BỘ GIÁO DỤC VÀ ÀO TẠO BỘ T¯ PHÁP TR¯ỜNG ẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI LÊ THỊ GIANG LUAN AN TIEN Si LUAT HOC HA NOI - 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ÀO TẠO BỘ T¯ PHÁP TR¯ỜNG ẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI LÊ THỊ GIANG Chuyên ngành : Luật dân sự va tố tụng dân sự Mã số : 9.03 NG¯ỜI H¯ỚNG DAN KHOA HỌC: 1. Trần Thị Huệ 2. V°¡ng Thanh Thúy HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM OAN lôi xin cam oan áy là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các s6 liệu néu trong luận án là trung thực.
Những phân tích, kết luận khoa hoc của luận án ch°a từng °ợc ai công bố trong bat kỳ công trình nào khác. TÁC GIÁ LUẬN ÁN Lê Thị Giang LOI CAM ON NCS xin bày tỏ lòng biết on sâu sắc ối với PGS.TS Tran Thị Huệ và TS. V°¡ng Thanh Thúy - hai cô giáo h°ớng dân ã tận tình chỉ bảo trong qua trình NCS thực hiện luận án. NCS cing xin cảm ¡n các thây, cô giáo, anh, chi, bạn bè, dong nghiệp và gia ình ã ộng viên, khuyến khích, giúp ỡ, óng góp ý kiến quỷ bau dé NCS hoàn thành bản Luận an này.
TÁC GIÁ LUẬN ÁN Lê Thị Giang DANH MUC CAC TU VIET TAT BLDS : Bộ luật Dan sự : Hợp ồng tặng cho Ff#aSe HDTC HDTCTS : Hợp ồng tặng cho tài sản HDTCTSCDK : Hợp ồng tặng cho tài sản có iều kiện QSDD : Quyền sử dụng dat NCS : Nghiên cứu sinh MỤC LỤC 0871000777. TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU DE TÀI. LÝ LUẬN VE HOP DONG TANG CHO TÀI SAN 1. Nhận diện hợp ồng tặng cho tài SAn.
Các quan niệm VỀ tặng CÌO. Khái niệm hop ồng tặng cho tài san và hop dong tặng cho tài sản có diéu kién24 1. ặc iểm pháp lý của hợp ồng tặng cho tài sản.--5--<-s-<<¿ 31 IZZ“N(L, To n n2 an. Tinh thre ãanốn.
Tinh không có ến bit cececceccccsscscescsssssesvessesssssesssssesesssesssssssessesessessseessssees 36 1. Phân loại hợp ồng tặng cho tài sản. Cn cứ vào diéu kiện tặng Cho tài SẲH. Cn cứ vào doi t°ợng của hợp ông tặng cho tài sản.
Cn cứ vào hình thức của hợp dong tặng cho tài sản. Phân biệt hợp ồng tặng cho tài sản với một số giao dich dân sự khac. Phân biệt hợp ông tặng cho tài sản và di tặng. Tặng cho tài sản có iều kiện và hứa th°ởïg.
Tặng cho tài sản có diéu kiện thực hiện công việc và hợp dong dich vu tra CONG DENG VGE RRRRRRNNNNHiiẳẳẳắẳắắẮẢ. Các lý thuyết ảnh h°ởng ến việc xây dựng pháp luật về hop ồng tặng CH0 lãÏ SẴN rr 49 1. Lý thuyết về hợp Ồng.- --¿- + + St+ềE‡EEEEE+EEEEEEEEE111111111111111 1111 Le 49 1. Lý thuyết về sự không có ến bù của giao dịch tặng cho tài sản.
Lý thuyết phân chia tặng cho thành “Donatio inter vivos” và “Donatio NHỮïFL§ (NHI ` tang tạ ses sina a sn aie cm as ie a /6.305 3L 514 SH 5n 2E 3H: 2H10) G0448 52 KET LUẬN CH¯NG1 uw. THUC TRANG PHAP LUAT VE HOP DONG TANG CHO TAI SAN 2. Thực trạng các quy ịnh chung về hop ồng tặng cho tài sản. ối t°ợng của hop ồng tặng cho tài SảH.
Chủ thể, quyên và ngh)a vụ của chủ thể trong hợp dong tặng cho tài sản. Hình thức của hợp ồng tặng cho tài SảH.---- 5-52 eSs+ce+eE+Eersrereee 76 2. Thời iểm phát sinh hiệu lực của hop dong tặng cho tài sản. Hủy bỏ hợp ồng tặng cho tài SẲH.- - 255cc St‡EzEeEEESEEerrrerksrervee S5 2.
