Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT đã xác định chuyển đổi căn bản từ truyền thụ kiến thức một chiều sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Trong cấu trúc giáo dục tiểu học, môn Tiếng Việt lớp 2 giữ vai trò cốt lõi nhằm hình thành các kỹ năng đọc, viết, nói và nghe căn bản. Tuy nhiên, thực tiễn dạy học truyền thống vẫn bộc lộ nhiều hạn chế khi học sinh tiếp thu thụ động, thiếu cơ hội giao tiếp thực tế và chưa phát huy được vốn sống sẵn có. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là làm thế nào để tích hợp hiệu quả hoạt động trải nghiệm vào từng tiết dạy Tiếng Việt lớp 2, giúp các em chuyển hóa trải nghiệm đời sống thành năng lực ngôn ngữ sống động.

Mục tiêu cụ thể của luận văn tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng giảng dạy tại cơ sở và đề xuất quy trình thiết kế, tổ chức hoạt động trải nghiệm phù hợp với tâm lý lứa tuổi học sinh lớp 2. Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại 5 trường tiểu học thuộc huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định trong suốt năm học 2022-2023, từ tháng 9 năm 2022 đến tháng 5 năm 2023. Khảo sát thực chứng thu thập dữ liệu từ 28 giáo viên trực tiếp giảng dạy và 112 học sinh lớp 2.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện rõ qua việc cung cấp hệ thống 10 hình thức tổ chức trải nghiệm chuyên biệt cùng quy trình thiết kế 5 bước chuẩn hóa. Đề tài mở ra giải pháp khắc phục triệt để tình trạng dạy học nhồi nhét, nâng cao tỷ lệ học sinh hứng thú học tập lên mức 85.71% và tạo tiền đề vững chắc cho việc nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Việt tiểu học tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết dạy học trải nghiệm được khởi xướng từ triết lý giáo dục hành động của Hiệp hội Giáo dục Trải nghiệm quốc tế năm 1977 và chương trình Dạy và học vì một tương lai bền vững của UNESCO năm 2002. Theo khung lý thuyết này, học sinh đóng vai trò chủ thể tích cực, trực tiếp tham gia tương tác với môi trường xung quanh, từ đó phản ánh, đúc kết và hình thành tri thức mới. Bên cạnh đó, nghiên cứu dựa trên quan điểm dạy học phát triển phẩm chất, năng lực của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, chú trọng 5 phẩm chất chủ yếu và 3 nhóm năng lực chung cùng năng lực đặc thù ngôn ngữ.

Mô hình nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm trung tâm bao gồm hoạt động học tập, năng lực ngôn ngữ, hoạt động trải nghiệm và dạy học phát huy trải nghiệm trong phân môn Tiếng Việt 2. Khung lý thuyết phân loại rõ 10 hình thức trải nghiệm khả thi ở tiểu học như trò chơi học tập, sắm vai tình huống, thảo luận nhóm, diễn đàn, câu lạc bộ, tham quan dã ngoại và sân khấu tương tác. Hệ thống lý luận này khẳng định việc rèn luyện 4 kỹ năng đọc, viết, nghe, nói phải bắt nguồn từ hoạt động thực tiễn sinh động của chính học sinh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu khảo sát trên tổng thể mẫu gồm 28 giáo viên và 112 học sinh lớp 2 tại 5 trường tiểu học trên địa bàn huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định. Phương pháp chọn mẫu là phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích, bao quát đầy đủ 3 trường tiểu học hạng I có quy mô từ 28 lớp trở lên như Trường Tiểu học Trực Hùng, Trực Đại, Trực Cường; 1 trường hạng II quy mô 20 lớp là Trường Tiểu học Trực Thái và 1 trường hạng III quy mô 14 lớp là Trường Tiểu học Trực Mỹ. Toàn bộ 28 giáo viên tham gia khảo sát đều đạt chuẩn trình độ theo Luật Giáo dục 2019 và có thâm niên giảng dạy lớp 2 từ 5 năm trở lên.

Bộ công cụ thu thập dữ liệu kết hợp phiếu điều tra trưng cầu ý kiến bằng bảng hỏi, phỏng vấn sâu giáo viên, quan sát trực tiếp giờ học và dự giờ thực tế. Phương pháp thống kê mô tả và thống kê toán học được lựa chọn xử lý số liệu nhằm lượng hóa chính xác tỷ lệ phần trăm nhận thức, mức độ thực hiện và mức độ hứng thú của học sinh. Việc kết hợp dữ liệu định lượng và phân tích định tính giúp đảm bảo tính khách quan, tin cậy cao cho các kết luận thực tiễn trong suốt 9 tháng thực hiện năm học 2022-2023.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng cho thấy 100% giáo viên được hỏi đều nhận thức tích cực về vai trò của hoạt động trải nghiệm trong dạy học Tiếng Việt lớp 2, trong đó có 53.57% đánh giá là rất quan trọng và 46.43% đánh giá là quan trọng, không có giáo viên nào xem nhẹ hoạt động này. Về tính khả thi của các hình thức tổ chức, 100% giáo viên khẳng định phương pháp thảo luận nhóm và tổ chức trò chơi hoàn toàn có thể áp dụng thành công trong tiết học, trong khi hình thức tham quan dã ngoại đạt 57.14% và tổ chức sự kiện chỉ đạt 10.71%.

