Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, hệ thống pháp luật kinh doanh tại Việt Nam đã có những chuyển biến rõ nét nhằm tạo lập môi trường đầu tư thông thoáng, minh bạch cho cộng đồng doanh nghiệp. Nhà nước đã thực hiện nhiều chính sách cải cách trên tinh thần chuyển đổi từ cơ chế quản lý "chọn cho" sang nguyên tắc "chọn bỏ", cho phép doanh nghiệp tự do kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm. Tuy nhiên, các rào cản về điều kiện kinh doanh vẫn tồn tại, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải rà soát, tinh giản các thủ tục để tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trong danh mục các ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, xăng dầu là mặt hàng chiến lược, giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia và tác động sâu rộng đến mọi lĩnh vực đời sống kinh tế - xã hội. Do đặc tính kỹ thuật khắt khe, tính chất nguy hiểm, dễ cháy nổ và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, hoạt động kinh doanh xăng dầu đòi hỏi phải đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, trình độ chuyên môn của nhân viên cũng như các quy định về an toàn phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường. Dù vậy, hành lang pháp lý điều chỉnh lĩnh vực này tại Việt Nam qua nhiều thời kỳ vẫn bộc lộ một số hạn chế nhất định, văn bản pháp quy đôi lúc chưa kịp thời, dẫn đến khó khăn cho công tác kiểm tra, kiểm soát và xử lý các hành vi gian lận thương mại. Tại địa bàn tỉnh Sơn La, việc triển khai các quy định pháp luật về kinh doanh xăng dầu tại các doanh nghiệp, điển hình là Công ty Cổ phần xuất, nhập khẩu tổng hợp Sơn La, đã đạt được một số kết quả nhưng vẫn còn nhiều vướng mắc trong thực thi.

Khóa luận xác lập mục tiêu nghiên cứu là làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến pháp luật về ngành nghề kinh doanh có điều kiện nói chung và lĩnh vực kinh doanh xăng dầu nói riêng, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi và hoàn thiện khung pháp luật điều chỉnh. Để thực hiện mục tiêu này, tác giả đặt ra 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về ngành nghề kinh doanh có điều kiện và phân tích chuyên sâu về lĩnh vực kinh doanh xăng dầu.
  2. Nghiên cứu thực trạng thực thi pháp luật đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, tiến hành phân tích, đánh giá khách quan thực tiễn áp dụng đối với các chủ thể kinh doanh xăng dầu nhằm phát hiện các vướng mắc, bất cập.
  3. Làm rõ các quan điểm, định hướng của Đảng và Nhà nước về quản lý ngành nghề kinh doanh có điều kiện; khảo sát hệ thống pháp luật điều chỉnh lĩnh vực xăng dầu để đề xuất các giải pháp khả thi trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  4. Đề xuất hệ thống kiến nghị hoàn thiện pháp luật về ngành nghề kinh doanh có điều kiện và nâng cao hiệu lực quản lý hoạt động kinh doanh xăng dầu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống quy định pháp luật về ngành nghề kinh doanh có điều kiện, pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh xăng dầu và thực tiễn thực thi pháp luật của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Thực tiễn áp dụng pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La, khảo sát trực tiếp tại Công ty Cổ phần xuất, nhập khẩu tổng hợp Sơn La.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật trong giai đoạn 10 năm trở lại đây, tập trung vào chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2015 - 2017 và báo cáo tài chính 2016 - 2017.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy định về điều kiện gia nhập thị trường, giấy phép kinh doanh, điều kiện đại lý và cửa hàng bán lẻ xăng dầu, cơ chế quản lý giá và chế tài xử lý vi phạm hành chính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử Mác – Lênin, kết hợp với tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, đường lối phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước (tiêu biểu là Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 – 2020).