Thực trạng pháp luật về hợp ồng tặng cho tài sản có iều kiện. Các yêu cẩu pháp lý ối với iều kiện tặng CUO vcececcccsscsssecssvesesvssvesseseseees 87 2. Chủ thé thực hiện diéu kiện LANG NO. Trách nhiệm pháp lý của các chủ thể trong tặng cho tài sản có diéu kiện .95 KET LUẬN CH¯NG 2.-2- < 5£ s52 Ss£ 9s SsESSESEESESSESES4 525385253825 25 5E 111 CHUONG 3.THUC TIEN AP DUNG VA HOAN THIEN PHAP LUAT VE HOP DONG TANG CHO TAI SAN 3.
Thực tiễn áp dụng pháp luật về hop ồng tặng cho tài sản. Thực tiễn áp dụng các quy ịnh chung về hop ồng tặng cho tài sản. Thực tiên áp dụng pháp luật về hợp ồng tặng cho tài sản có diéu kiện. Hoàn thiện pháp luật về hợp ồng tặng cho tài sản.
Kiến nghị hoàn thiện các quy ịnh chung về hop dong tặng cho tài sản. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về tặng cho tài sản có iễu kiện. Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về hợp ồng tặng cho tài 3. Kiến nghị Hội ồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao ban hành Nghị quyết h°ớng dan pháp luật về hợp dong tặng cho tài sản.-- - 2-5 5scSe+cets+see: 145 3.
Kiến nghị các Tòa án áp dụng tập quán về hợp ồng tặng cho tài san. Kiến nghị lựa chọn và áp dung án lệ dé giải quyết tranh chấp về hợp dong /21/1<19/158/281⁄//EEEERETEREE4a. 146 KET LUẬN CH¯NG 3.--<2- 2£ s£ sEs£ 9E EsEEsESEEsEESEseEsEsssersrsersrssree 151 KET LUAN 9:10). 152 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIÁ Ã CÔNG BÓ CÓ LIÊN QUAN DEN DE TÀI LUẬN AN .---5- 5£ s©5<SsssEsEsEssEsessEsersessrsessesersese 153 DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO .- 5-2 5° s52 se <sess=sessesesse 154 C.
TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU. KHÁI QUAT PHÁP LUẬT VIỆT NAM VE HOP DONG TANG CHO TÀI SAN QUA CAC THOT KK x.-2 5-2 2s se S2 S2 5s S22 se209 PHU LUC 3. AN LỆ SO 14/2017/ AL VE CONG NHAN DIEU KIỆN CUA HOP DONG TANG CHO QUYEN SU DUNG DAT MA DIEU KIEN DO KHONG ¯ỢC GHI TRONG HOP NG.--- s-s<©s©ss+vseEsserserseersersserssersrrs 216 PHU LUC 4. CÁC BAN AN VE TRANH CHAP HỢP DONG TANG CHO TÀI MỞ ẦU 1.
Tính cấp thiết của việc nghiên cứu ề tài Hợp ồng là một chế ịnh quan trọng, °ợc ghi nhận từ rất sớm trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Bên cạnh các quy ịnh chung về hợp ồng, tại các BLDS nm 1995, BLDS nm 2005 và BLDS nm 2015 ều có mục riêng quy ịnh về hợp ồng thông dụng, trong ó bao gồm HTCTS. Cùng với sự phát triển của kinh tế, xã hội, các HDTCTS ang có xu h°ớng gia tng cả về số l°ợng và chất l°ợng. Kéo theo ó, các tranh chấp liên quan ến HDTCTS trên thực tế phát sinh ngày càng nhiều và phức tạp.
Việc giải quyết tốt các tranh chấp về HDTCTS sẽ góp phan bảo ảm quyền và lợi ích hợp pháp cho bên tặng cho, bên °ợc tặng cho, qua ó 6n ịnh và góp phan thúc ây sự phát triển của các giao dịch trong ời sống, xã hội. Hiện nay, c¡ sở pháp lý quan trọng nhất iều chỉnh HTCTS là BLDS nm 2015. Về c¡ bản, các quy ịnh trong BLDS nm 2015 kế thừa nguyên các quy ịnh trong BLDS nm 2005 về HTCTS. Các quy ịnh này ã tạo ra hành lang pháp lý khá ầy ủ và phù hợp ể các chủ thé xác lập, thực hiện HDTCTS.
