dân, Hoàng Mạnh Cường (2013) phân tích thực trạng công tác đảng, công tác chính trị qua kênh dân vận.
  • Phạm Thị Nhung (2015) luận giải bản chất công tác vận động quần chúng ở vùng đồng bào có đạo.
  • Ngô Xuân Lịch (2016) khẳng định công tác dân vận là cội nguồn sức mạnh bảo đảm cho quân đội hoàn thành chức năng "đội quân chiến đấu, đội quân công tác, đội quân lao động sản xuất".
  • Nguyễn Văn Lành (2018), Trần Đức Nghi (2021) và Nguyễn Xuân Sơn (2021) khảo sát các khía cạnh chuyên sâu như năng lực của cán bộ chính trị quân sự địa phương và hoạt động dã ngoại làm công tác dân vận.

3. Nhóm công trình liên quan trực tiếp đến thanh niên quân đội và địa bàn Quân khu 7:

  • Hà Sơn Thái (2013), Nguyễn Văn Thanh (2013), Lê Thanh Huế (2015), Đặng Văn Tiến (2015), Nguyễn Bá Vận (2015) làm rõ phẩm chất Bộ đội Cụ Hồ và vai trò xung kích của thanh niên quân đội trên các mặt trận biển đảo, phòng chống thiên tai.
  • Đồng Ngọc Châu (2016) và Nguyễn Văn Lành (2018) đúc kết các bài học kinh nghiệm trong vận động đồng bào có đạo tại miền Đông Nam Bộ.
  • Vũ Hồng Tú (2016), Trịnh Văn Quyết (2017), Nguyễn Long Cáng (2018), Nguyễn Hồng Thái (2018) nghiên cứu hoạt động phòng chống lụt bão, cứu nạn cứu hộ tại các quân khu.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Qua khảo cứu, tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề dân vận dưới góc độ khoa học quân sự, lịch sử Đảng hoặc nghiên cứu thực tiễn trên diện rộng. Cho đến thời điểm đề tài thực hiện, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách cơ bản, có hệ thống và chuyên sâu dưới góc độ Triết học về vấn đề phát huy vai trò của thanh niên Quân khu 7 trong tham gia công tác dân vận. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng hệ thống khái niệm, luận giải các nhân tố quy định khách quan - chủ quan, và xác lập giải pháp đồng bộ gắn với đặc điểm địa bàn 09 tỉnh, thành phố phía Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và hệ thống khái niệm:

  • Nền tảng lý luận: Chủ nghĩa Mác - Lênin (đặc biệt là quan điểm về vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân, nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển), tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác dân vận ("Dân vận khéo thì việc gì cũng thành công"), đường lối quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam (trọng tâm là Nghị quyết số 25-NQ/TW khóa XI về tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận), các nghị quyết, chỉ thị của Quân ủy Trung ương và Bộ Quốc phòng (tiêu biểu là Chỉ thị số 1006/QUTW ngày 27/9/2019 về xây dựng hệ thống chính trị cơ sở).
  • Khái niệm công cụ:
    • Dân vận: Là hoạt động tuyên truyền, vận động, giải thích, thuyết phục, hướng dẫn và giúp đỡ các tầng lớp nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
    • Công tác dân vận của Quân đội: Hoạt động chính trị - xã hội thuộc công tác đảng, công tác chính trị, thực hiện chức năng đội quân công tác, củng cố mối quan hệ đoàn kết quân - dân.
  • Khái niệm trung tâm:
    • Vai trò của thanh niên Quân khu 7 trong tham gia công tác dân vận: Tổng thể những giá trị biểu hiện chức năng và phẩm chất, năng lực riêng có, quy định tính chủ động, hăng hái, nhiệt tình, xung kích, sáng tạo của thanh niên Quân khu 7 trong mối quan hệ với các tổ chức, các lực lượng, cũng như với chính nội dung công tác dân vận trên địa bàn đơn vị đóng quân.
    • Phát huy vai trò của thanh niên Quân khu 7 trong tham gia công tác dân vận: Tổng hợp những tác động hợp quy luật của các chủ thể nhằm khơi dậy, lan tỏa và gia tăng thế mạnh đặc trưng của thanh niên Quân khu 7 trong tham gia cùng các tổ chức, các lực lượng khác thực hiện các nội dung của công tác dân vận một cách hiệu quả ở từng giai đoạn lịch sử nhất định.

