mở đầu cho lĩnh vực lựa chọn đầu ăn theo bối cảnh Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tô như: Nguồn gốc tự nhiên - kiểm soát trọng lượng, quan tâm dao đức, sức khỏe, quen thuộc đều ảnh hưởng đến động cơ, đồng thời động cơ có tác động mạnh đến mức độ tiêu dùng sản phẩm dầu ăn. Huỳnh Đình Lệ Thu và cộng sự (2020) “Các nhân tổ ảnh hưởng đến ÿ định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng tại Thành phố Long Xuyên ”: Nghiên cứu được thực hiện với mục đích xác định ảnh hưởng của thông tin minh bạch, kiến thức về thực phẩm hữu cơ đến thái độ, niềm tin của người tiêu dùng, từ đó cùng với chuẩn chủ quan ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ. Tổng quan tài liệu ngoài nước.
Phillip Kotler va Gary Armstrong (2011) “Principles of Marketing - Kotler. Armstrong - 14”: Trong quyền sách những nguyên lí tiếp thi, Kotler va Armstrong đã trình bay rất đầy đủ về những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của người tiêu dùng. Lyo Joy và cộng sự (2021) “A study on customer preference and perception towards coconut oil with special reperence to KPL OIL MILLS.LTD”: Nghiên cứu được thực hiện dé tìm hiéu các yếu tố ảnh hưởng đến sự ưa thích của khách hàng và cảm nhận của khách hàng đối với dầu dita KPL. Chomsaeank Photcharoen và cộng sự (2020) “Modelling Theory of Planned Behavior on Health Concern and Health Knowledge towards Purchase Intention on Organic Products”: Nghiên cứu này mở rộng mô hình lý thuyết hành vi dự định nhằm điều tra các yêu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu đùng và mức tiêu thụ sản phâm mĩ phâm dừa tự nhiên của người tiêu dùng Thái Lan.
RuJroJ Hirose và cộng sự (2020) “Behavior analysis affecting purchasing coconut oil products, in Prachuap Khiri Khan Province using data’: Nghiên cứu này là một ứng dụng của kỹ thuật khai pha dit liệu. Nghiên cứu va phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sản phâm dầu dừa tại tỉnh Prachuap Khiri Khan. Xây dựng mô hình dự đoán cơ hội mua sản phẩm dầu dừa tại tỉnh Prachuap Khiri Khan. Sử dụng kỹ thuật cây quyết định, tạo luật tương quan dé phân tích nhu cầu khách hàng về sản phẩm.
Téng quan về thành phố Thủ Đức (Thành lập 1/1/2021) Thành phố Thủ Đức được thành lập theo Nghị quyết 1111/NQ UBTVQH14 ngày 9 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 2021) trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên của quận 2, quận 9 và quận Thủ Đức. Bản đồ hành chính Thành phố Thủ Đức 10 IN TShô2gầnkma kì Nguôn: Internet 2. Vị trí địa lý: Thành phố Thủ Đức nằm phía Đông Thành phố Hồ Chí Minh. Địa giới hành chính: —_ Phía Đông giáp thành phố Biên Hòa và huyện Long Thành thuộc tỉnh Đồng Nai với ranh giới là sông Đồng Nai.
— Phía tây giáp quận Bình Thạnh, Quận 1 và Quận 4 với ranh giới là sông Sai Gòn. - Phía Nam giáp Quận 4, Quận 7 và huyện Nhơn Trạch thuộc tỉnh Đồng Nai. — _ Phía Bắc giáp thành phố Dĩ An và thành phố Thuận An thuộc tinh Bình Dương.792 người/km?. Thành phố Thủ Đức sẽ 1a trung tâm miền Đông Nam Bộ với hệ thống giao thông đầu tư phát triển đồng bộ, thuận lợi dé kết nối, hợp tác với các tỉnh lân cận như tuyến Metro số 1, tuyến Vành đai 3, tuyến cao tốc TP.HCM — Long Thành — Dầu Giây, Quốc lộ 1A, Quốc lộ 1K, xa lộ Hà Nội và các tuyến giao thông đường thủy trên sông Sài Gòn — sông Đồng Nai.