Khung cơ sở pháp lý được sử dụng xuyên suốt công trình gồm các văn bản luật và dưới luật trọng tâm:

  • Hiến pháp (quy định về quyền tự do kinh doanh tại Điều 57).
  • Luật Đầu tư năm 2014 và Luật số 03/2016/QH14 sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
  • Luật Doanh nghiệp năm 2014 và Nghị định số 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.
  • Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012.
  • Nghị định số 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
  • Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi các nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
  • Nghị định số 67/2017/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí.
  • Các thông tư chuyên ngành của Bộ Công Thương như Thông tư số 38/2014/TT-BCT và Thông tư số 28/2017/TT-BCT.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa, tổng hợp thông tin từ các giáo trình, sách chuyên khảo, báo cáo nghiên cứu (báo cáo rà soát của GTZ - CIEM năm 2007, báo cáo chuyên đề của nhóm nghiên cứu PMRC - GTZ - ADB năm 2006, các luận văn thạc sĩ luật học chuyên ngành) và hệ thống văn bản pháp luật hiện hành.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát, thu thập hồ sơ pháp lý, báo cáo tài chính và tình hình hoạt động trực tiếp tại các cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc Công ty Cổ phần xuất, nhập khẩu tổng hợp Sơn La.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp, diễn dịch - quy nạp: Làm rõ bản chất pháp lý của các loại điều kiện kinh doanh, nghĩa vụ tuân thủ của thương nhân và cơ chế kiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước.
  • Phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu: Xử lý các chuỗi số liệu về tình hình nộp thuế, vi phạm chất lượng xăng dầu trên địa bàn tỉnh Sơn La để làm sáng tỏ mối liên hệ giữa quy định pháp luật và thực tiễn thi hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những lý luận cơ bản về pháp luật điều chỉnh ngành nghề kinh doanh có điều kiện và ngành nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực xăng dầu

Chương này tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận về ngành nghề kinh doanh có điều kiện và cơ chế điều chỉnh pháp luật đối với thị trường xăng dầu:

  • Khái niệm và hình thức của điều kiện kinh doanh: Căn cứ khoản 1 Điều 7 Luật Đầu tư 2014, ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là những ngành nghề mà việc thực hiện hoạt động phải đáp ứng các yêu cầu vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội hoặc sức khỏe cộng đồng. Danh mục này ban đầu gồm 267 ngành nghề theo Phụ lục 4 Luật Đầu tư 2014, sau đó được rút gọn xuống còn 243 ngành nghề theo Luật số 03/2016/QH14.
  • Hình thức thể hiện của điều kiện kinh doanh: Căn cứ khoản 2 Điều 9 Nghị định 118/2015/NĐ-CP, điều kiện kinh doanh được quy định dưới 7 hình thức văn bản và phi văn bản:
Hình thức điều kiện Đặc điểm và căn cứ pháp lý áp dụng
Giấy phép Giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho phép chủ thể tiến hành một hoặc nhiều hoạt động kinh doanh nhất định (khoản 8 Điều 2 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012). Cấp sau Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Giấy chứng nhận đủ điều kiện Cấp cho cơ sở đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, phòng cháy chữa cháy, an toàn vệ sinh thực phẩm trước khi bắt đầu hoạt động.
