Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tài liệu lưu trữ là di sản văn hóa và nguồn sử liệu phản ánh chân thực các giai đoạn lịch sử, thành tựu lao động sáng tạo của nhân dân, đồng thời là căn cứ pháp lý quan trọng phục vụ quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ. Nhiệm vụ của ngành lưu trữ không dừng lại ở công tác thu thập, bảo quản an toàn mà mục đích cuối cùng là tổ chức khai thác, phát huy tối đa giá trị của khối tài liệu này phục vụ xã hội.

Tại Trung tâm Lưu trữ Lịch sử tỉnh Thừa Thiên Huế, công tác phát huy giá trị tài liệu lưu trữ trong thực tiễn còn gặp những khó khăn nhất định về cơ sở vật chất, nhân lực và phương thức tổ chức, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả phục vụ nhu cầu nghiên cứu của các cơ quan, tổ chức và nhân dân. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Ngọc Hương Giang (ngành Lưu trữ học, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, năm 2022) được thực hiện nhằm khảo sát toàn diện thực trạng và tìm kiếm giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn này tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung chính:

  1. Nghiên cứu cơ sở khoa học về việc phát huy giá trị tài liệu lưu trữ.
  2. Làm rõ thực trạng công tác phát huy giá trị tài liệu tại Trung tâm Lưu trữ Lịch sử tỉnh Thừa Thiên Huế.
  3. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác phát huy giá trị tài liệu tại Trung tâm.

Để hoàn thành mục tiêu, khóa luận triển khai 5 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề từ các giáo trình, công trình khoa học, bài báo chuyên ngành để kế thừa và phát triển.
  2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý liên quan đến hoạt động phát huy giá trị tài liệu lưu trữ.
  3. Khảo sát chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, thành phần và nội dung tài liệu đang bảo quản tại Trung tâm Lưu trữ Lịch sử tỉnh Thừa Thiên Huế.
  4. Đánh giá thực trạng các hoạt động nghiệp vụ và các hình thức phát huy giá trị tài liệu lưu trữ tại đơn vị.
  5. Phân tích ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động phát huy giá trị tài liệu lưu trữ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác phát huy giá trị tài liệu lưu trữ đang được bảo quản tại Trung tâm Lưu trữ Lịch sử tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi nghiên cứu: Không gian tại trụ sở Trung tâm Lưu trữ Lịch sử tỉnh Thừa Thiên Huế (số 16 Lê Lợi, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế); thời gian khảo sát số liệu nghiệp vụ tập trung vào giai đoạn 2015 – 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các định nghĩa chuyên ngành và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:

  • Khái niệm về tài liệu và tài liệu lưu trữ: Trích dẫn theo Khoản 2, Khoản 3 Điều 2 Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13; Từ điển "Thuật ngữ lưu trữ" của Hội đồng Lưu trữ Quốc tế (ICA, 1988); Điều 3 mục 2 Luật Liên bang Nga số 125-fz ngày 22/12/2004 về công tác lưu trữ.
  • Khái niệm về giá trị và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ: Tiếp cận từ góc độ thông tin học qua Từ điển Lưu trữ Việt Nam (1992), Từ điển giải thích nghiệp vụ văn thư, lưu trữ Việt Nam (2011), Đại từ điển Tiếng Việt (Nguyễn Như Ý), cùng các nghiên cứu chuyên khảo của các tác giả Trần Hoàng (2020), Trịnh Thị Hà (2016), Nguyễn Thị Diệu Loan (2019).
  • Hệ thống cơ sở pháp lý của Nhà nước: Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12/1986); Luật Lưu trữ năm 2011 (đặc biệt là Điều 29 về quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân và Điều 32 về các hình thức sử dụng tài liệu lưu trữ); Quyết định số 579/QĐ-BNV ngày 27/6/2012 của Bộ Nội vụ phê duyệt Quy hoạch ngành Văn thư Lưu trữ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của Chính phủ; các Thông tư chuyên ngành của Bộ Nội vụ gồm Thông tư số 08/2012/TT-BNV, Thông tư số 10/2014/TT-BNV, Thông tư số 05/2015/TT-BNV và Thông tư số 275/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ quản lý phí khai thác tài liệu.
  • Hệ thống văn bản quy định tại địa phương: Quyết định số 1476/QĐ-UBND ngày 31/7/2015 và Quyết định số 3092/QĐ-UBND ngày 30/12/2015 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế; Quyết định số 1440/QĐ-SNV ngày 04/11/2015 của Sở Nội vụ; các Quyết định nội bộ của Trung tâm gồm Quyết định số 02/QĐ-LTLS (2015), Quyết định số 656/QĐ-LTLS (2016), Quyết định số 31/QĐ-LTLS (2016), Quyết định số 120/QĐ-LTLS (2016).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp điều tra, khảo sát, phỏng vấn: Trực tiếp thu thập thông tin, ghi nhận ý kiến của viên chức, nhân viên làm việc tại các bộ phận của Trung tâm Lưu trữ Lịch sử tỉnh.
  • Phương pháp thống kê: Xử lý và tổng hợp số liệu về số lượng độc giả, số lượng hồ sơ đưa ra phục vụ, số lượng bản sao, bản chứng thực cấp phát qua các năm từ 2015 đến 2020.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân loại, so sánh các chỉ tiêu nghiệp vụ và đối chiếu với quy định pháp luật để đánh giá thực trạng.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp từ hồ sơ quản lý, sổ theo dõi độc giả, báo cáo thống kê định kỳ và các xuất bản phẩm thực tế do Trung tâm Lưu trữ Lịch sử tỉnh Thừa Thiên Huế lưu giữ, thực hiện.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 01: Cơ sở khoa học về phát huy giá trị tài liệu lưu trữ

Chương 1 tập trung phân tích các vấn đề lý luận nền tảng và căn cứ pháp lý của hoạt động phát huy giá trị tài liệu lưu trữ:

  • Phân tích mục đích và ý nghĩa: Phát huy giá trị tài liệu lưu trữ là khâu nghiệp vụ cuối cùng, biến thông tin quá khứ thành nguồn lực xã hội, phục vụ công tác lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước và quyền lợi hợp pháp của công dân; đồng thời là động lực thúc đẩy các khâu thu thập, chỉnh lý, bảo quản hoàn thiện hơn.
  • Làm rõ 6 hình thức phát huy giá trị tài liệu truyền thống quy định tại Điều 32 Luật Lưu trữ năm 2011: Đọc tài liệu tại phòng đọc; xuất bản ấn phẩm lưu trữ; giới thiệu tài liệu trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử; triển lãm, trưng bày tài liệu; trích dẫn trong công trình nghiên cứu; cấp bản sao, chứng thực lưu trữ. Tác giả nhận định các hình thức hiện đại (phòng đọc trực tuyến, triển lãm ảo, khai thác từ xa, mạng xã hội) chưa được quy định chi tiết trong văn bản luật cũ.
  • Phân tích 4 nguyên tắc cơ bản trong khai thác, phát huy giá trị tài liệu lưu trữ: Nguyên tắc chính trị (bảo vệ lợi ích quốc gia, chế độ); Nguyên tắc lịch sử (đặt tài liệu trong bối cảnh cụ thể khi hình thành); Nguyên tắc toàn diện và tổng hợp (xem xét mối liên hệ hữu cơ giữa các khối tài liệu trong cùng phông); Nguyên tắc tuân thủ quy định pháp luật và bảo đảm tính cơ mật nhà nước.

Chương 2: Thực trạng công tác phát huy giá trị tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ Lịch sử tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về cơ cấu tổ chức, khối lượng phông tài liệu và kết quả triển khai các hoạt động nghiệp vụ tại Trung tâm Lưu trữ Lịch sử tỉnh Thừa Thiên Huế:

1. Cơ cấu tổ chức và nhân lực: Trung tâm thành lập theo Quyết định số 1476/QĐ-UBND ngày 31/7/2015 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, trực thuộc Chi cục Văn thư - Lưu trữ (Sở Nội vụ). Bộ máy gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc) và 3 bộ phận chức năng: Bộ phận Hành chính, Bộ phận Nghiệp vụ Lưu trữ, Bộ phận Dịch vụ. Tổng số nhân sự là 15 người.

