đặt vấn đề và nêu lý do nghiên cứu; mục tiêu nghiên cứu; câu hỏi nghiên cứu; đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu; ý nghĩa của nghiên cứu và kết cấu của luận văn. hƣơng 2: ơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trƣớc Trình bày một số lý luận về HTXNN: khái nhiệm về HTXNN, phân loại HTXNN; hiệu quả hoạt động của HTXNN; các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của HTXNN: doanh thu, chi phí, lợi nhuận. Trình bày cơ sở lý thuyết về hàm lợi nhuận. Tổng quan các nghiên cứu trƣớc liên quan đến đề tài từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu cho phù hợp với đề tài nghiên cứu.
hƣơng 3: Tổng quan địa bàn nghiên cứu Trình bày tổng quan về điều kiện tự nhiên; tình hình kinh tế - xã hội tỉnh; tình hình phát triển của các HTXNN trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. hƣơng 4: Phƣơng pháp nghiên cứu Trình bày quy trình nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu (phƣơng pháp định lƣợng và phƣơng pháp định tính), xác định mẫu nghiên cứu, kích thƣớc mẫu, thu thập số liệu, phƣơng pháp xử lý số liệu và từ đó đƣa ra mô hình nghiên cứu chính thức cho đề tài. hƣơng 5: Kết quả nghiên cứu Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng mô hình hàm lợi nhuận để phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả sản xuất của các HTXNN, gồm: phân tích hồi quy đa biến, kiểm định mức độ phù hợp của mô hình, kiểm tra phân phối chuẩn phần dƣ trong mô hình, nghiên cứu sử dụng biểu đồ tần số Histogram. 6 hƣơng 6: Kết luận Dựa vào kết quả nghiên cứu, đƣa ra các kết luận và đƣa ra một số hàm ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTXNN trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Tóm tắt: Chƣơng 1 bao gồm các nội dung mang tính khái quát, giới thiệu những vấn đề căn bản của toàn bộ quá tình nghiên cứu: sự cần thiết nghiên cứu đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn và cấu trúc của luận văn. Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trƣớc sẽ đƣợc trình bày trong Chƣơng 2. 7 ƢƠN 2: Ơ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC Trong chƣơng 2 này, tác giả đề cập một số lý luận về HTXNN: khái nhiệm về HTXNN, phân loại HTXNN; hiệu quả hoạt động của HTXNN; các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của HTXNN: doanh thu, chi phí, lợi nhuận. Trình bày cơ sở lý thuyết về hàm lợi nhuận.
Tổng quan các nghiên cứu trƣớc liên quan đến đề tài từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu cho phù hợp với đề tài nghiên cứu. Một số lý luận về hợp tác xã 2. Khái niệm HTX Có nhiều định nghĩa khác nhau về HTX, có thể điển hình một số định nghĩa đƣợc dùng khá phổ biến nhƣ: Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO), “HTX là sự liên kết của những ngƣời đang gặp phải những khó khăn kinh tế giống nhau, tự nguyện liên kết nhau lại trên cơ sở bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ, sử dụng tài sản mà họ đã chuyển giao vào HTX phù hợp với các nhu cầu chung và giải quyết những khó khăn đó chủ yếu bằng sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm bằng cách sử dụng các chức năng kinh doanh trong tổ chức hợp tác phục vụ cho lợi ích vật chất và tinh thần kinh doanh trong tổ chức hợp tác phục vụ cho lợi ích vật chất và tinh thần chung”. Theo Liên minh HTX quốc tế (ICA): “HTX là tổ chức của những ngƣời tự nguyện liên kết lại với nhau để đáp ứng các nhu cầu về kinh tế, xã hội và văn hóa của mình và cộng đồng, là tổ chức tự chủ, tự chịu trách nhiệm, phối hợp giúp đỡ thành viên, có trách nhiệm xã hội và phát triển cộng đồng” (Hồ Hoàng Điệp, 2016).
Theo Điều 1, Chƣơng 1, Luật Hợp tác xã 2003, thì “Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (sau đây gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của Luật này để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời 8 sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc”. HTX hoạt động nhƣ một loại hình doanh nghiệp, có tƣ cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích luỹ và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật. Theo Luật Hợp tác xã năm 2012, "Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tƣ cách pháp nhân do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tƣơng trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự nguyện, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã”. Trong đó, Luật có giải thích rõ thuật ngữ nhu cầu chung “Nhu cầu chung của thành viên, hợp tác xã thành viên là nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ giống nhau phát sinh thƣờng xuyên, ổn định từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, đời sống của thành viên, hợp tác xã thành viên.” Luật Hợp tác xã mới năm 2012 phân biệt rất rõ sự khác biệt giữa mục đích hoạt động giữa hợp tác xã và các mô hình kinh tế khác, đặc biệt là doanh nghiệp.