Tuy nhiên, tần suất triển khai trong thực tế còn nhiều khoảng cách: chỉ có 32.14% giáo viên tổ chức thường xuyên, 42.86% thỉnh thoảng tổ chức, 17.86% hiếm khi và vẫn còn 7.14% giáo viên chưa bao giờ áp dụng. Về phía người học, có đến 85.71% học sinh bày tỏ sự yêu thích rõ rệt khi được tham gia học trải nghiệm, gồm 48.21% rất thích và 37.50% thích. Dẫu vậy, có 16.96% học sinh phản ánh chỉ được tham gia hoạt động trải nghiệm khi có giáo viên dự giờ, phản ánh tính chất đối phó cục bộ. Khó khăn lớn nhất từ phía nhà trường là thiếu thốn cơ sở vật chất chiếm 92.9% và áp lực thời gian, chi phí chuẩn bị chiếm 71.4%.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch giữa nhận thức cao và tần suất tổ chức thấp của giáo viên bắt nguồn từ rào cản thời gian tiết học 35-40 phút, sĩ số lớp đông và áp lực hoàn thành kiến thức sách giáo khoa. Nhiều giáo viên chưa được tập huấn bài bản về thiết kế hoạt động trải nghiệm tích hợp, dẫn đến tâm lý e ngại khâu quản lý lớp học vốn được 25.0% giáo viên xem là trở ngại. Tình trạng 16.96% học sinh chỉ trải nghiệm khi có thao giảng cho thấy hoạt động trải nghiệm chưa trở thành nền nếp dạy học thường xuyên.

Dữ liệu khảo sát trên có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột kép so sánh mức độ hứng thú và tần suất tham gia của học sinh, kết hợp bảng phân phối tần số các nhóm khó khăn của giáo viên. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu giáo dục tiểu học gần đây tại Tây Ninh và Hà Nội, khẳng định tính quy luật của quá trình chuyển đổi phương pháp dạy học theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Thực tế đòi hỏi phải có một quy trình tinh gọn, dễ áp dụng để giáo viên tự tin triển khai hàng ngày mà không bị quá tải.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm 5 bước cho giáo viên tiểu học. Quy trình bao gồm: Bước 1 - Đặt tên hoạt động hấp dẫn; Bước 2 - Xác định mục tiêu kiến thức, kỹ năng, phẩm chất; Bước 3 - Xác định nội dung và hình thức trải nghiệm; Bước 4 - Lập kế hoạch, điều chỉnh tiến trình; Bước 5 - Chuẩn bị chu đáo điều kiện cơ sở vật chất. Tổ chuyên môn khối 2 tại các trường cần hoàn thiện 100% giáo án mẫu tích hợp trước tháng 9 năm 2023.

Thứ hai, vận dụng linh hoạt 4 quy trình tổ chức trải nghiệm trong giờ học chính khóa. Giáo viên cần chủ động phối hợp các hình thức thảo luận nhóm, trò chơi học tập, tiếp cận video tư liệu và sắm vai xử lý tình huống ngôn ngữ. Mục tiêu đặt ra là gia tăng tỷ lệ học sinh tham gia phát biểu, tương tác ngôn ngữ chủ động trong mỗi tiết học lên trên 80% ngay trong học kỳ I.

Thứ ba, triển khai mô hình hoạt động trải nghiệm ngoài giờ học 4 bước khép kín. Cấu trúc gồm: Trải nghiệm thực tế, Chia sẻ và phân tích cảm nhận, Liên hệ áp dụng vốn từ và Tổng kết đánh giá. Ban giám hiệu cùng giáo viên chủ nhiệm định kỳ tổ chức 2 chuyên đề dã ngoại hoặc câu lạc bộ đọc sách mỗi học kỳ cho 100% học sinh khối 2.

Thứ tư, nâng cao năng lực sư phạm và tăng cường đầu tư trang thiết bị giảng dạy. Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Trực Ninh cần tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn định kỳ hàng tháng, hỗ trợ kinh phí và bổ sung thiết bị số cho 5 trường tiểu học để tháo gỡ tỷ lệ 92.9% khó khăn về cơ sở vật chất.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Giáo viên tiểu học trực tiếp giảng dạy khối lớp 2: Luận văn cung cấp hệ thống 10 hình thức trải nghiệm và các giáo án minh họa chi tiết theo từng tuần học, giúp giáo viên làm phong phú bài giảng môn Tiếng Việt, tiết kiệm thời gian soạn bài và khơi gợi hứng thú học tập cho học sinh.