Phân loại trình độ đào tạo Số lượng (người) Chuyên ngành đào tạo
Bậc Đại học 09 05 Cử nhân Luật, 01 Cử nhân Sư phạm, 01 Cử nhân Ngoại ngữ, 02 Cử nhân Kinh tế
Bậc Cao đẳng 04 01 Cao đẳng Thư viện - Thông tin, 03 Cao đẳng Sư phạm
Bậc Trung cấp 02 02 Trung cấp Hành chính Văn thư
Tổng cộng 15

Về phân công nhân sự phát huy giá trị: Trung tâm bố trí 02 cán bộ chuyên trách (01 cán bộ quản lý phòng đọc, 01 cán bộ tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu).

2. Khối lượng, thành phần và nội dung tài liệu lưu trữ:

  • Khối lượng: Đang bảo quản 26 phông lưu trữ với 1.800 mét giá tài liệu giấy (gồm 1.533,2 mét giá đã chỉnh lý và 323 mét giá chưa chỉnh lý); Tài liệu khoa học kỹ thuật gồm 5.659 tấm bản đồ (451 tấm đã biên mục, 4.757 tấm bản đồ thuộc Ty Kiến Thiết trong tình trạng hư hỏng chờ phục chế); Tài liệu điện tử có 1.291 hồ sơ đã được số hóa; Khối tài liệu ghi âm, ghi hình, ảnh các kỳ họp quan trọng.
  • Thành phần: Tài liệu hành chính chiếm 85%; Tài liệu khoa học kỹ thuật chiếm 10%; Tài liệu phim, ảnh, ghi âm chiếm 5%; cùng hệ thống tài liệu điện tử số hóa.
  • Nội dung các phông tiêu biểu: Phông HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế; Phông Ủy ban Hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế (giai đoạn 1975 – 1989); Phông UBND tỉnh Bình Trị Thiên (giai đoạn 1989 – nay); Phông Văn phòng UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (1989 – nay); Phông Khu Kinh tế Cảng Chân Mây - Lăng Cô và các cơ quan thuộc nguồn nộp lưu.
  • Giá trị tài liệu: Cung cấp bằng chứng pháp lý và lịch sử phục vụ quản lý lãnh thổ, giải quyết chế độ chính sách (thương binh, liệt sĩ, cán bộ đi B, khen thưởng); nghiên cứu lịch sử địa phương, giáo dục truyền thống; hoạch định chiến lược kinh tế, du lịch; bảo tồn, phục dựng di tích Cố đô Huế; bảo vệ chủ quyền biển đảo (nổi bật là năm 2010 đã cung cấp hồ sơ tu sửa Ty Khí tượng tại đảo Hoàng Sa năm 1955 của Ty Kiến Thiết cho Bộ Ngoại giao).

3. Các hoạt động nghiệp vụ bổ trợ:

  • Xác định giá trị tài liệu: Thực hiện theo Thông tư số 09/2011/TT-BNV, quy trình tiêu hủy tài liệu hết giá trị bằng phương pháp cắt nhỏ, bảo đảm đầy đủ hồ sơ biên bản theo quy định.
  • Chỉnh lý và phân loại: Tuân thủ nguyên tắc không phân tán phông, tôn trọng trật tự hình thành tài liệu theo dõi giải quyết công việc.
  • Công cụ tra cứu: Xây dựng và quản lý 164 quyển mục lục hồ sơ; sử dụng 02 phần mềm ứng dụng gồm Phần mềm Lưu trữ và Phần mềm Thi đua - Khen thưởng (theo Thông tư số 03/2018/TT-BNV).
  • Bảo quản tài liệu: Bố trí 02 kho lưu trữ tại tầng 2 và tầng 3 trụ sở. Trang bị 28 bình chữa cháy, 12 máy điều hòa nhiệt độ, 08 máy hút ẩm, 02 thiết bị đo nhiệt độ - độ ẩm, 04 thiết bị thông gió. Nhiệt độ duy trì từ 20°C đến 22°C, độ ẩm từ 50% đến 55%.