Chứng chỉ hành nghề Văn bản cấp cho cá nhân có đủ trình độ chuyên môn, kinh nghiệm (bác sĩ, dược sĩ, luật sư...); đóng vai trò là điều kiện thành lập hoặc duy trì hoạt động chuyên môn của doanh nghiệp.
Chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp Áp dụng cho các ngành nghề đòi hỏi trách nhiệm cao như luật sư, công chứng viên, kiến trúc sư.
Vốn pháp định Mức vốn tối thiểu để thành lập doanh nghiệp trong một số lĩnh vực tài chính, tín dụng, bảo hiểm, bất động sản (đã được bỏ dưới dạng quy định chung trong Luật Doanh nghiệp 2014, chỉ quy định trong luật chuyên ngành).
Văn bản xác nhận / chấp thuận khác Các hình thức văn bản phê chuẩn của cơ quan quản lý chuyên ngành.
Điều kiện tự đáp ứng không cần văn bản Yêu cầu pháp luật buộc doanh nghiệp phải đáp ứng trong suốt quá trình hoạt động mà không cần cơ quan nhà nước cấp giấy tờ xác nhận trước.
  • Phân biệt Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy phép kinh doanh: Tác giả phân tích sự khác biệt căn bản về bản chất pháp lý, điều kiện cấp, thẩm quyền và thời hạn hiệu lực. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Điều 17, 28 Luật Doanh nghiệp 2014) ghi nhận tư cách pháp lý chung của tổ chức kinh doanh do Phòng Đăng ký kinh doanh cấp, trong khi Giấy phép kinh doanh là sự cho phép quản lý chuyên ngành do các cơ quan quản lý ngành cấp cho các ngành nghề có điều kiện. Quy trình 3 bước đăng ký doanh nghiệp được làm rõ theo Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2014 và Nghị định 78/2015/NĐ-CP.
  • Khái niệm và đặc thù ngành nghề kinh doanh xăng dầu: Dẫn chiếu khoản 1 Điều 3 Nghị định 83/2014/NĐ-CP, xăng dầu bao gồm các sản phẩm lọc dầu thô dùng làm nhiên liệu (xăng động cơ, dầu điêzen, dầu hỏa, dầu madút, nhiên liệu bay, nhiên liệu sinh học; không bao gồm khí hóa lỏng và khí nén thiên nhiên). Hoạt động kinh doanh xăng dầu bao gồm từ khâu xuất nhập khẩu, sản xuất pha chế, phân phối bán buôn, bán lẻ đến các dịch vụ kho cảng, vận tải.
  • Tiến trình phát triển của pháp luật kinh doanh xăng dầu tại Việt Nam: Được phân kỳ qua 3 giai đoạn chính:
    1. Giai đoạn trước năm 2000: Quản lý theo cơ chế giá tối đa (Quyết định số 33/VGCP-TLSX ngày 25/4/1997), đầu mối nhập khẩu tăng từ 1 lên 10 đơn vị.
    2. Giai đoạn 2000 đến trước tháng 9/2008: Thời kỳ ban hành Quyết định số 187/2003/QĐ-TTg và Nghị định số 55/2007/NĐ-CP, bước đầu thiết lập mạng lưới phân phối rộng khắp với gần 10.000 cửa hàng trên toàn quốc nhưng cơ chế bù giá vẫn tồn tại.
    3. Giai đoạn từ năm 2009 đến nay: Chuyển sang vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước qua Nghị định số 84/2009/NĐ-CP, tiếp đó là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP nhằm tháo gỡ bất cập về điều kiện kho bãi, quy chuẩn thương nhân và điều hành giá.
  • Phân loại thương nhân kinh doanh xăng dầu: Theo khoản 10 Điều 3 Nghị định 83/2014/NĐ-CP, hệ thống chủ thể bao gồm 7 loại hình: (1) Thương nhân kinh doanh xuất nhập khẩu; (2) Thương nhân sản xuất; (3) Thương nhân phân phối; (4) Tổng đại lý; (5) Đại lý bán lẻ; (6) Thương nhân nhận quyền bán lẻ; (7) Thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu.

