Luận văn thạc sĩ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số an toàn vốn tại các ngân hàng tmcp việt nam

Luận văn thạc sĩ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số an toàn vốn tại ngân hàng TMCP Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc về ngành tài chính.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2014

117
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ SỐ AN TOÀN VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Hệ số an toàn vốn tại NHTM

1.1.1. Khái niệm

1.1.2. Đo lường hệ số an toàn vốn

1.1.3. Ý nghĩa của hệ số an toàn vốn

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số an toàn vốn tại ngân hàng thương mại

1.2.1. Các yếu tố vĩ mô

1.2.1.1. Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội trong và ngoài nước
1.2.1.2. Môi trường pháp lý

1.2.2. Các yếu tố vi mô

1.3. Sự cần thiết phải nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số an toàn vốn tại ngân hàng thương mại

1.4. Các nghiên cứu trên thế giới về các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số an toàn vốn tại ngân hàng thương mại

1.4.1. Nghiên cứu của Ahmet Büyüksalvarcı và Hasan Abdioğlu (2011)

1.4.2. Nghiên cứu của Mohammed T. Abusharba, Iwan Triyuwono, Munawar Ismail và Aulia F.

1.4.3. Nghiên cứu của Ijaz Hussain Bokhari và Syed Muhamad Ali (2009)

1.4.4. Nghiên cứu của Farah Margaretha và Diana Setiyaningrum (2011)

1.4.5. Kinh nghiệm về nâng cao hệ số an toàn vốn của một số ngân hàng thế giới và bài học đối với các NHTM Việt Nam

1.4.5.1. Kinh nghiệm của một số ngân hàng trên thế giới
1.4.5.2. Bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ SỐ AN TOÀN VỐN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Các hoạt động kinh doanh chủ yếu

2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh

2.2. Thực trạng hệ số an toàn vốn tại các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

2.2.1. Quy định về hệ số an toàn vốn

2.2.2. Thực trạng hệ số an toàn vốn

2.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số an toàn vốn tại các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

2.2.3.1. Quy mô tài sản
2.2.3.2. Quy mô vốn chủ sở hữu
2.2.3.3. Hoạt động nhận tiền gửi và cho vay đối với khách hàng
2.2.3.4. Khả năng thanh khoản
2.2.3.5. Dự phòng rủi ro tín dụng
2.2.3.6. Khả năng sinh lời

2.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số an toàn vốn tại các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

2.3.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

2.3.2. Mô tả các biến trong mô hình

2.3.3. Mô hình nghiên cứu

2.3.4. Kết quả nghiên cứu

2.3.4.1. Thống kê mô tả các biến trong mô hình
2.3.4.2. Ma trận hiệp phương sai
2.3.4.3. Các kiểm định sử dụng trong mô hình
2.3.4.4. Kết quả hồi quy

2.3.5. Đánh giá sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số an toàn vốn tại các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HỆ SỐ AN TOÀN VỐN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

3.1. Định hướng nâng cao hệ số an toàn vốn tại các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

3.2. Giải pháp nâng cao hệ số an toàn vốn tại các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

3.2.1. Tăng vốn chủ sở hữu

3.2.2. Nâng cao chất lượng tín dụng

3.2.3. Đẩy mạnh hoạt động nhận tiền gửi của khách hàng

3.2.4. Nâng cao khả năng sinh lời

3.2.5. Xây dựng thương hiệu

3.2.6. Tăng cường năng lực quản trị điều hành

3.2.7. Xây dựng, phát triển và tối đa hoá giá trị nguồn nhân lực

3.2.8. Đầu tư phát triển công nghệ

3.3. Giải pháp hỗ trợ

3.3.1. Đối với Chính phủ

3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước

3.4. Kết luận chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về an toàn vốn ngân hàng TMCP Việt Nam

Hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế. An toàn vốn là một trong những yếu tố quyết định sự ổn định và phát triển bền vững của các ngân hàng. Hệ số an toàn vốn (CAR) không chỉ bảo vệ người gửi tiền mà còn đảm bảo tính ổn định của toàn bộ hệ thống tài chính. Việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số này là cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

1.1. Khái niệm về hệ số an toàn vốn tại ngân hàng

Hệ số an toàn vốn (CAR) là tỷ lệ giữa vốn tự có và tài sản có rủi ro của ngân hàng. CAR giúp đánh giá khả năng thanh toán và khả năng chống đỡ rủi ro của ngân hàng. Theo quy định của Basel, CAR tối thiểu là 8%, đảm bảo ngân hàng có đủ vốn để đối phó với các rủi ro tài chính.