Cơ cấu hình thành Thành phố Thủ Đức Thành phố Thủ Đức bao gồm 3 Quận cấu thành với mỗi Quận có 1 điểm mạnh riêng: — Quận 9 có Khu công nghệ cao. — Quận 2 có Khu đô thị mới Thủ Thiêm (trong đó có quy hoạch xây dựng trung tâm tài chính lớn nhất của Việt Nam); Khu công nghiệp Cát Lái 2. Cùng với đó là có quy hoạch xây dựng Nhà hát Giao hưởng. nhạc và vũ kịch.
trung tâm triển lãm - hội chợ quốc tế; Đại học Văn hóa; Cảng Cát Lái - cảng container lớn nhất Việt Nam. — Quận Thủ Đức có Dai học Quốc gia TPHCM (với 7 đại học thành viên), Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM, Đại học Nông lâm TPHCM, với tổng số 100.000 giảng viên trình độ tiến sĩ. Ở đây còn có Khu chế xuất Linh Trung. Với tông diện tích 3 quận hơn 21.000 ha, dân số 1,17 triệu người đây là một khu đô thị có quy mô sản xuất công nghệ cao lớn nhất cả nước, có mật độ đào tạo và nghiên cứu khoa học trình độ tương đối cao vào loại lớn nhất cả nước, có hệ thống Giao thông kết nối đường bộ, đường thủy, đường hang không rất thuận tiện (sân bay Tân Sơn Nhất và sân bay Long Thành) 2.
Kinh tế: Tính đến 31/5/2021, GRDP bình quân đầu người của thành phố Thủ Đức dat 18. Tháng 10/2021 theo báo cáo cho thay tổng thu ngân sách trên địa bàn thành phố đạt 10. Tổng diện tích đất tự nhiên là 21.157ha, tổng diện tích đất nông nghiệp là 4.549ha va tổng diện tích dat phi nông nghiệp là 16. Tình hình dịch bệnh: Báo cáo tại hội nghị đánh giá kết quả thực hiện công tác phòng, chống dịch Covid-19 và phục hồi, phát triển kinh tế - xã hội sáng 23/10/2021, ông Nguyễn Văn Hiếu - bí thư Thành ủy TP Thủ Đức- cho biết từ ngày 28-8 đến 21-9, số ca mắc mới trên địa bàn giảm liên tục.
Từ ngày 15 đến 21-9, số ca mắc mới giảm liên tục so với 2 tuần liền kề và giảm hơn 69% so với tuần cao nhất. Từ ngày 15 đến 21-9, trên địa bàn không ghi nhận chuỗi lây nhiễm mới. 12 TP Thủ Đức đã tiêm vac xin mũi 1 cho 99% người dân trên 18 tuổi và mũi 2 đạt 36%. Ông Hiếu cho biết TP Thủ Đức phan dau đến 30-9, 100% người dân đã tiêm ngừa, 100% người dân là FO đã khỏi bệnh sẽ được cấp thẻ xanh COVID dé thuận lợi khi tham gia các hoạt động xã hội.
13 CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3. Khái niệm hành vi người tiêu dùng Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ: Người tiêu dùng là người cuối cùng sử dụng, tiêu dùng hàng hóa, ý tưởng, dịch vụ nào đó. Người tiêu dùng cũng được hiểu là người mua hoặc ra quyêt định như là người tiêu dùng cuôi cùng. Cũng theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ: Hành vi người tiêu dùng là những suy nghĩ, cảm nhận và những hành động mà khách hàng thực hiện trong quá trình tiêu dùng, Những yếu tổ như: ý kiến từ những người tiêu ding khác, quảng cáo, thông tin về giá cả, bao bì, bê ngoải sản phâm.
