Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động thanh tra chuyên ngành văn hóa và thể thao là một bộ phận cấu thành của hệ thống thanh tra nhà nước, đóng vai trò là cơ quan tham mưu cho cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp về văn hóa và thể thao. Hoạt động này nhằm mục đích phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục, hoàn thiện; đồng thời hướng dẫn, tuyên truyền các chủ thể chấp hành nghiêm các quy định pháp luật và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm.

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và sự phát triển của nền kinh tế thị trường, hoạt động văn hóa và thể thao tại Việt Nam nói chung và thành phố Hải Phòng nói riêng có những bước chuyển biến mạnh mẽ nhưng cũng làm nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp. Các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực này ngày càng tinh vi (gian lận, vi phạm bản quyền băng đĩa, trá hình trong kinh doanh dịch vụ văn hóa, biến tướng trong lễ hội...). Trong khi đó, hoạt động thanh tra chuyên ngành văn hóa và thể thao vẫn bộc lộ hạn chế: chưa bao quát toàn bộ các lĩnh vực, phương tiện kỹ thuật và cơ sở vật chất phục vụ công tác thanh tra còn thiếu và lạc hậu, các chế tài xử phạt vi phạm hành chính hiện hành chưa đủ sức răn đe. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Làm rõ cơ sở lý luận về thanh tra, thanh tra chuyên ngành và pháp luật về thanh tra chuyên ngành văn hóa và thể thao.
  2. Khảo sát, phân tích hệ thống văn bản pháp luật và đánh giá thực trạng thực hiện pháp luật về thanh tra chuyên ngành văn hóa và thể thao tại thành phố Hải Phòng.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp bảo đảm và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về thanh tra chuyên ngành văn hóa và thể thao tại thành phố Hải Phòng và các địa phương trên cả nước.
  • Đối tượng nghiên cứu: Pháp luật về thanh tra chuyên ngành văn hóa và thể thao từ thực tiễn tại thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi không gian: Thành phố Hải Phòng (trọng tâm là Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu thực tiễn giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020 (kết hợp các chuỗi số liệu phát triển sự nghiệp văn hóa, thể thao từ năm 2015 đến năm 2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các lý thuyết và cơ sở pháp lý hành chính - thanh tra tại Việt Nam:

  • Khái niệm và nền tảng lý luận: Phân tích thuật ngữ thanh tra từ nguồn gốc tiếng La-tinh (inspectorate), quan điểm của V.I. Lênin về mối quan hệ hữu cơ giữa quản lý và thanh tra ("quản lý đồng thời phải có thanh tra, quản lý và thanh tra là một chứ không phải là hai"), tư tưởng Hồ Chí Minh qua việc ký Sắc lệnh số 64/SL ngày 23/11/1945 thành lập Ban thanh tra đặc biệt, cùng định nghĩa pháp lý tại Khoản 3 Điều 3 Luật Thanh tra năm 2010.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật làm cơ sở nghiên cứu:
    • Nhóm văn bản về tổ chức và hoạt động thanh tra: Luật Thanh tra năm 2010 (Luật số 56/2010/QH12); Nghị định số 86/2011/NĐ-CP; Nghị định số 07/2012/NĐ-CP; Nghị định số 97/2011/NĐ-CP và Nghị định số 92/2014/NĐ-CP; Nghị định số 173/2016/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thông tư số 01/2014/TT-TTCP; Thông tư số 05/2014/TT-TTCP; Thông tư số 01/2017/TT-BVHTTDL.
    • Nhóm văn bản về xử lý vi phạm hành chính: Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012; Nghị định số 81/2013/NĐ-CP; Nghị định số 97/2017/NĐ-CP; Nghị định số 131/2013/NĐ-CP; Nghị định số 158/2013/NĐ-CP; Nghị định số 28/2017/NĐ-CP; Nghị định số 46/2019/NĐ-CP.
    • Nhóm văn bản pháp luật chuyên ngành: Luật Quảng cáo năm 2012; Luật Di sản văn hóa năm 2001 (sửa đổi, bổ sung năm 2009); Luật Điện ảnh năm 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2009); Luật Thư viện năm 2019; Luật Thể dục, thể thao năm 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2018).
  • Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp.
  • Nguồn dữ liệu: Các văn bản pháp luật của Nhà nước; báo cáo chuyên môn, quy hoạch, đề án phát triển văn hóa - thể thao của Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng giai đoạn 2015–2020; các công trình nghiên cứu và tạp chí chuyên ngành của Thanh tra Chính phủ và Viện Khoa học Thanh tra.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận của pháp luật về thanh tra chuyên ngành văn hóa và thể thao