1.2. Ý nghĩa của hệ số an toàn vốn trong hoạt động ngân hàng

Hệ số an toàn vốn không chỉ là chỉ tiêu đánh giá sức mạnh tài chính của ngân hàng mà còn là công cụ để bảo vệ người gửi tiền. Một ngân hàng có CAR đạt tiêu chuẩn sẽ tạo được niềm tin từ khách hàng, từ đó nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số an toàn vốn ngân hàng TMCP

Hệ số an toàn vốn của ngân hàng TMCP chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm cả yếu tố vĩ mô và vi mô. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp các ngân hàng có những biện pháp phù hợp để nâng cao hệ số an toàn vốn.

2.1. Các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến an toàn vốn

Môi trường kinh tế, chính trị và xã hội có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của ngân hàng. Khi nền kinh tế ổn định, nhu cầu tín dụng tăng cao, giúp ngân hàng dễ dàng mở rộng hoạt động và gia tăng lợi nhuận. Ngược lại, sự bất ổn có thể dẫn đến rủi ro tín dụng gia tăng.

2.2. Môi trường pháp lý và tác động đến an toàn vốn

Môi trường pháp lý bao gồm các quy định và luật lệ liên quan đến hoạt động ngân hàng. Một hệ thống pháp luật đồng bộ và đầy đủ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng hoạt động hiệu quả, từ đó nâng cao hệ số an toàn vốn.

III. Phương pháp nâng cao hệ số an toàn vốn tại ngân hàng TMCP

Để nâng cao hệ số an toàn vốn, các ngân hàng TMCP cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Việc tăng cường quản lý rủi ro và cải thiện chất lượng tài sản là những giải pháp quan trọng.

3.1. Tăng cường quản lý rủi ro tín dụng

Quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả giúp ngân hàng giảm thiểu nợ xấu và tăng cường khả năng sinh lời. Các ngân hàng cần xây dựng hệ thống đánh giá tín dụng chặt chẽ để lựa chọn khách hàng phù hợp.

3.2. Nâng cao chất lượng tài sản và vốn chủ sở hữu

Việc tăng cường vốn chủ sở hữu và cải thiện chất lượng tài sản sẽ giúp ngân hàng có đủ khả năng đối phó với các rủi ro tài chính. Các ngân hàng cần tìm kiếm các nguồn vốn mới và tối ưu hóa cấu trúc tài chính.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về an toàn vốn

Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số an toàn vốn tại ngân hàng TMCP Việt Nam đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố tác động đến CAR. Việc áp dụng các giải pháp phù hợp sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

4.1. Kết quả nghiên cứu về hệ số an toàn vốn

Nghiên cứu cho thấy rằng các ngân hàng có hệ số an toàn vốn cao thường có khả năng sinh lời tốt hơn và ít gặp rủi ro hơn. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc duy trì CAR ở mức tối ưu.

4.2. Ứng dụng các giải pháp nâng cao an toàn vốn

Các ngân hàng cần áp dụng các giải pháp như tăng cường quản lý rủi ro, cải thiện chất lượng tài sản và tối ưu hóa cấu trúc vốn để nâng cao hệ số an toàn vốn. Những biện pháp này không chỉ giúp ngân hàng hoạt động hiệu quả mà còn bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền.

V. Kết luận và triển vọng tương lai về an toàn vốn ngân hàng TMCP

Việc nâng cao hệ số an toàn vốn tại các ngân hàng TMCP Việt Nam là một nhiệm vụ quan trọng trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển. Các ngân hàng cần chủ động áp dụng các biện pháp để đảm bảo an toàn vốn và nâng cao khả năng cạnh tranh.