đêu có thé tác động đên cảm nhận, suy nghĩ và hành vi mua sam của khách hang. Hanh vi mua của NTD luôn bị chi phối bởi các yếu tô khác nhau. Các yếu tô nay đã được Philip Kotler hệ thống qua mô hình sau: Bảng 3. Mô Hình Hành Vị Mua của Người Tiêu Dùng Các nhân tố kích thích Hộp đen ý thức Phản ứng đáp lại Marketing Môi trường Các Quá Lựa chọn hàng hoá Sản phẩm Kinh tế đặc tính | trình của Lựa chọn nhãn hiệu Giá cả Khoa học kỹ của quyết Lựa chọn nhà cung Phân phối thuật người | dinh ứng Xúc tiên Văn hoá tiêu mua Lựa chọn thời gian và Chính trị dùng địa điểm mua Luật pháp Lựa chọn khối lượng Cạnh tranh Nguôn: Philip Kotler theo Tran Minh Đạo, 2009 Qua mô hình ở Bảng 3.1 những nhân tố kích thích được liệt kê gồm nhân tố marketing và yêu tổ môi trường tác động trực tiếp đến hộp đen ý thức của người mua sau đó được chuyền hóa thành một tập hợp những phan ứng có thé quan sát được của người tiêu dùng như việc lựa chọn sản phẩm, nhãn hiệu.
Tóm lại, hành vi mua của người tiêu dùng là hành vi mà người tiêu dùng phải tiến hành trong việc tìm kiếm, đánh giá, mua và sử dụng sản phẩm, dich vụ mà họ kì vọng rằng chúng sẽ thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của họ (Tống Viết Bảo Hoàng, 2014). Quá trình quyết định mua của người tiêu dùng Dé có một giao dịch, người tiêu dùng phải trải qua một quá trình gồm các giai đoạn sau đây: Bảng 3. Quá Trình Quyết Định Mua Nhận biết Tim kiếm Đánh giá cac| Quyết định |Đánh giá sau nhucàu | thongtin | |bhươngán > mua > khimua Nguon: Philip Kotler theo Trần Minh Dao, 2009 Nhận biết nhu cầu: — Quá trình bắt đầu khi người mua ý thức được vấn đề hay nhu cầu. Nhu cầu có thể bắt nguồn từ những tác nhân kích thích bên trong (như trạng thái đói, khát tình dục.) và bên ngoài (quảng cáo, xu hướng xã hội, sự kiện đặc biệt.), những tác nhân này có thể gợi lên một vấn đề hay một nhu cầu khi chúng đạt đến ngưỡng thôi thúc chủ thể hướng vào lớp đối tượng có khả năng thỏa mãn những thôi thúc đó.
- Ở giai đoạn này người làm maketing bằng cách thu thập thông tin từ một số người tiêu dùng dé có thé xác định những tác nhân kích thích thường gặp nhất gợi lên nhu cầu cụ thể của người tiêu dùng. Sau đó người làm Marketing có thể hoạch định những chiến lược Marketing nhằm gợi lên sự quan tâm của người tiêu dùng. Tìm kiếm thông tin — Người tiêu dùng có nhu cầu thì sẽ tìm kiếm thông tin. Mức độ tìm kiếm phụ thuộc vào mong muốn thỏa mãn nhu cầu, mức độ hiểu biết và kha năng tìm thấy thông tin.
— Có 4 nhóm nguồn thông tin của người tiêu dùng. Trong đó nguồn thông tin thương mại thường thực hiện chức năng thông báo, còn nguồn thông tin cá nhân thì thực hiện chức năng khang định và/ hay đánh giá. + Nguồn thông tin cá nhân: gia đình, bạn bè, người quen, hàng xóm. ID + Nguồn thông tin thương mại: quảng cáo, người bán hàng, hội chợ, triển lãm, nhãn hiệu, bao bì.
+ Nguồn thông tin đại chúng: các phương tiện truyền thông; dư luận. + Nguồn thông tin kinh nghiệm: khảo sát trực tiếp; ding thử hay qua tiêu dùng. — Mối quan tâm của người làm Marketing là những nguồn thông tin chủ yếu mà người tiêu đùng tìm đến và ảnh hưởng tương đối của từng nguồn đó đến quyết định mua sắm tiếp sau. Đánh giá các phương án lựa chọ — Không có một quá trình đánh giá đơn giản và duy nhất mà tat cả mọi người tiêu dùng đều sử dụng hay thậm chí một người tiêu đùng sử dụng cho tất cả các tình huống mua sắm.
Có một số quá trình đánh giá quyết định.