Chương này phân tích toàn diện các khái niệm, đặc trưng và nguyên tắc pháp lý cốt lõi:

  • Khái niệm và lịch sử: Khái quát sự hình thành chức năng thanh tra trong lịch sử Việt Nam (Gián nghị đại phu thời Lý, Lê; Ngự sử đài thời Trần; Sắc lệnh số 64/SL ngày 23/11/1945). Xác định thanh tra là việc xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  • Đặc điểm và vai trò của thanh tra: Chỉ ra 03 đặc điểm (gắn liền với quản lý nhà nước; mang tính quyền lực nhà nước; mang tính khách quan và độc lập tương đối) và 03 vai trò chủ yếu đối với hoạt động quản lý nhà nước và bảo đảm quyền dân chủ của nhân dân.
  • Thanh tra chuyên ngành văn hóa và thể thao: Xác định rõ chủ thể thực hiện (Thanh tra Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thanh tra Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thanh tra Sở Văn hóa và Thể thao; không có cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành trực thuộc); 03 hình thức thanh tra (theo kế hoạch, đột xuất, thường xuyên); đối tượng thanh tra; nội dung thanh tra chuyên ngành theo Điều 12, Điều 13 Nghị định số 173/2016/NĐ-CP (bao quát di sản văn hóa, điện ảnh, quyền tác giả - quyền liên quan, quảng cáo, thư viện, nghệ thuật biểu diễn, mỹ thuật - nhiếp ảnh, thể thao quần chúng, thể thao thành tích cao, cơ sở kinh doanh thể thao...); 06 nguyên tắc hoạt động thanh tra.
  • Pháp luật về thanh tra chuyên ngành văn hóa và thể thao: Xác định 03 đặc điểm (mang đặc trưng ngành văn hóa - thể thao, nguồn văn bản đa dạng, chịu tác động của tiến trình hội nhập quốc tế) và cấu trúc gồm 02 nhóm quy định: nhóm quy định về tổ chức và nhóm quy định về hoạt động.

Chương 2: Thực trạng pháp luật về thanh tra chuyên ngành văn hóa và thể thao tại thành phố Hải Phòng

Chương này đánh giá hệ thống pháp luật hiện hành và phản ánh bức tranh thực tiễn tại địa phương:

  • Đánh giá hệ thống pháp luật: Giai đoạn 2011–2020, hệ thống văn bản pháp luật về thanh tra chuyên ngành được xây dựng tương đối đồng bộ, tạo hành lang pháp lý vững chắc cho việc thực thi công vụ. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những bất cập: chế tài xử phạt hành chính chưa tương xứng với lợi nhuận thu được từ hành vi vi phạm; một số quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật kiểm tra thực địa còn thiếu tính khả thi; việc áp dụng điều ước quốc tế gặp khó khăn khi phát sinh các vi phạm mới.
  • Thực trạng hoạt động văn hóa, gia đình và thể thao tại Hải Phòng (2016–2020):
    • Di sản văn hóa: Có 1.133 di tích trong danh mục bảo tồn, 505 di tích được xếp hạng (chiếm 56% tổng số di tích; gồm 02 di tích quốc gia đặc biệt, 114 di tích cấp quốc gia, 389 di tích cấp thành phố); 08 di sản văn hóa phi vật thể quốc gia; giai đoạn 2016–2020 công nhận mới 55 di tích lịch sử các cấp.
    • Đời sống văn hóa cơ sở: 499.787 hộ đạt chuẩn gia đình văn hóa (tỷ lệ 92%); 1.446 thôn/tổ dân phố đạt danh hiệu văn hóa (tỷ lệ 70%); 100% thôn, tổ dân phố có hương ước, quy ước.
    • Sự nghiệp văn hóa: Thư viện Khoa học Tổng hợp bổ sung 39.616 cuốn sách, số hóa 30.388 trang tài liệu số, phát triển 26.920 thẻ bạn đọc; các đoàn nghệ thuật biểu diễn 4.312 buổi, đạt doanh thu khoảng 15 tỷ đồng.
    • Thể dục thể thao quần chúng: Tỷ lệ người tập luyện thể thao thường xuyên năm 2020 đạt 35%; tỷ lệ gia đình thể thao đạt 20%; toàn thành phố có 2.660 câu lạc bộ thể thao (công lập chiếm 24%, ngoài công lập chiếm 76%).
    • Thể thao thành tích cao: Giai đoạn 2016–2020 tham gia 575 giải, đoạt 2.186 huy chương các loại (149 huy chương quốc tế, 2.039 huy chương quốc gia); xếp thứ 9/65 toàn đoàn tại Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ VIII năm 2018 (22 HCV, 22 HCB, 42 HCĐ, phá và lập 10 kỷ lục).
  • Thực trạng tổ chức bộ máy và hoạt động thanh tra Sở Văn hóa và Thể thao Hải Phòng:
    • Bộ máy Sở được kiện toàn theo Quyết định số 299/2017/QĐ-UBND gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc), 09 phòng chuyên môn nghiệp vụ và 16 đơn vị sự nghiệp trực thuộc.
    • Hoạt động thanh tra chuyên ngành thực hiện đúng quy trình, kiểm soát các lĩnh vực quảng cáo, di sản, kinh doanh dịch vụ thể thao. Tuy nhiên, đội ngũ thanh tra còn mỏng; trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật chuyên dùng phục vụ đo đạc âm thanh, ánh sáng, đo nồng độ pH hồ bơi theo Thông tư số 01/2017/TT-BVHTTDL còn thiếu thốn, chưa đáp ứng yêu cầu xử lý vi phạm nhanh tại cơ sở.

Chương 3: Giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về thanh tra chuyên ngành văn hóa và thể thao

Tác giả đề xuất 05 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật nói chung và pháp luật chuyên ngành văn hóa và thể thao nói riêng: Rà soát, sửa đổi các quy định chồng chéo; tăng mức phạt tiền và bổ sung hình thức xử phạt bổ sung đối với các vi phạm về bản quyền, quảng cáo tấm lớn và kinh doanh dịch vụ văn hóa nhạy cảm.
  2. Đổi mới tổ chức và hoạt động của thanh tra chuyên ngành văn hóa và thể thao: Phân định rõ thẩm quyền giữa thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành; tăng cường hình thức thanh tra đột xuất và thanh tra thường xuyên; hoàn thiện quy trình phối hợp liên ngành.
  3. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật: Đa dạng hóa hình thức phổ biến quy định chuyên ngành đến các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, thể thao; phát huy vai trò giám sát của quần chúng nhân dân.
  4. Nâng cao chất lượng đội ngũ thanh tra chuyên ngành: Chuẩn hóa tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ chuyên sâu; xây dựng và khai thác hiệu quả đội ngũ cộng tác viên thanh tra.
  5. Đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện cho hoạt động thanh tra: Đầu tư ngân sách mua sắm trang thiết bị kỹ thuật kiểm tra chuyên dụng (thiết bị đo độ ồn, độ sáng, kiểm tra mẫu nước hồ bơi, xe chuyên dùng) theo đúng danh mục quy định tại Thông tư số 01/2017/TT-BVHTTDL.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã tổng hợp các số liệu thực chứng về phong trào thể dục thể thao và thành tích thể thao của thành phố Hải Phòng trong giai đoạn nghiên cứu:

Bảng 1: Kết quả thực hiện chỉ tiêu thể dục thể thao quần chúng tại Hải Phòng (2016–2020)

STT Nội dung chỉ tiêu Đơn vị tính 2016 2017 2018 2019 2020
1 Tỷ lệ dân số tập luyện thể dục thể thao thường xuyên % 30,5 32,0 32,5 33,8 35,0
2 Tỷ lệ gia đình thể thao % 16,0 17,0 18,0 19,0 20,0
3 Số lượng câu lạc bộ thể dục thể thao CLB — — — — 2.660
4 Số giải thi đấu thể dục thể thao tổ chức và phối hợp Giải 40 45 50 53 55
5 Tỷ lệ trường học dạy nội khóa đúng quy định % 100 100 100 100 100
6 Tỷ lệ trường tổ chức hoạt động ngoại khóa chất lượng tốt % 82,0 83,0 84,0 87,0 90,0

Bảng 2: Thống kê số lượng giải đấu và huy chương thể thao thành tích cao Hải Phòng (2015–2020)

Năm Số cuộc thi đấu Huy chương Quốc tế (V-B-Đ) Huy chương Quốc gia (V-B-Đ) Tổng số huy chương đạt được Đẳng cấp VĐV Kiện tướng Đẳng cấp VĐV Cấp 1
2015 118 17 - 27 - 70 27 - 42 - 72 418 69 88
2016 120 22 - 16 - 46 34 - 40 - 97 460 94 120
2017 113 25 - 27 - 62 39 - 48 - 81 464 60 80
2018 134 21 - 22 - 50 38 - 40 - 90 484 80 75
2019 90 21 - 15 - 39 16 - 21 - 41 360 60 80
Tổng cộng 575 149 HC Quốc tế 2.039 HC Quốc gia 2.186 — —

Đóng góp của khóa luận

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực văn hóa và thể thao, làm rõ mối quan hệ giữa chức năng quản lý ngành và công tác thanh tra chuyên ngành theo quy định của Luật Thanh tra năm 2010 và Nghị định số 173/2016/NĐ-CP.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp đánh giá toàn diện về thực trạng thi hành pháp luật thanh tra văn hóa, thể thao tại một đô thị trực thuộc Trung ương (thành phố Hải Phòng); chỉ ra khoảng cách giữa quy định pháp luật và điều kiện bảo đảm thực thi (nhân sự, trang thiết bị kỹ thuật chuyên dụng); đề xuất 05 nhóm giải pháp có giá trị ứng dụng thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực tiễn tập trung chủ yếu từ năm 2018 đến năm 2020 tại địa bàn thành phố Hải Phòng. Năm 2020 chịu sự tác động của dịch bệnh Covid-19 dẫn đến việc tạm dừng nhiều hoạt động văn hóa, giải đấu thể thao và chương trình thanh tra trực tiếp tại hiện trường, làm ảnh hưởng đến tính liên tục của một số chỉ tiêu thực hiện kế hoạch thanh tra.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh mô hình và hiệu quả hoạt động thanh tra chuyên ngành văn hóa, thể thao giữa Hải Phòng và các đô thị lớn khác (Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng); cập nhật và phân tích các quy định pháp luật mới khi Luật Thanh tra sửa đổi và các Nghị định xử phạt vi phạm hành chính mới được ban hành.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Luật học (đặc biệt là Luật Hành chính, Pháp luật về Thanh tra), Quản lý nhà nước, Quản lý văn hóa và Quản lý thể dục thể thao.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động thanh tra chuyên ngành văn hóa và thể thao; quy trình phân tích thực trạng tổ chức bộ máy và hoạt động thanh tra tại cơ quan chuyên môn cấp tỉnh/thành phố; các biểu mẫu bảng biểu thống kê thực tế về sự nghiệp văn hóa, thể thao cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Chủ thể thực hiện thanh tra chuyên ngành văn hóa và thể thao theo khóa luận bao gồm những cơ quan nào? Theo quy định tại Nghị định số 07/2012/NĐ-CP và Nghị định số 173/2016/NĐ-CP được phân tích trong khóa luận, hoạt động thanh tra chuyên ngành văn hóa và thể thao được thực hiện bởi: Thanh tra Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thanh tra Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thanh tra Sở Văn hóa và Thể thao. Không có cơ quan trực thuộc được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành độc lập.