4. Thực trạng các hình thức phát huy giá trị:

  • Phòng đọc: Đặt tại tầng 1 trụ sở, mở cửa thứ Hai đến thứ Sáu (Sáng: 7h30 - 11h00; Chiều: 14h00 - 16h30). Thực hiện theo quy trình 10 bước nghiêm ngặt. Phục vụ nhiều đề tài thạc sĩ, tiến sĩ và các dự án trùng tu di tích của Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế.
Năm Số lượng người khai thác, sử dụng Số lượng hồ sơ đưa ra phục vụ
2015 220 450
2016 180 320
2017 100 180
2018 155 1.780
2019 119 1.150
2020 172 845
  • Cấp bản sao, chứng thực tài liệu: Thực hiện quy trình 4 bước theo Thông tư số 10/2014/TT-BNV, cung cấp bản giấy và bản điện tử số hóa.
Năm Số lượng bản sao Số lượng bản chứng thực
2015 74 251
2016 47 203
2017 58 352
2018 66 404
2019 315 (tổng số) -
2020 103 (tổng số) -
  • Xuất bản ấn phẩm: Phối hợp với Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế, Thư viện Tổng hợp Thừa Thiên Huế, Thư viện Khoa học Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh phát hành: "Lịch sử phong trào đô thị Huế năm 1954-1975" (2015), "Ngành Kế hoạch và Đầu tư Thừa Thiên Huế, 70 năm hình thành và phát triển" (2015), "Nghiên cứu phát triển du lịch tại Trung kỳ (An Nam) giai đoạn 1900-1945" (2017), "Thư mục đề yếu Sắc phong triều Nguyễn ở Thừa Thiên Huế" (2018), "Địa chí Thừa Thiên Huế", các bài báo khoa học lịch sử.
  • Triển lãm: Triển khai theo quy trình 5 bước; phối hợp tổ chức các triển lãm chuyên đề như "Một thời Bút nghiên" (năm 2019), "Quan xưởng Triều Nguyễn - Di sản tư liệu thế giới", dự án "Tủ sách Huế". Từ năm 2020, hoạt động triển lãm trực tiếp tạm thời gián đoạn do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19.

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phát huy giá trị tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ Lịch sử tỉnh Thừa Thiên Huế

Trên cơ sở phân tích nguyên nhân của những tồn tại (tài liệu KHKT bị hư hỏng lớn, nhân sự chưa được đào tạo đúng chuyên ngành lưu trữ học chiếm tỷ lệ cao, trang thiết bị số hóa và hình thức khai thác trực tuyến còn hạn chế), khóa luận đề xuất 5 nhóm giải pháp:

  1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy định về phát huy giá trị tài liệu lưu trữ: Rà soát, chuẩn hóa các nội quy, quy chế khai thác phù hợp với môi trường điện tử và Luật Lưu trữ sửa đổi.
  2. Tăng cường kiểm tra, đánh giá chất lượng công tác phát huy giá trị tài liệu: Xây dựng tiêu chí định lượng về mức độ đáp ứng thông tin và chất lượng phục vụ độc giả.
  3. Hoàn thiện tổ chức nhân sự làm công tác lưu trữ: Đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa văn bằng chuyên ngành Văn thư - Lưu trữ cho đội ngũ hiện có; bố trí thêm nhân sự chuyên trách công nghệ thông tin và phục vụ độc giả.
  4. Đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất: Tập trung nguồn lực phục chế 4.757 tấm bản đồ Ty Kiến Thiết bị hư hại; nâng cấp trang thiết bị phòng đọc và hạ tầng số hóa tài liệu.
  5. Đa dạng hóa các hình thức phát huy giá trị tài liệu lưu trữ: Ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng phòng đọc điện tử, cổng tra cứu dữ liệu trực tuyến, tổ chức triển lãm không gian ảo và cung cấp dịch vụ công trực tuyến về cấp bản sao, chứng thực.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính của khóa luận:

  • Thống kê toàn diện hiện trạng khối lượng tài liệu tại Trung tâm: 26 phông, 1.800m giá tài liệu giấy (1.533,2m đã chỉnh lý; 323m chưa chỉnh lý), 5.659 bản đồ và 1.291 hồ sơ điện tử số hóa.
  • Phản ánh trung thực thực trạng nhân lực: Trong 15 cán bộ, viên chức chỉ có 2 người có bằng Trung cấp Hành chính Văn thư, còn lại tốt nghiệp các ngành Luật (5), Sư phạm (4), Kinh tế (2), Ngoại ngữ (1), Thư viện (1), cho thấy sự thiếu hụt chuyên môn lưu trữ chính quy.
  • Tổng hợp số liệu phục vụ phòng đọc và chứng thực trong 6 năm (2015 – 2020), chỉ rõ sự biến động của lượng độc giả và nhu cầu tra cứu hồ sơ địa phương.
  • Ghi nhận những đóng góp thực tế của Trung tâm trong việc cung cấp hồ sơ lịch sử phục vụ bảo vệ chủ quyền biển đảo Hoàng Sa (năm 2010), phục vụ các công trình nghiên cứu học thuật và xuất bản các ấn phẩm địa chí, sắc phong triều Nguyễn.

Đóng góp của tác giả:

  • Cung cấp một nghiên cứu trường hợp (case study) chuyên sâu và cụ thể về công tác phát huy giá trị tài liệu tại một cơ quan lưu trữ lịch sử cấp tỉnh ở miền Trung.
  • Đề xuất hệ thống 5 giải pháp thiết thực, gắn liền với hiện trạng thiếu hụt nhân sự chuyên ngành và nhu cầu số hóa, tu bổ tài liệu tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận chỉ khảo sát trong phạm vi một đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh (Trung tâm Lưu trữ Lịch sử tỉnh Thừa Thiên Huế). Chuỗi số liệu thống kê chỉ dừng lại ở năm 2020. Các phân tích về hình thức khai thác hiện đại (trực tuyến, số hóa) mới chỉ dừng ở mức độ định hướng do Trung tâm chưa kịp triển khai trên diện rộng tại thời điểm nghiên cứu vì ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 và hạn chế kinh phí.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu mở rộng việc đánh giá hiệu quả chuyển đổi số trong công tác lưu trữ lịch sử cấp tỉnh; xây dựng quy trình phục vụ độc giả từ xa và tích hợp cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ vào cổng thông tin chính quyền điện tử địa phương.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi:
    • Giảng viên, sinh viên ngành Lưu trữ học, Quản trị văn phòng, Lịch sử học, Văn hóa học làm tài liệu tham khảo cho các môn học về tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ.
    • Cán bộ quản lý và viên chức tại các Chi cục Văn thư - Lưu trữ, Trung tâm Lưu trữ Lịch sử cấp tỉnh trên cả nước trong việc tham chiếu thực tế tổ chức kho tàng, quy trình phòng đọc và cấp chứng thực.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Quy trình nghiệp vụ 10 bước phục vụ độc giả tại phòng đọc (Chương 2).
    • Quy trình 4 bước cấp bản sao và chứng thực tài liệu lưu trữ (Chương 2).
    • Danh mục các ấn phẩm, công trình nghiên cứu lịch sử địa phương đã phối hợp xuất bản từ nguồn tài liệu lưu trữ lịch sử tỉnh Thừa Thiên Huế.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự và trình độ chuyên môn của cán bộ tại Trung tâm Lưu trữ Lịch sử tỉnh Thừa Thiên Huế tại thời điểm khảo sát như thế nào? Tại thời điểm khảo sát, Trung tâm có tổng cộng 15 nhân sự (01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc, 11 nhân sự thuộc Bộ phận Nghiệp vụ Lưu trữ và 02 nhân sự thuộc Bộ phận Hành chính). Trình độ chuyên môn gồm: 09 cử nhân Đại học (05 Luật, 02 Kinh tế, 01 Sư phạm, 01 Ngoại ngữ); 04 Cao đẳng (01 Thư viện - Thông tin, 03 Sư phạm); 02 Trung cấp (Hành chính Văn thư). Trung tâm bố trí 02 cán bộ chuyên trách công tác phát huy giá trị tài liệu.