5.1. Tương lai của hệ số an toàn vốn tại ngân hàng

Trong tương lai, các ngân hàng cần tiếp tục cải thiện hệ số an toàn vốn để đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế và bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền. Việc này không chỉ giúp ngân hàng phát triển bền vững mà còn góp phần ổn định hệ thống tài chính quốc gia.

5.2. Đề xuất giải pháp cho ngân hàng TMCP

Các ngân hàng TMCP cần xây dựng chiến lược phát triển dài hạn, tập trung vào việc nâng cao chất lượng tài sản và quản lý rủi ro. Đồng thời, cần tăng cường hợp tác với các tổ chức tài chính quốc tế để học hỏi kinh nghiệm và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số an toàn vốn tại các ngân hàng tmcp việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, kết cấu của luận văn bao gồm 3 chƣơng : Chƣơng 1: Tổng quan về các yếu tố ảnh hƣởng đến hệ số an toàn vốn tại ngân hàng thƣơng mại TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 Chƣơng 2: Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến hệ số an toàn vốn tại các Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hệ số an toàn vốn tại các Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HỆ SỐ AN TOÀN VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Hệ số an toàn vốn tại NHTM 1.1 Khái niệm Hệ số an toàn vốn (Capital Adequacy Ratio – CAR) tại NHTM là một thƣớc đo về vốn của ngân hàng đối với tổng tài sản có quy đổi rủi ro, biểu thị sức mạnh tài chính của ngân hàng. Hệ số này thƣờng đƣợc dùng để bảo vệ những ngƣời gửi tiền trƣớc rủi ro của ngân hàng và tăng tính ổn định cũng nhƣ hiệu quả của hệ thống tài chính toàn cầu. Bằng hệ số này ngƣời ta có thể xác định đƣợc khả năng của ngân hàng thanh toán các khoản nợ có thời hạn và đối mặt với các loại rủi ro khác nhƣ rủi ro tín dụng, rủi ro vận hành.

Hay nói cách khác, khi ngân hàng đảm bảo đƣợc hệ số này tức là đã tự tạo ra một tấm đệm chống lại những cú sốc về tài chính, vừa tự bảo vệ mình, vừa bảo vệ những ngƣời gửi tiền. CAR cho ý nghĩa tƣơng tự nhƣ tỷ lệ đòn bẩy. Hệ số này giúp xác định khả năng đáp ứng các nghĩa vụ của ngân hàng với khả năng tự vệ từ vốn tự có và đánh giá khả năng thích ứng các rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động…Xem xét hệ số này cũng giúp tạo ra công bằng khi đánh giá rủi ro trong hoạt động giữa các ngân hàng. Ngân hàng trung ƣơng các nƣớc thƣờng quy định CAR tối thiểu để bảo vệ ngƣời gửi tiền, ngƣời cho vay và qua đó giúp đảm bảo an toàn hệ thống tài chính.2 Đo lƣờng hệ số an toàn vốn Hệ số an toàn vốn trong hoạt động của NHTM đƣợc đo lƣờng thông qua công thức: (Vốn cấp I + Vốn cấp II) CAR = X 100% (1.1) Tài sản đã điều chỉnh rủi ro Trong đó: - Vốn cấp I là thƣớc đo chủ yếu đánh giá sức mạnh, tiềm lực tài chính của một ngân hàng từ quan điểm của cơ quan quản lý.

