CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO 1. Cơ sở lý luận chung về công cụ tài chính phái sinh 1. Công cụ tài chính phái sinh 1. Định nghĩa và phân loại Định nghĩa công cụ tài chính phái sinh “Phái sinh (Derivatives) là công cụ tài chính mà giá trị của nó phụ thuộc vào (bắt nguồn từ) giá trị của các biến cơ sở hay tài sản cơ sở (underlying assets) (Hull, 2012), là một công cụ tài chính có khoản thu nhập trong tương lai được phát sinh từ giá trị của các tài sản cơ sở (Rene 2004, tr.3) hay là các công cụ tài chính mà khoản thu nhập của chúng sẽ bắt nguồn từ khoản thu nhập của các công cụ tài chính khác (Don, 2009).
Công cụ phái sinh được xác định chung là một loại hợp đồng mà giá trị của nó được phát sinh từ giá cả của một vài tài sản cơ sở, tỷ giá tham chiếu hoặc giá trị của các chỉ số, như cổ phiếu, trái phiếu hay hàng hóa (Philippe Jorion (2003). Công cụ phái sinh được hiểu là các công cụ tài chính mà giá trị của nó phụ thuộc (hoặc bắt nguồn) từ công cụ khác đã có từ trước (Nguyễn Văn Tiến, 2003). Tại Việt Nam, thuật ngữ phái sinh được giải thích trong Luật các tổ chức tín dụng, năm 2010, (khoản 23, điều 4) như sau: “công cụ tài chính được định giá theo biến động dự kiến về giá trị của một tài sản tài chính gốc như tỷ giá, lãi suất, ngoại hối, tiền tệ hoặc tài sản tài chính khác”. “Công cụ tài chính phái sinh (Financial Derivatives) là một hợp đồng giữa người bán và người mua tại thời điểm hiện tại, cam kết rằng sẽ thực hiện giao dịch một loại tài sản tại một thời điểm nhất định trong tương lai, loại tài sản cam kết trong hợp đồng (underlying asset) được gọi là tài sản gốc hay tài sản cơ sở, và thời điểm giao hàng có thể là sau thời điểm ký hợp đồng một vài tuần đến thậm chí hơn 10 năm.
Trong suốt khoảng thời gian kể từ sau khi ký kết hợp đồng đến thời điểm 9 giao hàng, giá trị của hợp đồng sẽ thay đổi tùy thuộc vào biến động giá của tài sản cơ sở. (Nguyễn Minh Kiều 2009, tr. Tuy diễn đạt khác nhau nhưng các định nghĩa trên đều thống nhất trong khái niệm, giá trị của phái sinh đều được bắt nguồn từ giá trị của các công cụ khác hoặc từ giá trị của tài sản khác. Theo tác giả, phái sinh là công cụ tài chính giúp cho các đối tượng sở hữu nó đạt được một mục đích nhất định là phòng ngừa rủi ro, trong đó có các rủi ro về biến động giá cả, lãi suất, tỷ giá.
Công cụ phái sinh bắt nguồn (sinh ra) từ những tài sản cơ sở. Các tài sản cơ sở hay tài sản gốc trong các hợp đồng phái sinh thường là các tài sản có giá thị trường thường xuyên biến động. Các tài sản này rất đa dạng, thời kỳ ban đầu khi thị trường công cụ phái sinh mới hình thành, tài sản cơ sở chỉ là các tài sản thực như ngũ cốc, thịt gia súc, chất đốt, các loại kim loại quý… Cùng với sự phát triển của thị trường công cụ phái sinh trên thế giới thì các tài sản cơ bản trong hợp đồng phái sinh cũng trở nên phong phú bao gồm cả các tài sản tài chính. Phân loại tài sản cơ bản: ▪ Tài sản hàng hóa (commodities) gồm: Nông sản (cà phê, cao su, bông, gạo, khô đậu tương, ngô, lúa mì), nhiên liệu (xăng, dầu thô, các sản phẩm xăng, dầu, khí thành phẩm), năng lượng, kim loại (đồng, nhôm, kẽm, nickel, thiếc), nguyên liệu công nghiệp… ▪ Tài sản tài chính: Cổ phiếu, trái phiếu, tiền tệ, lãi suất, tỷ giá.