Chương 2: Thực trạng pháp luật điều chỉnh ngành nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực xăng dầu

Chương 2 đi sâu đánh giá các nhân tố tác động, thực trạng hệ thống quy phạm pháp luật và khảo sát thực tiễn áp dụng tại tỉnh Sơn La cũng như tại Công ty Cổ phần xuất, nhập khẩu tổng hợp Sơn La:

  • Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh:
    • Nhân tố khách quan: Môi trường chính trị - pháp lý; biến động kinh tế vĩ mô và thương mại quốc tế; tiến bộ kỹ thuật công nghệ; điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng giao thông vận tải; nhu cầu khách hàng và áp lực cạnh tranh từ các thương nhân nội địa lẫn quốc tế.
    • Nhân tố chủ quan: Năng lực quản trị vốn, trình độ chuyên môn, khả năng thích ứng công nghệ và mức độ chấp hành pháp luật của nội bộ doanh nghiệp.
  • Quy định pháp luật đối với đại lý và cửa hàng bán lẻ xăng dầu:
    • Điều kiện đối với đại lý bán lẻ (Điều 19 Nghị định 83/2014/NĐ-CP): Doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu; sở hữu hoặc đồng sở hữu cửa hàng được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bán lẻ; cán bộ quản lý và nhân viên có chứng chỉ nghiệp vụ PCCC và bảo vệ môi trường.
    • Điều kiện đối với cửa hàng bán lẻ (Điều 24 Nghị định 83/2014/NĐ-CP): Địa điểm phù hợp quy hoạch đã duyệt; thuộc sở hữu/đồng sở hữu của thương nhân hợp pháp; thiết kế xây dựng đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn; đội ngũ nhân viên được đào tạo và cấp chứng chỉ theo luật định.
  • Cơ chế điều hành giá và Quỹ bình ổn giá xăng dầu:
    • Căn cứ Điều 37, 38 và 39 Nghị định 83/2014/NĐ-CP, giá bán xăng dầu thực hiện theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Thương nhân đầu mối tự quyết định giá bán buôn; khi các yếu tố biến động làm giá cơ sở tăng trong phạm vi 3% so với kỳ liền kề, thương nhân đầu mối được quyền chủ động điều chỉnh giá bán lẻ tương ứng.
    • Thương nhân đầu mối có nghĩa vụ trích lập Quỹ bình ổn giá theo tài khoản riêng tại ngân hàng để phục vụ mục tiêu điều tiết thị trường. Liên Bộ Công Thương - Tài chính thực hiện công khai minh bạch giá cơ sở, giá bán lẻ và tình hình trích lập Quỹ bình ổn trên cổng thông tin điện tử.
  • Chế tài xử phạt và thực tiễn kiểm tra, giám sát tại Sơn La:
    • Thực thi Nghị định số 67/2017/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí và xăng dầu, Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Sơn La phối hợp với đoàn kiểm tra liên ngành đã tiến hành thanh tra, kiểm tra trên toàn địa bàn.
    • Kết quả kiểm tra hành vi "Mua, bán xăng dầu có chất lượng không phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia" và vi phạm điều kiện kinh doanh ghi nhận xu hướng tăng:
Năm Số lượng cây xăng vi phạm bị phát hiện Biện pháp xử lý chính
2015 24 cây xăng Phạt tiền, tước giấy phép kinh doanh có thời hạn.
2016 29 cây xăng Phạt tiền, tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.
2017 34 cây xăng Phạt tiền, tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận 01 tháng, truy thu số lợi bất hợp pháp.
  • Các vi phạm phổ biến khác bao gồm: nhân viên chưa qua đào tạo nghiệp vụ PCCC và môi trường; sử dụng phương tiện đo có sai số vượt giới hạn cho phép hoặc tự ý tác động thiết bị làm sai lệch kết quả đo; cửa hàng không thuộc sở hữu hợp pháp theo quy định.

  • Thực tiễn tại Công ty Cổ phần xuất, nhập khẩu tổng hợp Sơn La (SOLGIMEX JSC):

    • Quá trình hình thành: Thành lập theo Quyết định số 1197 ngày 01/9/1997 sáp nhập giữa Công ty Vật tư tổng hợp và Công ty Xuất nhập khẩu Sơn La; chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định số 1595/QĐ-UB ngày 16/4/2004 của UBND tỉnh Sơn La. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 5 số 5500155018 cấp ngày 03/12/2008; trụ sở tại số 217, đường Trường Chinh, thành phố Sơn La.
    • Mô hình quản lý: Cơ cấu gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc cùng các phòng chức năng (TC-HC, TC-KT, KH-KD) và hệ thống các chi nhánh trực thuộc (Chi nhánh số 1, 2, 3, 4, Sông Mã, Mộc Châu, Hà Nội, Hòa Bình, Khách sạn Nậm La, Xí nghiệp Nấm, Trung tâm XKLĐ).
    • Tình hình kinh doanh xăng dầu: Công ty vận hành 3 cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn thành phố Sơn La và khu vực lân cận, đáp ứng các quy định tại Mục 5 và Mục 7 Nghị định 83/2014/NĐ-CP (chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện, hồ sơ PCCC, cam kết môi trường).
    • Số liệu tài chính - nộp ngân sách (Trích Báo cáo tài chính 2016 - 2017):
Khoản mục nghĩa vụ nộp Nhà nước Số cuối kỳ (Đồng) Số đầu năm (Đồng)
Bảo hiểm xã hội, BHYT phải nộp 297.xxx -
Tổng số thuế phải nộp 226.170 -
Các loại thuế khác 14.404 -

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán Công ty SOLGIMEX JSC)


Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện về ngành nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực xăng dầu

Dựa trên các kết quả phân tích lý luận và bất cập trong thực tiễn, Chương 3 đưa ra các giải pháp định hướng và kiến nghị cụ thể:

  • Định hướng hoàn thiện pháp luật: Xây dựng khung pháp lý thống nhất, ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp gia nhập thị trường xăng dầu nhưng vẫn bảo đảm vai trò điều tiết, giám sát chặt chẽ của Nhà nước về an toàn, chất lượng và an ninh năng lượng; giảm bớt các thủ tục cấp phép trùng lặp, đẩy mạnh chuyển giao quản lý theo cơ chế hậu kiểm.
  • Các kiến nghị hoàn thiện pháp luật chuyên ngành:
    1. Rà soát, chuẩn hóa các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với hệ thống cửa hàng bán lẻ và quy định kho chứa phù hợp với đặc thù địa bàn miền núi, vùng sâu vùng xa.
    2. Nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành giữa Quản lý thị trường, Sở Công Thương, Công an PCCC và chính quyền địa phương nhằm khắc phục tình trạng thanh kiểm tra mang tính hình thức.
    3. Hoàn thiện chế tài xử lý vi phạm hành chính, tăng mức xử phạt đối với các hành vi gian lận đo lường, vi phạm chất lượng nhiên liệu và không tuân thủ chứng chỉ nghiệp vụ nhân viên.
    4. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn, tổ chức các buổi tọa đàm pháp luật định kỳ cho thương nhân kinh doanh xăng dầu trên địa bàn.
  • Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu: Khóa luận nhấn mạnh sự cần thiết tiếp tục nghiên cứu cơ chế vận hành giá thị trường tự do có sự quản lý của Nhà nước, cũng như mở rộng đánh giá đối với các phân khúc thương nhân đầu mối và thương nhân phân phối xăng dầu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu và quy định thực tế:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở pháp lý về ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo Luật Đầu tư 2014, Luật số 03/2016/QH14 (243 ngành nghề) và các điều kiện kinh doanh xăng dầu theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP, Nghị định 08/2018/NĐ-CP.
  • Phản ánh trung thực thực trạng vi phạm pháp luật kinh doanh xăng dầu tại tỉnh Sơn La với dữ liệu kiểm tra cụ thể từ Chi cục Quản lý thị trường: số cây xăng vi phạm tiêu chuẩn chất lượng tăng dần qua các năm (24 cây năm 2015; 29 cây năm 2016; 34 cây năm 2017).
  • Đánh giá chi tiết mô hình tuân thủ pháp luật thực tế tại Công ty Cổ phần xuất, nhập khẩu tổng hợp Sơn La đối với mạng lưới 3 cửa hàng bán lẻ xăng dầu, làm rõ kết quả thực hiện nghĩa vụ thuế và bảo hiểm xã hội (theo số liệu báo cáo tài chính của doanh nghiệp).

Đóng góp của khóa luận: So với các công trình nghiên cứu trước đây (chủ yếu tập trung ở góc độ vĩ mô, rà soát hệ thống giấy phép chung như nghiên cứu của GTZ - CIEM hay PMRC - ADB), khóa luận đã kết hợp việc phân tích khung pháp luật thực định với khảo sát thực tiễn tại một doanh nghiệp cụ thể ở địa phương miền núi. Khóa luận cung cấp góc nhìn thực tiễn về những khó khăn mà doanh nghiệp bán lẻ gặp phải trong quá trình tìm hiểu và thực thi các quy chuẩn pháp lý chuyên ngành.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực nghiệm của khóa luận chỉ giới hạn trong địa bàn tỉnh Sơn La và tập trung vào loại hình đại lý/cửa hàng bán lẻ xăng dầu của Công ty Cổ phần xuất, nhập khẩu tổng hợp Sơn La; chưa đi sâu phân tích toàn diện các loại hình thương nhân đầu mối xuất nhập khẩu hay thương nhân sản xuất xăng dầu quy mô lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Khóa luận gợi mở hướng nghiên cứu tiếp tục đánh giá tác động của việc sửa đổi Nghị định 83/2014/NĐ-CP và các văn bản điều chỉnh giá xăng dầu mới, đồng thời mở rộng phạm vi khảo sát liên tỉnh để có cái nhìn so sánh toàn diện hơn về hiệu quả thực thi pháp luật kinh doanh có điều kiện.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Luật kinh tế, Luật học, Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp phân tích quy phạm pháp luật kết hợp nghiên cứu tình huống doanh nghiệp (case study).
  • Người nghiên cứu về pháp luật thương mại và thị trường xăng dầu: Cung cấp thông tin tổng hợp về lịch sử các giai đoạn điều hành thị trường xăng dầu Việt Nam (từ Quyết định 33/1997, Quyết định 187/2003, Nghị định 55/2007, Nghị định 84/2009 đến Nghị định 83/2014) và các tiêu chuẩn đối với đại lý bán lẻ.
  • Cán bộ pháp chế và quản lý doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu: Tham khảo các danh mục hồ sơ pháp lý, điều kiện cấp phép PCCC, môi trường và thủ tục đăng ký theo quy chuẩn nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo quy định được trích dẫn trong khóa luận, điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng dưới những hình thức nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 9 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư 2014, điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng dưới các hình thức: Giấy phép; Giấy chứng nhận đủ điều kiện; Chứng chỉ hành nghề; Chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp; Văn bản xác nhận; Các hình thức văn bản khác; và các điều kiện cá nhân/tổ chức phải đáp ứng mà không cần văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước.