Theo hiệp ƣớc Basel đƣợc đƣa ra bởi Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng thành lập vào năm 1974 bởi một nhóm các Ngân hàng Trung ƣơng và cơ quan giám sát của 10 nƣớc phát triển (G10) tại thành phố Basel, Thụy Sỹ nhằm tìm cách ngăn chặn sự sụp đổ hàng loạt của các ngân hàng vào thập kỷ 80, vốn cấp I bao gồm các loại nguồn lực tài chính có độ tin cậy TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 cao nhất và có tính thanh khoản tốt nhất nhƣ: cổ phiếu thƣờng, cổ phiếu ƣu đãi không hoàn lại và không tích luỹ, lợi nhuận giữ lại. Khái niệm chung là nhƣ vậy, tuy nhiên cơ quan quản lý hệ thống ngân hàng mỗi nƣớc lại có những qui định cụ thể riêng về những công cụ tài chính cụ thể nào có thể đƣợc tính vào vốn cấp I. - Vốn cấp II bao gồm: lợi nhuận chƣa công bố, giá trị tài sản đánh giá lại, các khoản dự phòng rủi ro chung và các công cụ lai giữa nợ và vốn, và các khoản nợ thứ cấp. - Tài sản điều chỉnh rủi ro là tổng tất cả các tài sản do ngân hàng nắm giữ đƣợc tính toán theo trọng số đối với rủi ro tín dụng theo một công thức do cơ quan quản lý thƣờng là ngân hàng trung ƣơng đƣa ra.

Hầu hết các ngân hàng trung ƣơng đều theo chuẩn của ngân hàng Thanh toán Quốc tế để đặt ra những trọng số này.3 Ý nghĩa của hệ số an toàn vốn Hệ số an toàn vốn là một trong những chỉ tiêu quan trọng đƣợc nhắc tới khi đánh giá hoạt động của NHTM, đây cũng là chỉ tiêu đƣợc bàn luận nhiều nhằm đƣa ra cách xác định hệ số này một cách hợp lý nhất. Từ đó có thể thấy tầm quan trọng của hệ số này trong việc đánh giá hoạt động của các ngân hàng. Quả thực trong xu hƣớng quốc tế hoá và nền kinh tế thị trƣờng ngày nay, các NHTM luôn phải đối mặt với hai vấn đề lớn đó là năng lực cạnh tranh và rủi ro trong hoạt động kinh doanh. Hệ số an toàn vốn là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng của một ngân hàng trƣớc hai vấn đề trên.

- Hệ số an toàn vốn là chỉ tiêu đảm bảo an toàn trong hoạt động của ngân hàng: CAR đƣợc cấu thành bởi hai thành phần rất quan trọng đó là vốn tự có và tài sản có rủi ro quy đổi. Nếu nhƣ vốn tự có phản ánh khả năng của một ngân hàng trong việc giảm rủi ro phá sản đồng thời đảm bảo khả năng sinh lời thì tài sản có rủi ro quy đổi lại phản ánh hoạt động sử dụng vốn và mức độ rủi ro của các khoản tín dụng mà ngân hàng đó cấp cho nền kinh tế. Vì vậy CAR chính là chỉ tiêu thể hiện khả năng chống đỡ của ngân hàng nếu có rủi ro xảy ra. Một ngân hàng có CAR đạt tiêu chuẩn theo quy định nghĩa là ngân hàng có khả năng đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh tiền gửi.

- Thực hiện đúng chỉ tiêu hệ số an toàn giúp tăng uy tín cho NHTM. Kinh doanh tiền gửi là một loại hình kinh doanh đặc biệt mà trong đó uy tín của ngân hàng đóng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 vai trò hết sức quan trọng quyết định đến sự thành bại của ngân hàng. Một ngân hàng có hệ số an toàn đạt tiêu chuẩn không đơn thuần là việc ngân hàng đã chấp hành đúng quy định của ngân hàng trung ƣơng đặt ra mà bản thân ngân hàng sẽ tạo đƣợc uy tín đối với khách hàng. Tạo đƣợc uy tín đối với khách hàng cũng đồng nghĩa với khả năng tăng sức cạnh tranh so với các ngân hàng khác.