2. Danh mục trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật chuyên dùng phục vụ thanh tra văn hóa và thể thao gồm những loại nào? Theo Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 01/2017/TT-BVHTTDL được trích dẫn trong khóa luận, danh mục phương tiện, thiết bị kỹ thuật phục vụ hoạt động thanh tra gồm: Phương tiện vận chuyển chuyên dùng (xe ô tô, mô tô, xuồng, canô chuyên dùng); Thiết bị đo cường độ ánh sáng; Thiết bị đo cường độ âm thanh, thiết bị đo độ ồn; Thiết bị đo độ pH, tiêu chuẩn nước bể bơi.

3. Thành tích thể thao thành tích cao của Hải Phòng trong giai đoạn 2016–2020 đạt được những kết quả nào? Giai đoạn 2016–2020, thể thao Hải Phòng tham gia 575 giải đấu, đạt 2.186 huy chương các loại (149 huy chương quốc tế chính thức, 2.039 huy chương quốc gia). Tại Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ VIII năm 2018, đoàn Hải Phòng xếp thứ 9/65 toàn quốc, giành 22 HCV, 22 HCB, 42 HCĐ, phá và xác lập 10 kỷ lục quốc gia và đại hội.

4. Cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa và Thể thao Hải Phòng trong giai đoạn nghiên cứu gồm những đơn vị nào? Sở Văn hóa và Thể thao Hải Phòng (được thành lập từ tháng 6/2016 theo Quyết định số 299/2017/QĐ-UBND) gồm: Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc), 09 phòng chuyên môn nghiệp vụ (Văn phòng, Thanh tra, Phòng Tổ chức - Pháp chế, Phòng Kế hoạch - Tài chính, Phòng Quản lý văn hóa, Phòng Quản lý di sản văn hóa, Phòng Xây dựng nếp sống văn hóa và Gia đình, Phòng Quản lý thể dục thể thao, Phòng Thể thao thành tích cao) và 16 đơn vị sự nghiệp trực thuộc.

5. Những khó khăn, bất cập nổi bật trong công tác thanh tra văn hóa và thể thao tại Hải Phòng được chỉ ra là gì? Khóa luận chỉ ra rằng chế tài xử phạt vi phạm hành chính còn nhẹ chưa đủ sức răn đe; các hành vi vi phạm về bản quyền và trá hình trong dịch vụ văn hóa ngày càng tinh vi; cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật chuyên dụng phục vụ thanh tra tại chỗ còn thiếu và lạc hậu; lực lượng cán bộ thanh tra chuyên ngành còn mỏng so với địa bàn quản lý rộng lớn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Thị Lan Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thanh tra chuyên ngành và pháp luật về thanh tra chuyên ngành văn hóa và thể thao tại Việt Nam. Dựa trên nguồn tư liệu thực tiễn và số liệu cụ thể của Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng giai đoạn 2015–2020, tác giả đã phản ánh chính xác thực trạng thực thi pháp luật, chỉ rõ những vướng mắc về chế tài và điều kiện kỹ thuật thanh tra. Công trình đề xuất 05 nhóm giải pháp có tính khả thi, đóng góp thiết thực cho việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và bảo đảm thực hiện pháp luật thanh tra chuyên ngành văn hóa, thể thao trong thực tiễn.