2. Khối lượng và tình trạng tài liệu đang được bảo quản tại Trung tâm gồm những gì? Trung tâm bảo quản 26 phông lưu trữ với 1.800 mét giá tài liệu giấy (1.533,2 mét giá đã chỉnh lý, 323 mét giá chưa chỉnh lý); 5.659 tấm bản đồ khoa học kỹ thuật (451 tấm đã biên mục, 4.757 tấm thuộc Ty Kiến Thiết bị hư hỏng); 1.291 hồ sơ điện tử đã số hóa; cùng một số lượng băng ghi âm, hình ảnh về các kỳ họp quan trọng. Khối tài liệu hành chính chiếm 85%, tài liệu KHKT chiếm 10%, tài liệu phim ảnh ghi âm chiếm 5%.

3. Số liệu phục vụ độc giả tại Phòng đọc và cấp chứng thực tài liệu trong giai đoạn 2015 – 2020 ra sao? Tại phòng đọc: Năm 2015 phục vụ 220 lượt người (450 hồ sơ); năm 2016 phục vụ 180 lượt (320 hồ sơ); năm 2017 phục vụ 100 lượt (180 hồ sơ); năm 2018 phục vụ 155 lượt (1.780 hồ sơ); năm 2019 phục vụ 119 lượt (1.150 hồ sơ); năm 2020 phục vụ 172 lượt (845 hồ sơ). Về cấp bản sao và chứng thực: Năm 2015 cấp 74 bản sao và 251 bản chứng thực; năm 2016 cấp 47 bản sao và 203 bản chứng thực; năm 2017 cấp 58 bản sao và 352 bản chứng thực; năm 2018 cấp 66 bản sao và 404 bản chứng thực; năm 2019 cấp 315 lượt; năm 2020 tiếp nhận 103 lượt yêu cầu.

4. Trung tâm đã phối hợp thực hiện những xuất bản phẩm và triển lãm chuyên đề nào? Trung tâm đã phối hợp xuất bản: "Lịch sử phong trào đô thị Huế năm 1954-1975" (2015), "Ngành Kế hoạch và Đầu tư Thừa Thiên Huế, 70 năm hình thành và phát triển" (2015), "Nghiên cứu phát triển du lịch tại Trung kỳ (An Nam) giai đoạn 1900-1945" (2017), "Thư mục đề yếu Sắc phong triều Nguyễn ở Thừa Thiên Huế" (2018) và ấn phẩm "Địa chí Thừa Thiên Huế". Về triển lãm, đơn vị phối hợp tổ chức triển lãm "Một thời Bút nghiên" (2019), "Quan xưởng Triều Nguyễn - Di sản tư liệu thế giới" và trưng bày dự án "Tủ sách Huế".

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Ngọc Hương Giang đã hệ thống hóa cơ sở khoa học và pháp lý về công tác phát huy giá trị tài liệu lưu trữ, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức, khối lượng phông tài liệu và kết quả hoạt động nghiệp vụ tại Trung tâm Lưu trữ Lịch sử tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 – 2020. Công trình chỉ rõ những đóng góp quan trọng của nguồn tài liệu địa phương đối với quản lý nhà nước, nghiên cứu lịch sử và bảo vệ chủ quyền, đồng thời chỉ ra các hạn chế về cơ cấu chuyên môn nhân sự và tình trạng hư hỏng của khối tài liệu bản đồ. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, góp phần cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích cho công tác quản lý và nâng cao hiệu quả khai thác tài liệu lưu trữ lịch sử cấp tỉnh.