Phương pháp nghiên cứu: Luận án được triển khai trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, bảo đảm quán triệt các nguyên tắc khách quan, toàn diện, lịch sử - cụ thể và phát triển. Bên cạnh đó, tác giả phối hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:

  • Phương pháp hệ thống và cấu trúc: Phân tích quá trình phát huy vai trò thành một chỉnh thể có cấu trúc nội tại, chỉ ra mối liên hệ giữa các khái niệm trung tâm, khái niệm công cụ và các yếu tố cấu thành.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Xử lý các văn kiện chính trị, tài liệu lưu trữ quân sự để rút ra các đặc điểm bản chất của thanh niên Quân khu 7 và phân định tiêu chí đánh giá.
  • Phương pháp lịch sử và lôgíc: Xem xét công tác dân vận trong tiến trình lịch sử gắn với các giai đoạn xây dựng lực lượng vũ trang Quân khu 7, đồng thời khái quát hóa thành các quy luật, nhân tố quy định trong điều kiện hiện nay.
  • Phương pháp điều tra xã hội học, phỏng vấn và tham vấn chuyên gia: Thu thập thông tin thực tế từ cán bộ, chiến sĩ, tổ chức đoàn và nhân dân tại các địa bàn khảo sát nhằm cung cấp cứ liệu khách quan cho các nhận định thực trạng.

Nguồn dữ liệu và tư liệu:

  • Văn kiện, nghị quyết của Trung ương Đảng, Quân ủy Trung ương, Bộ Tư lệnh Quân khu 7.
  • Báo cáo tổng kết công tác dân vận, công tác đoàn và phong trào thanh niên của Cục Chính trị Quân khu 7 từ năm 2015 đến nay.
  • Dữ liệu khảo sát thực tế, phiếu điều tra xã hội học tại các cơ quan quân sự địa phương thuộc 09 tỉnh, thành phố.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Nội dung chương tập trung hệ thống hóa 03 nhóm tài liệu nghiên cứu lớn về thanh niên, công tác dân vận của quân đội và hoạt động dân vận của lực lượng vũ trang trên địa bàn Quân khu 7. Tác giả tiến hành đánh giá khái quát các thành tựu của những công trình đi trước, đồng thời xác lập 03 vấn đề lý luận và thực tiễn cốt lõi mà luận án cần tiếp tục giải quyết:

  • Bổ sung, luận giải sâu sắc quan niệm và các nhân tố quy định dưới góc độ triết học chuyên ngành.
  • Đánh giá có hệ thống thực trạng từ năm 2015 đến nay, xác định những mâu thuẫn, vấn đề đặt ra trong thực tiễn thực hiện vai trò dân vận của thanh niên Quân khu 7.
  • Thiết lập hệ thống giải pháp toàn diện, đồng bộ, có tính khả thi trong tình hình mới.

Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA THANH NIÊN QUÂN KHU 7 TRONG THAM GIA CÔNG TÁC DÂN VẬN

Tác giả đi sâu phân tích cơ sở triết học và thực tiễn xác định đặc điểm, nội dung và các nhân tố chi phối hoạt động dân vận của thanh niên Quân khu 7:

  • Đặc điểm địa bàn tác động đến công tác dân vận: Địa bàn Quân khu 7 bao gồm 09 tỉnh, thành phố thuộc miền Đông Nam Bộ mở rộng. Đây là khu vực có tính chất phức tạp về dân cư, kinh tế và xã hội, được cụ thể hóa bằng các số liệu:
Chỉ số địa bàn Quân khu 7 Số liệu ghi nhận trong luận án
Diện tích tự nhiên 45.649 km²
Mật độ dân số bình quân 483,82 người/km²
Tỷ lệ dân số so với cả nước 22,75%
Thành phần dân tộc Có đầy đủ 54 dân tộc anh em
Tổ chức tôn giáo hoạt động 43 tổ chức thuộc 13 tôn giáo
  • Bốn nội dung biểu hiện vai trò của thanh niên Quân khu 7:
    1. Lực lượng xung kích, sáng tạo trong tuyên truyền, vận động nhân dân: Phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định địa phương; thực hiện phương châm "ba cùng" (cùng ăn, cùng ở, cùng làm) qua các đợt hành quân dã ngoại.
    2. Lực lượng xung kích đi đầu trong hỗ trợ dân sinh: Trực tiếp giúp đỡ nhân dân xóa đói, giảm nghèo, bài trừ hủ tục mê tín dị đoan, phòng chống dịch bệnh (đặc biệt là Covid-19), ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, bảo vệ môi trường.
    3. Lực lượng nòng cốt giữ gìn an ninh trật tự, đấu tranh chống phá hoại: Vận động nhân dân nâng cao cảnh giác cách mạng, làm thất bại âm mưu "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ, không để kẻ xấu lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo kích động biểu tình, gây rối trật tự.
    4. Lực lượng quan trọng tham gia xây dựng hệ thống chính trị địa phương: Phối hợp củng cố cơ sở đoàn địa phương, tham mưu cho cấp ủy và chính quyền giải quyết nguyện vọng chính đáng của nhân dân, góp phần củng cố "thế trận lòng dân".
  • Cấu trúc quá trình phát huy vai trò: Luận giải mối quan hệ tương tác biện chứng giữa chủ thể phát huy (cấp ủy, người chỉ huy, cơ quan chính trị, tổ chức đoàn) và khách thể/chủ thể trực tiếp (bản thân mỗi sĩ quan trẻ, hạ sĩ quan, binh sĩ).
  • Hệ thống nhân tố cơ bản quy định: Phân tích tác động qua lại giữa nhân tố khách quan (môi trường kinh tế, xã hội, sự chống phá của các thế lực phản động, sự lãnh đạo của tổ chức đảng) và nhân tố chủ quan (nhận thức, bản lĩnh chính trị, năng lực, phẩm chất đạo đức của người quân nhân trẻ).

Chương 3: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN VAI TRÒ VÀ VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA THANH NIÊN QUÂN KHU 7 TRONG THAM GIA CÔNG TÁC DÂN VẬN HIỆN NAY

Dựa trên các báo cáo thực tế và dữ liệu khảo sát từ năm 2015 đến nay, chương này phân tích:

  • Thực trạng ưu điểm: Phần lớn thanh niên Quân khu 7 phát huy tốt bản chất "Bộ đội Cụ Hồ", thể hiện tinh thần trách nhiệm trong các chương trình an sinh xã hội, tham gia dập dịch Covid-19, củng cố mối liên hệ quân - dân tại các địa bàn khó khăn, biên giới.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Một số đơn vị chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của công tác dân vận thời bình; nội dung vận động ở vùng tôn giáo, đồng bào dân tộc thiểu số còn thiếu chiều sâu; kỹ năng nắm bắt tâm lý quần chúng của một bộ phận chiến sĩ nghĩa vụ còn hạn chế. Nguyên nhân xuất phát từ sự thiếu thống nhất trong cơ chế phối hợp, điều kiện bảo đảm vật chất và sự tác động tiêu cực của lối sống thực dụng ngoài xã hội.
  • Vấn đề đặt ra: Mâu thuẫn giữa yêu cầu nhiệm vụ ngày càng cao với sự suy giảm nhận thức chính trị của một bộ phận tuổi trẻ; thách thức trong đấu tranh bảo vệ nền tảng tư tưởng trước sự xuyên tạc tinh vi trên không gian mạng và các điểm nóng tôn giáo, dân tộc.

Chương 4: GIẢI PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA THANH NIÊN QUÂN KHU 7 TRONG THAM GIA CÔNG TÁC DÂN VẬN HIỆN NAY

Hệ thống giải pháp được luận án xây dựng mang tính đồng bộ, gồm 03 nhóm giải pháp lớn tương ứng với 03 tiết của chương:

  • Giải pháp 1 (Tiết 4.1): Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các chủ thể lãnh đạo, chỉ huy và tổ chức đoàn đối với việc phát huy vai trò của thanh niên Quân khu 7. Chú trọng đổi mới công tác giáo dục chính trị, quán triệt sâu sắc các nghị quyết về dân vận cho cán bộ chủ trì các cấp.
  • Giải pháp 2 (Tiết 4.2): Hoàn thiện, thực hiện có hiệu quả cơ chế, chính sách đãi ngộ, thi đua khen thưởng; đồng thời khơi dậy nhân tố chủ quan, tinh thần tự giác, ý chí rèn luyện và tự bồi dưỡng kỹ năng dân vận của từng cán bộ, chiến sĩ trẻ.
  • Giải pháp 3 (Tiết 4.3): Thực hiện đồng bộ các nội dung và vận dụng linh hoạt, sáng tạo các hình thức, biện pháp tiến hành công tác dân vận. Kết hợp chặt chẽ giữa dân vận truyền thống với ứng dụng công nghệ thông tin; gắn hoạt động dân vận với nhiệm vụ huấn luyện sẵn sàng chiến đấu, hành quân dã ngoại, xây dựng cơ sở chính trị địa bàn an toàn.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt khoa học:

  1. Về mặt lý luận: Bổ sung và hoàn thiện cách tiếp cận triết học mác-xít trong việc xác định khái niệm "Vai trò của thanh niên Quân khu 7 trong tham gia công tác dân vận" và "Phát huy vai trò của thanh niên Quân khu 7 trong tham gia công tác dân vận". Luận giải một cách có căn cứ khoa học hệ thống các nhân tố khách quan và chủ quan quy định quá trình này trong bối cảnh mới.
  2. Về mặt thực tiễn: Đánh giá toàn diện, phản ánh khách quan thực trạng thực hiện vai trò của thanh niên các đơn vị bộ đội địa phương thuộc 09 tỉnh, thành phố từ năm 2015 đến nay. Xác định đúng các mâu thuẫn cơ bản và những vấn đề cấp bách đang đặt ra đối với công tác dân vận tại địa bàn trọng điểm phía Nam.
  3. Về mặt giải pháp: Xây dựng hệ thống 03 nhóm giải pháp cơ bản, vừa mang tính lý luận khái quát, vừa bảo đảm tính khả thi trong tổ chức thực hiện tại các đơn vị cơ sở thuộc Quân khu 7.

Kiến nghị và đề xuất của tác giả:

  • Đề nghị Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng tiếp tục hoàn thiện quy chế, chế độ, chính sách hỗ trợ cho cán bộ, chiến sĩ trực tiếp làm nhiệm vụ dân vận ở các địa bàn đặc thù, vùng sâu, vùng xa, biên giới.
  • Đảng ủy, Bộ Tư lệnh Quân khu 7 tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo việc sơ kết, tổng kết, biểu dương kịp thời các mô hình dân vận hiệu quả của tuổi trẻ lực lượng vũ trang quân khu.
  • Cấp ủy, chính quyền địa phương trên địa bàn 09 tỉnh, thành phố tăng cường phối hợp chặt chẽ, tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế và nguồn lực để tổ chức đoàn thanh niên quân đội và đoàn thanh niên địa phương phối hợp hoạt động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của công trình:

  • Về đối tượng: Luận án chủ yếu giới hạn nghiên cứu ở lực lượng sĩ quan trẻ, hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc các đơn vị bộ đội địa phương của Quân khu 7, chưa đi sâu khảo sát lực lượng đoàn viên thanh niên trong các cơ quan chuyên trách, viện nghiên cứu, doanh nghiệp quân đội hoặc lực lượng dự bị động viên, dân quân tự vệ đóng trên cùng địa bàn.
  • Về phạm vi địa lý và thời gian: Dữ liệu tập trung trong không gian 09 tỉnh, thành phố thuộc Quân khu 7 từ năm 2015 trở lại đây; do đó, các kết luận phản ánh tính đặc thù cao của địa bàn miền Đông Nam Bộ mở rộng, chưa thể khái quát hóa hoàn toàn cho các địa bàn chiến lược khác như Quân khu 1, Quân khu 2 hay Quân khu 4.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các lực lượng bán vũ trang (dân quân tự vệ, công an xã) trong mối quan hệ phối hợp với thanh niên quân đội chính quy làm công tác dân vận.
  • Tiếp tục nghiên cứu sâu về các phương thức dân vận trên không gian mạng và bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng trong thanh niên lực lượng vũ trang trước tác động của chuyển đổi số.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo rõ ràng trong nghiên cứu khoa học và hoạt động thực tiễn:

  • Đối với công tác nghiên cứu, giảng dạy: Là tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy các môn học Triết học Mác - Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Công tác đảng, công tác chính trị và Công tác dân vận tại các học viện, trường sĩ quan trong quân đội (như Học viện Chính trị, Trường Sĩ quan Lục quân 2).
  • Đối với người làm chính sách và chỉ huy quân sự: Cung cấp cơ sở khoa học để cấp ủy, chỉ huy các đơn vị trực thuộc Quân khu 7 hoạch định chương trình hành động, điều chỉnh chính sách thi đua, khen thưởng và xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng công tác quần chúng cho cán bộ, chiến sĩ trẻ.
  • Đối với cán bộ đoàn các cấp: Giúp đội ngũ cán bộ đoàn thanh niên trong và ngoài quân đội nắm vững phương pháp, nội dung phối hợp làm công tác dân vận, xây dựng các mô hình hoạt động phù hợp với tâm lý lứa tuổi và đặc điểm dân cư từng địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng và địa bàn khảo sát cụ thể của luận án là gì?
Luận án tập trung khảo sát thanh niên là sĩ quan trẻ, hạ sĩ quan, binh sĩ ở các đơn vị bộ đội địa phương thuộc Quân khu 7. Địa bàn nghiên cứu bao gồm 09 tỉnh, thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Bình Thuận, Tây Ninh, Đồng Nai, Long An và Lâm Đồng; thời gian khảo sát số liệu từ năm 2015 đến nay.

2. Địa bàn Quân khu 7 có những đặc điểm tự nhiên, dân cư và tôn giáo nào tác động trực tiếp đến công tác dân vận?
Theo dữ liệu luận án cung cấp, địa bàn Quân khu 7 có diện tích 45.649 km², mật độ dân số bình quân 483,82 người/km², chiếm 22,75% dân số cả nước. Đây là nơi hội tụ đủ 54 dân tộc anh em và có 43 tổ chức thuộc 13 tôn giáo đang hoạt động phân tán. Đặc điểm này đòi hỏi công tác dân vận của thanh niên phải có kế hoạch cụ thể, phù hợp với phong tục, tập quán từng vùng, từng tín ngưỡng.

3. Vai trò của thanh niên Quân khu 7 trong tham gia công tác dân vận gồm những nội dung cơ bản nào?
Luận án xác định 04 nội dung biểu hiện vai trò cơ bản: (1) Xung kích, sáng tạo trong tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước; (2) Tích cực đi đầu trong hỗ trợ phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, bài trừ hủ tục, phòng chống thiên tai, dịch bệnh; (3) Giữ gìn an ninh trật tự, nâng cao cảnh giác cách mạng, làm thất bại âm mưu "diễn biến hòa bình"; (4) Tham gia củng cố, xây dựng hệ thống chính trị địa phương vững mạnh.

4. Luận án sử dụng những phương pháp nghiên cứu cụ thể nào?
Bên cạnh phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, tác giả sử dụng các phương pháp: hệ thống và cấu trúc, phân tích và tổng hợp, phương pháp lịch sử và lôgíc, điều tra xã hội học, phỏng vấn và tham vấn ý kiến chuyên gia.

5. Hệ thống giải pháp phát huy vai trò được luận án cơ cấu như thế nào?
Hệ thống giải pháp được trình bày tại Chương 4 với 03 nhóm giải pháp chính: Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các chủ thể lãnh đạo, chỉ huy và tổ chức đoàn; hoàn thiện cơ chế, chính sách và phát huy nhân tố chủ quan của thanh niên; thực hiện đồng bộ nội dung, vận dụng linh hoạt, sáng tạo các hình thức, biện pháp tiến hành công tác dân vận.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Mạnh Hà là công trình nghiên cứu chuyên sâu, tiếp cận vấn đề phát huy vai trò của thanh niên Quân khu 7 trong tham gia công tác dân vận dưới giác độ triết học mác-xít. Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, làm rõ 04 nội dung biểu hiện vai trò và phân tích các nhân tố quy định gắn liền với điều kiện tự nhiên, xã hội đặc thù của 09 tỉnh, thành phố phía Nam. Trên cơ sở đánh giá thực trạng giai đoạn từ năm 2015 đến nay, công trình đề xuất 03 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả công tác vận động quần chúng của lực lượng vũ trang địa phương trong tình hình mới. Các kết luận và hệ thống dữ liệu trong luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác nghiên cứu, đào tạo và chỉ đạo thực tiễn tại các đơn vị quân đội.