“Theo quy định tại Khoản 22 Điều 2 Thông tư 41/2016/TT-NHNN (có hiệu lực từ ngày 01/01/2020) quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành thì: Sản phẩm phái sinh bao gồm: a) Sản phẩm phái sinh theo quy định tại khoản 23 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng, gồm: 10 (i) Sản phẩm phái sinh tín dụng gồm các hợp đồng bảo hiểm tín dụng, hợp đồng hoán đổi rủi ro tín dụng, hợp đồng đầu tư gắn với rủi ro tín dụng, hợp đồng phái sinh tín dụng khác theo quy định của pháp luật; (ii) Sản phẩm phái sinh lãi suất gồm hợp đồng lãi suất kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi lãi suất một đồng tiền, hợp đồng hoán đổi lãi suất hai đồng tiền hoặc hợp đồng hoán đổi tiền tệ chéo, hợp đồng quyền chọn lãi suất, các hợp đồng phái sinh lãi suất khác theo quy định của pháp luật; (iii) Sản phẩm phái sinh ngoại tệ gồm các giao dịch mua, bán ngoại tệ kỳ hạn, giao dịch hoán đổi ngoại tệ, giao dịch quyền chọn mua, bán ngoại tệ, các giao dịch phái sinh ngoại tệ khác theo quy định của pháp luật; (iv) Sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa gồm các hợp đồng hoán đổi giá cả hàng hóa, hợp đồng tương lai giá cả hàng hóa, hợp đồng quyền chọn giá cả hàng hóa và các hợp đồng phái sinh giá cả hàng hóa khác theo quy định của pháp luật. b) Chứng khoán phái sinh gồm hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng kỳ hạn và chứng khoán phái sinh khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh; c) Sản phẩm phái sinh khác theo quy định của pháp luật. Các loại công cụ phái sinh: Thực tế hiện nay có một số dạng hợp đồng phái sinh được phát triển và áp dụng phù hợp với đặc trưng của từng ngành. Ví dụ, đối với ngành dầu khí: Hợp đồng Crack pread, Hợp đồng quyền chọn Calendar spread, các hợp đồng quy về cơ sở (Basis contracts), Hợp đồng Spark spread (Nguyễn Thành Luân, Phan Thị Thu Lan, Nguyễn Thị Hậu, 2018) hay hình thành các công cụ phái sinh không chuẩn như hợp đồng quyền chọn bắt đầu trong tương lai, hợp đồng quyền chọn dựa trên hợp đồng quyền chọn (Nguyễn Lệ Thu, 2008).
Tuy nhiên trong giới hạn phạm vi nghiên cứu của luận văn này, tác giả xin phép trình bày các công cụ phái sinh cơ bản bao gồm 4 loại: hợp đồng kỳ hạn (Forwards), hợp đồng tương lai (Futures), hợp đồng quyền chọn (Options) và hợp đồng hoán đổi (Swaps). 11 ❖ Hợp đồng kỳ hạn Khái niệm: Hợp đồng kỳ hạn (forward contract) là những thoả thuận được ký hôm nay giữa hai bên tham gia nhằm mục đích trao đổi hàng hóa tại một thời điểm xác định trong tương lai, thoả thuận/hợp đồng thực hiện mua hoặc bán hàng hóa hay tài sản tài chính tại một thời điểm trong tương lai với mức giá xác định trước. Đặc điểm: ▪ Hợp đồng kỳ hạn là những thỏa thuận cá nhân (qua thị trường phi tập trung) giữa hai tổ chức tài chính hoặc giữa một tổ chức tài chính và khách hàng là công ty. ▪ “Thời điểm xác định trong tương lai gọi là ngày thanh toán hợp đồng hay ngày đáo hạn.