Cán bộ quản lý trường tiểu học và tổ trưởng chuyên môn: Tài liệu hỗ trợ đắc lực cho công tác xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường, chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học phân môn Tiếng Việt và thiết lập tiêu chí đánh giá giờ dạy theo đúng định hướng phát triển năng lực của Chương trình 2018.

Học viên cao học và nhà nghiên cứu giáo dục tiểu học: Công trình là nguồn tài liệu tham khảo phong phú về khung lý thuyết dạy học trải nghiệm, cung cấp bộ công cụ khảo sát thực chứng và số liệu điều tra tin cậy tại địa bàn nông thôn tỉnh Nam Định.

Sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học tại các trường đại học sư phạm: Luận văn là cẩm nang thực hành sư phạm giá trị, giúp sinh viên nắm vững phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm ngôn ngữ, chuẩn bị tốt cho các đợt thực tập và hoạt động nghề nghiệp tương lai.

Câu hỏi thường gặp

Dạy học trải nghiệm môn Tiếng Việt lớp 2 mang lại lợi ích cốt lõi nào cho học sinh? Phương pháp này giúp học sinh gắn kết kiến thức bài học với vốn sống thực tiễn. Thay vì ghi nhớ máy móc, các em được giao tiếp, đóng vai và chơi trò chơi, giúp phát triển tự nhiên 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Số liệu cho thấy 85.71% học sinh hứng thú hơn hẳn so với tiết học truyền thống.

Rào cản lớn nhất khi tổ chức dạy học trải nghiệm tại huyện Trực Ninh là gì? Khảo sát thực tế chỉ ra 92.9% giáo viên gặp khó khăn về cơ sở vật chất và 71.4% gặp áp lực về chi phí cũng như thời gian chuẩn bị. Ngoài ra, việc quản lý học sinh nhỏ tuổi trong các hoạt động sôi nổi cũng là trở ngại được 25.0% giáo viên nhắc tới.

Quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm Tiếng Việt lớp 2 gồm những bước nào? Quy trình chuẩn gồm 5 bước khoa học: Đặt tên cho hoạt động, Xác định mục tiêu bài học, Xác định nội dung và hình thức thực hiện, Lập kế hoạch và hoàn thiện chương trình, Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện phương tiện trước khi lên lớp.

Hoạt động trải nghiệm ngoài giờ học môn Tiếng Việt được vận hành như thế nào? Hoạt động ngoài giờ diễn ra theo chu trình 4 giai đoạn: Trải nghiệm thực tế ban đầu, Chia sẻ và phân tích dữ liệu quan sát, Liên hệ áp dụng kiến thức vào ngôn ngữ đời sống, và cuối cùng là Tổng kết, đánh giá, khen thưởng từ phía giáo viên.

Làm thế nào để đánh giá kết quả học tập trải nghiệm của học sinh lớp 2? Giáo viên đánh giá dựa trên quá trình tham gia hoạt động, sản phẩm ngôn ngữ như phiếu học tập, tranh vẽ, lời thoại đóng vai, kết hợp việc học sinh tự đánh giá và nhận xét lẫn nhau theo đúng tinh thần Thông tư quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Kết luận

• Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về dạy học trải nghiệm theo chuẩn Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, khẳng định tính tất yếu của phương pháp này trong phân môn Tiếng Việt 2.

• Khảo sát thực chứng tại 5 trường tiểu học huyện Trực Ninh với 28 giáo viên và 112 học sinh đã phản ánh trung thực tiềm năng to lớn cùng các rào cản cơ sở vật chất hiện hữu tại địa phương.

• Đề xuất thành công quy trình thiết kế 5 bước và hệ thống 10 hình thức tổ chức trải nghiệm linh hoạt trong và ngoài lớp học, có tính ứng dụng thực tiễn cao.

• Đưa ra 4 nhóm giải pháp đồng bộ về chuyên môn, quản lý và cơ sở vật chất, góp phần nâng cao năng lực ngôn ngữ và duy trì tỷ lệ 85.71% học sinh yêu thích môn học.

• Mở ra định hướng hoàn thiện tài liệu tập huấn và nhân rộng mô hình dạy học trải nghiệm sang các khối lớp 1, 3, 4, 5 trên địa bàn toàn tỉnh Nam Định trong năm học 2023-2024.

Kính mời quý thầy cô giáo, các cán bộ quản lý giáo dục và các nhà nghiên cứu tham khảo toàn văn công trình, áp dụng thử nghiệm các quy trình sư phạm đã đề xuất và đóng góp ý kiến chuyên môn nhằm không ngừng nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Việt tiểu học hiện nay.