Ngoài ra CAR còn là công cụ để thanh tra ngân hàng trung ƣơng thực hiện giám sát việc bảo toàn và phát triển vốn, tức là kiểm tra việc đảm bảo vốn thực có so với vốn đăng ký ghi trong giấy phép khi thành lập và so với vốn pháp định, kiểm tra quỹ dự phòng rủi ro có chấp hành theo quy định, kiểm tra chỉ tiêu an toàn và hiệu quả sử dụng và bảo toàn vốn của các NHTM. Vì nếu các ngân hàng không chấp hành quy định về hệ số an toàn vốn sẽ có thể rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán dẫn đến phá sản điều này có thể gây nguy hại cho toàn bộ hệ thống tài chính của cả quốc gia.2 Các yếu tố ảnh hƣởng đến hệ số an toàn vốn tại ngân hàng thƣơng mại 1.1 Các yếu tố vĩ mô 1.1 Môi trƣờng kinh tế, chính trị, xã hội trong và ngoài nƣớc Ngân hàng thƣơng mại là một tổ chức tài chính trung gian với vị trí là mạch máu của nền kinh tế, vì vậy những biến động của môi trƣờng kinh tế, chính trị và xã hội có những ảnh hƣởng không nhỏ đến hoạt động của ngân hàng. Nếu môi trƣờng kinh tế, chính trị và xã hội ổn định sẽ tạo đƣợc những điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các NHTM. Khi nền kinh tế tăng trƣởng cao và ổn định, các khu vực trong nền kinh tế đều có nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh sẽ giúp các NHTM dễ dàng hơn trong việc thúc đẩy và mở rộng các hoạt động tín dụng từ đó gia tăng lợi nhuận.

Tốc độ tăng trƣởng kinh tế thể hiện qua tổng sản phẩm quốc nội. Tốc độ tăng trƣởng GDP ảnh hƣởng đến cung cầu tín dụng và lƣợng tiền gửi của các tổ chức và cá nhân trong nền kinh tế. Khi nền kinh tế tăng trƣởng cao từ đó nhu cầu tín dụng cũng tăng cao xuất phát từ nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh của các chủ thể trong nền kinh tế, vì vậy các NHTM có nhiều lựa chọn hơn trong việc lựa chọn những khách hàng tốt, đủ tiêu chuẩn, đủ năng lực tài chính để tiến hành cho vay và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng. Bên cạnh đó khi TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 lƣợng tiền gửi trong dân cƣ tăng cao cũng là một yếu tố góp phần đảm bảo an toàn trong hoạt động của NHTM.

Ngƣợc lại khi môi trƣờng kinh tế, chính trị và xã hội bất ổn lại là một nhân tố tác động tiêu cực đến hoạt động của NHTM nói chung và hệ số an toàn vốn nói riêng. Khi đó nhu cầu vay vốn giảm sút, hoạt động tín dụng của NHTM ẩn chứa đầy rủi ro với nguy cơ nợ quá hạn, nợ xấu gia tăng đồng thời chi phí dự phòng rủi ro cũng tăng cao, điều này sẽ tác động tiêu cực đến sự an toàn trong hoạt động của NHTM. Hơn nữa, hiện nay toàn cầu hóa và quá trình hội trình hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra ngày càng sâu và rộng đặc biệt trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Điều này đòi hỏi các NHTM phải tự nâng cao sức mạnh tài chính, hoàn thiện sao cho phù hợp với các tiêu chuẩn theo thông lệ quốc tế về hệ số an toàn vốn thì mới có thể cạnh tranh đƣợc với những tập đoàn tài chính đầy tiềm lực về vốn, công nghệ và năng lực quản lý.2 Môi trƣờng pháp lý Môi trƣờng pháp lý bao gồm tính đồng bộ và đầy đủ của hệ thống pháp luật, các văn bản dƣới luật và việc chấp hành luật.

Nếu hệ thống pháp luật đƣợc xây dựng không phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế thì sẽ là rào cản lớn cho hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động của NHTM nói riêng. Có thể nói, tình hình phát hành, lƣu thông và giá trị của tiền tệ có ảnh hƣởng sâu rộng đến tổng thể nền kinh tế, hơn nữa, đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh ngân hàng là mang tính lan truyền, tính hệ thống cao hơn hẳn những lĩnh vực kinh doanh khác. Do đó, một mặt đòi hỏi phải có sự quản lý nghiêm ngặt của các cơ quan quản lý nhà nƣớc nhằm thực thi chính sách tiền tệ quốc gia, nhằm bảo vệ sự an toàn của hệ thống tài chính ngân hàng, bảo vệ quyền lợi của ngƣời gửi tiền và ngƣời đầu tƣ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