2. Để được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu, thương nhân phải đáp ứng những điều kiện nào?
Theo Điều 19 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, thương nhân cần đáp ứng 3 điều kiện: (1) Doanh nghiệp thành lập theo pháp luật, có đăng ký kinh doanh xăng dầu trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; (2) Có cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu đã được cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ; (3) Cán bộ quản lý và nhân viên trực tiếp kinh doanh phải có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường.

3. Khóa luận ghi nhận số liệu xử phạt vi phạm chất lượng xăng dầu trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 – 2017 như thế nào?
Theo số liệu của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Sơn La trong văn bản, số lượng cơ sở kinh doanh vi phạm hành vi "Mua, bán xăng dầu có chất lượng không phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia" tăng dần qua từng năm: năm 2015 phát hiện 24 cây xăng không đủ điều kiện, năm 2016 phát hiện 29 cây và năm 2017 phát hiện 34 cây vi phạm; các cơ sở này đều bị xử phạt tiền và tước quyền sử dụng giấy phép/giấy chứng nhận đủ điều kiện có thời hạn.

4. Cơ chế điều chỉnh tăng giá bán lẻ xăng dầu của thương nhân đầu mối được quy định ra sao trong Nghị định 83/2014/NĐ-CP?
Căn cứ Điều 38 Nghị định 83/2014/NĐ-CP, giá bán xăng dầu thực hiện theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Trong trường hợp các yếu tố cấu thành biến động làm cho giá cơ sở tăng trong phạm vi 3% so với giá cơ sở liền kề trước đó, thương nhân đầu mối được quyền tự điều chỉnh tăng giá bán lẻ tương ứng với giá cơ sở tại thời điểm điều chỉnh, đồng thời gửi văn bản kê khai giá đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để kiểm tra, giám sát.

5. Công ty Cổ phần xuất, nhập khẩu tổng hợp Sơn La (SOLGIMEX JSC) có cơ cấu tổ chức và quy mô kinh doanh xăng dầu như thế nào?
Công ty được sáp nhập năm 1997 và cổ phần hóa năm 2004, có trụ sở tại 217 Trường Chinh, TP Sơn La. Bộ máy quản lý gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc, 3 phòng nghiệp vụ và hệ thống chi nhánh trực thuộc. Trong lĩnh vực xăng dầu, công ty sở hữu và vận hành 3 cửa hàng bán lẻ trên địa bàn thành phố Sơn La và vùng phụ cận, bảo đảm các điều kiện về giấy phép và nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã hệ thống hóa một cách có cơ sở lý luận các quy định pháp luật điều chỉnh ngành nghề kinh doanh có điều kiện nói chung và hoạt động kinh doanh xăng dầu nói riêng tại Việt Nam. Thông qua việc phân tích thực trạng quản lý, kiểm tra vi phạm tại tỉnh Sơn La và khảo sát việc thực hiện nghĩa vụ pháp lý tại Công ty Cổ phần xuất, nhập khẩu tổng hợp Sơn La, đề tài đã làm rõ sự tương tác giữa chính sách pháp luật và hoạt động của doanh nghiệp bán lẻ. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất trong khóa luận bám sát định hướng cải cách thủ tục hành chính, góp phần tạo dựng môi trường kinh doanh xăng dầu minh bạch và an toàn.