Tuy nhiên, pháp luật về HDTCTS trong BLDS nm 2005 con nhiéu bat cap, han ché va van tiếp tục ton tại trong BLDS nm 2015: M6t /d, các quy ịnh về HTCTS còn s¡ sài, nhiều van dé ch°a °ợc quy ịnh nh°: (i) Thời iểm phát sinh hiệu lực của HTC ối với các tài sản vô hình; (ii) Các cn cứ hủy bỏ hợp ồng ặc thù °ợc áp dụng riêng HDTCTS; (iii) Các yêu tô pháp ly mà iều kiện tặng cho cần áp ứng: (iv) Bảo vệ quyền lợi cho con và cho những ng°ời thân thích khác của ng°ời tặng cho; (v) Tặng cho tài sản ối với cá nhân ch°a °ợc sinh ra; (vi) Ch°a ghi nhận ph°¡ng thức giải quyết ối với HDTCTSCDK khi bên °ợc tang cho chỉ thực hiện một phần iều kién.; Hai /à, một số quy ịnh hiện hành về HTCTS còn ch°a phù hợp nh°: (i) Thời iểm phát sinh hiệu lực của HTCTS ch°a thống nhất giữa ộng sản và bất ộng sản không phải ng ký sở hữu. ối với ộng sản không phải ng ký sở hữu thì HDTC có hiệu lực khi bên °ợc tặng cho nhận tài sản. Trong khi ó, HDTC bat ộng sản không phải ng ký có hiệu lực ké từ khi bên tặng cho chuyên giao tài san; (ii) So với BLDS nm 2005, iều 458 BLDS nm 2015 quy ịnh bên tặng cho và bên °ợc tặng cho °ợc phép thỏa thuận về thời iểm phát sinh hiệu lực của HTC ộng sản không phải ng ký sở hữu. Day là sự thay ổi cn bản nhất giữa BLDS nm 2005 và BLDS nm 2015 về HTCTS.
Tuy nhiên, sự bổ sung này °ợc ánh giá không phù hợp va không mang tính khả thi; (iii) Khoản 2, khoản 3 iều 462 BLDS nm 2015 ghi nhận ch°a phù hợp về cách thức giải quyết khi bên tặng cho hoặc bên °ợc tặng cho không thực hiện ngh)a vụ trong HTCTSCK; (iv) Khoản 2 iều 462 BLDS nm 2015 ch°a phù hợp khi ghi nhận bên tặng cho phải thanh toán ngh)a vụ mà bên °ợc tặng cho ã thực hiện nếu bên °ợc tặng cho ã hoàn thành ngh)a vụ mà bên tặng cho không giao tài san.; Ba là, một số quy ịnh về HTCTS còn ch°a thống nhất, mâu thuẫn với một số luật chuyên ngành nh°: sự không t°¡ng thích giữa BLDS nm 2015 và Luật Nhà ở nm 2014 về thời iểm phát sinh hiệu lực ối với tr°ờng hợp tặng cho nhà ở. Những hạn ché, bat cập tồn tại trong pháp luật về HTCTS là nguyên nhân c¡ bản dẫn ến hệ quả thiếu c¡ sở cho việc thực hiện, áp dụng pháp luật của các chủ thê trong xã hội và của các c¡ quan Nhà n°ớc có thâm quyền. Cùng một vụ việc hoặc những vụ việc t°¡ng tự nhau nh°ng còn mâu thuẫn giữa các cấp xét xử trong việc xác ịnh các vấn ề có liên quan nh° thời iểm phát sinh hiệu lực của HTCTS, chủ thê thực hiện iều kiện tặng cho, hình thức ghi nhận iều kiện tặng cho, liên quan ến iều kiện không °ợc chuyên nh°ợng ối với tài sản tặng cho. Trong bối cảnh khung pháp lý về HTCTS còn s¡ sài, nhiều quy ịnh ch°a phù hợp cùng với thực trạng giải quyết tranh chap về HDTCTS vẫn bộc lộ nhiều bat cập, hạn chế nên việc tìm hiểu, nghiên cứu về loại hợp ồng này là cần thiết.
Tính ến thời iểm hiện nay ã có nhiều công trình khoa học với các cấp ộ khác nhau nghiên cứu về HTCTS. Tuy nhiên, các công trình chủ yếu tập trung tìm hiểu về HTCQSD hoặc các công trình mới chỉ nghiên cứu một số khía cạnh pháp lý của HTCTS mà ch°a có bat cứ một công trình nào nghiên cứu toàn iện ở cấp ộ tiến s) về HTCTS. ặc biệt, ké từ thời iểm BLDS nm 2015 °ợc thông qua va có hiệu lực, các công trình nghiên cứu về HTCTS còn tản mác, không mang tính hệ thống và toàn diện.