Theo Luật Hợp tác xã năm 2012: Mục tiêu của hợp tác xã là mang lại lợi ích cho thành viên; “phân phối của hợp tác xã chủ yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên, theo công sức lao động, phần còn lại chia theo vốn góp”. Bản chất của hợp tác xã là phục vụ lợi ích của thành viên; còn bản chất của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp chia theo vốn góp. Vì vậy, Luật Hợp tác xã năm 2012 bỏ quy định “hợp tác xã hoạt động nhƣ một loại hình doanh nghiệp” so với Luật Hợp tác xã năm 2003. Đây là điểm khác biệt rất lớn giữa Luật Hợp tác xã năm 2012 so với Luật Hợp tác xã năm 2003.
Riêng đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngƣ nghiệp, diêm nghiệp, ngoài việc đƣợc hƣởng chính sách hỗ trợ, ƣu đãi quy định chung về ƣu đãi thuế và lệ phí thành lập còn đƣợc hƣởng chính sách hỗ trợ, ƣu đãi khác về đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng, giao đất, cho thuê đất để phục vụ hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về đất đai; ƣu đãi về tín dụng, vốn, giống khi gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh; chế biến sản phẩm. 9 * Khái niệm HTXNN Từ khái niệm trên của Luật Hợp tác xã. Có thể khái quát khái niệm về HTXNN nhƣ sau: “Hợp tác xã nông nghiệp là tổ chức kinh tế tập thể do nông dân, hộ gia đình nông dân (sau đây gọi chung là thành viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của Luật Hợp tác xã để phát huy sức mạnh tập thể của từng thành viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc.” (Cẩm nang HTX, The Asia Foundation) * Phân loại HTXNN Theo Điều 2, Điều 3 của Thông tƣ số 09/2017/TT-BNNPTNT, hợp tác xã nông nghiệp là các hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 do Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 25 tháng 11 năm 2012 hoạt động lĩnh vực nông nghiệp gồm: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngƣ nghiệp, diêm nghiệp và hoạt động dịch vụ nông nghiệp có liên quan. “- Hợp tác xã trồng trọt: Là hợp tác xã có hoạt động sản xuất trồng trọt (trồng cây hàng năm, cây lâu năm; nhân và chăm sóc cây giống nông nghiệp) và dịch vụ trồng trọt có liên quan; dịch vụ sau thu hoạch; xử lý hạt giống để nhân giống.
- Hợp tác xã chăn nuôi: Là hợp tác xã có hoạt động sản xuất chăn nuôi (trâu, bò, ngựa, lừa, la, dê, cừu, lợn, gia cầm và chăn nuôi khác); dịch vụ chăn nuôi có liên quan; săn bắt, đánh bẫy và hoạt động dịch vụ có liên quan. - Hợp tác xã lâm nghiệp: Là hợp tác xã có hoạt động sản xuất lâm nghiệp (trồng và chăm sóc rừng; khai thác gỗ và lâm sản khác; thu nhặt sản phẩm từ rừng không phải gỗ và lâm sản khác) và dịch vụ lâm nghiệp có liên quan. - Hợp tác xã thủy sản: Là hợp tác xã có hoạt động nuôi trồng thuỷ sản (nuôi trồng thuỷ sản biển, nội địa; sản xuất giống thuỷ sản); khai thác thủy sản (khai thác thủy sản biển và nội địa, bao gồm cả bảo quản thuỷ sản ngay trên tàu đánh cá). 10 - Hợp tác xã diêm nghiệp: Là hợp tác xã có hoạt động khai thác muối (khai thác muối mỏ, đập vụn muối và sàng muối; sản xuất muối từ nƣớc biển, nƣớc mặn ở hồ hoặc nƣớc mặn tự nhiên khác; nghiền, tẩy rửa, và tinh chế muối phục vụ cho sản xuất) và dịch vụ có liên quan đến phục vụ khai thác muối.
- Hợp tác xã nƣớc sạch nông thôn: Là hợp tác xã có hoạt động khai thác, xử lý và cung cấp nƣớc sạch (khai thác nƣớc từ sông, hồ, ao; thu nƣớc mƣa; thanh lọc nƣớc để cung cấp; khử muối của nƣớc biển để sản xuất nƣớc nhƣ là sản phẩm chính; phân phối nƣớc thông qua đƣờng ống, bằng xe hoặc các phƣơng tiện khác) cho nhu cầu sinh hoạt trên địa bàn nông thôn. - Hợp tác xã nông nghiệp tổng hợp: Là hợp tác xã có hoạt động từ hai lĩnh vực hoạt động của các hợp tác xã đƣợc phân loại ở trên. Vai trò của kinh tế hợp tác đối với địa phƣơng Ngày nay, ở Việt Nam số lƣợng hợp tác xã không ngừng tăng lên về số lƣợng cũng nhƣ chất lƣợng, càng nhiều ngƣời tham gia vào HTX, góp phần tạo ra những sản phẩm lớn phục vụ cho xã hội, nâng cao đời sống thành viên và cộng đồng, hỗ trợ kinh tế hộ phát triển, giải quyết việc làm cho nhiều lao động nông thôn tại địa phƣơng, góp phần phát triển kinh tế của đất nƣớc.