Thời gian kể từ khi ký đến khi đáo hạn hợp đồng gọi là kỳ hạn của hợp đồng. Giá xác định áp dụng trong ngày thanh toán hợp đồng gọi là giá kỳ hạn. Giá trong hợp đồng kỳ hạn được cố định trong suốt thời kỳ hiệu lực của hợp đồng. ▪ Đối với công cụ phái sinh này, rủi ro tín dụng xuất hiện ở cả người mua và người bán, người mua bị lỗ nếu giá giao ngay tại thời điểm đáo hạn giảm so với giá thực hiện và ngược lại, giá biến động càng mạnh thì lãi/lỗ càng lớn.
❖ Hợp đồng tương lai Khái niệm: Hợp đồng (future contract) là một sự cam kết (agreement) giữa 2 bên - bên mua (long party) và bên bán (short party) để mua một sản phẩm (underlying) với một mức giá nhất định mà việc giao hàng (delivery) sẽ xảy ra ở một thời điểm xác định trong tương lai (Vũ Minh, 2013). Ngày thanh toán hợp đồng hay ngày đáo hạn là thời điểm xác định trong tương lai. Kỳ hạn hợp đồng được xác định từ ngày ký hợp đồng đến ngày thanh toán. Giá xác định áp dụng trong ngày thanh toán hợp đồng gọi là giá tương lai.
So sánh hợp đồng tương lai và hợp đồng kỳ hạn: ▪ Giống nhau: 12 Bản chất hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai là phương thức cam kết trước về việc giao hàng trong tương lai. Hợp đồng tương lai là một hình thức hợp đồng kỳ hạn tiêu chuẩn được thực hiện trên thị trường tập trung. Cả hai loại hợp đồng này đều ký kết mua hoặc bán vào một ngày trong tương lai với một mức giá thỏa thuận hôm nay. ▪ Khác nhau: So với hợp đồng kỳ hạn thì hợp đồng tương lai giảm thiểu được rủi ro tín dụng hơn do hợp đồng tương lai được chuẩn hoá cao hơn, giá cả, số lượng, thể thức thanh toán, kỳ hạn, ngày đáo hạn, … và các chi tiết của hợp đồng được đảm bảo bởi trung tâm thanh toán bù trừ, hoặc bởi một định chế tài chính đóng vai trò này (thường là ngân hàng thương mại).
Việc ký kết hợp đồng tương lai được chuẩn hóa giúp cho việc ký kết hợp đồng diễn ra nhanh chóng, đảm bảo an toàn về mặt pháp lý hơn, đồng thời cũng có tính thanh khoản cao hơn. Do đó hợp đồng tương lai cho phép thị trường tương lai tương đối năng động và linh hoạt hơn so với thị trường kỳ hạn. “Nếu hợp đồng kỳ hạn được thỏa thuận trực tiếp giữa hai bên của hợp đồng. thì hợp đồng tương lai được lập tại sở giao dịch hàng hóa và thực hiện thông qua một tổ chức trung gian gọi là trung tâm thanh toán bù trừ (clearing house).
Với vai trò trung gian của mình, trung tâm thanh toán bù trừ tách riêng rẽ và phi định danh các hợp đồng tương lai, từ đó giúp giải quyết các vấn đề liên quan đến chi phí phát sinh do việc không thực hiện hợp đồng gây ra. ❖ Hợp đồng quyền chọn Khái niệm: Hợp đồng quyền chọn (option contract) là hợp đồng cho phép một bên (người mua) có quyền mua (call option) hoặc bán (put option) một tài sản với một mức giá nhất định trong một khoảng thời gian nhất định (Vũ Minh, 2013). Hợp đồng quyền chọn là loại hợp đồng đảm bảo cho chủ sở hữu quyền, nhưng không phải là nghĩa vụ, để mua hoặc bán một lượng nhất định hàng hóa cơ sở. Phân loại: ▪ Căn cứ vào nghĩa vụ đối với tài sản cơ sở: 13 Hợp đồng quyền chọn mua (call option) là thỏa thuận cho phép người cầm hợp đồng có quyền mua sản phẩm từ một nhà đầu tư khác với mức giá định sẵn vào ngày đáo hạn của hợp đồng.